Thứ Tư, 9 tháng 4, 2014

sở giao dịch chứng khoán và những tiền đề hình thành sở giao dịch ở nước ta


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "sở giao dịch chứng khoán và những tiền đề hình thành sở giao dịch ở nước ta": http://123doc.vn/document/1047775-so-giao-dich-chung-khoan-va-nhung-tien-de-hinh-thanh-so-giao-dich-o-nuoc-ta.htm


Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
chứng khoán nào đợc yết giá để giao dịch tại SGDCK và công ty chứng khoán
nào đợc làm thành viên của SGD .Mô hình này đợc áp dụng ở Đức ,Anh và
Hồng Kông .
Hình thức công ty cổ phần có thể tồn tại dới hai dạng sau:
SGDCK đợc tổ chức dới dạng nh một công ty cổ phần có sự tham gia điều
hành quản trị của nhà nớc .Tức là trong thành phần của hội đồng quản trị có
một số thành viên do uỷ ban chứng khoán nhà nớc ,bộ tài chính đa vào .
SGDCK đợc tổ chức dới một công ty cổ phần đại chúng mà cổ phần của nó đ-
ợc niêm yết giao dịch ngay chính tại SGDCK .
Hình thức sở hữu nhà nớc: Thực chất trong mô hình này ,chính phủ hoặc
một số cơ quan của chính phủ đứng ra thành lập ,quản lý và sở hữu một phần
hay toàn bộ vốn của SGDCK .
Hình thức sở hữu này có u điểm là không chạy theo mục tiêu lợi nhuận ,nên
bảo vệ đợc quyền lợi của nhà đầu t .Ngoài ra ,trong những trờng hợp cần thiết
nhà nớc có thể can thiệp kịp thời để giữ cho thị trờng hoạt động ổn định,lành
mạnh .Tuy nhiên,mô hình này cũng có những hạn chế nhất định ,đó là thiếu
tính độc lập ,cứng nhắc ,chi phí lớn và kém hiệu quả .
Trong các hình thức trên thì hình thức sở hữu thành viên là phổ biến nhất
.Hình thức này cho phép SGDCK có quyền tự quản ở mức độ nhất định ,nâng
cao đợc tính hiệu quả và sự nhanh nhạy trong vấn đề quản lý so với hình thức
sở hữu của chính phủ .Tuy nhiên ,trong những hoàn cảnh lịch sử nhất định
,việc chính phủ nắm quyền sở hữu và quản lý SGDCK sẽ cho phép ngăn ngừa
sự lộn xộn ,không công bằng khi hình thức sở hữu thành viên cha đợc bảo vệ
bằng hệ thống pháp lý đầy đủ và rõ ràng .
1.2.2Cơ cấu tổ chức và hoạt động của SGDCK.
Mặc dù thị trờng chứng khoán các quốc gia trên thế giới có thời điểm ra đời
khác nhau theo mô hình cổ điển hay mô hình mới nổi và hình thức sở hữu
khác nhau nhng các SGDCK đều có cấu trúc tổ chức nh sau:
Quyền lực tối cao thuộc về đại hội đồng cổ đông (hội đồng thành viên)
Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra hội đồng quản trị .Hội đồng quản trị bầu ra
ban giám đốc .
Hội đồng quản trị .
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất ,HĐQT có các thành viên đại
diện là những ngời có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến thị trờng chứng
khoán .Thành viên hội đồng quản trị gồm : đại diện của công ty chứng khoán
thành viên ; một số đại diện không phải là thành viên nh tổ chức niêm yết ;
5
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
giới chuyên môn ; nhà kinh doanh ;chuyên gia luật và thành viên đại diện
chính phủ .
Các đại diện của công ty chứng khoán thành viên đợc xem là thành phần quan
trọng nhất của HĐQT .Các công ty chứng khoán thành viên có nhiều kinh
nghiệm và kiến thức trong việc điều hành thị trờng chứng khoán .
Quyết định của HĐQT có ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của các
thành viên .Vì vậy ,các đại diện củat các thành viên nên đợc bày tỏ ý kiến của
mình tại HĐQT.
Bên cạnh thành viên HĐQT là các công ty chứng khoán ,cũng cần phải có
những ngời bên ngoài để tạo tính khách quan ,giảm sự hoài nghi đối với các
quyết định của hội đồng quản trị ,khuyến khích quan hệ giữa SGDCK và các
bên có liên quan nh công ty niêm yết ,các tổ chức dịch vụ chuyên môn Trên
cơ sở đó ,HĐQT sẽ đa ra những quyết sách phù hợp cho chính những thành
viên bên trong và thành viên bên ngoài cũng nh tính thực tiễn của thị tr-
ờng.Đối với các trờng hợp SGDCK do chính phủ thành lập phải có ít nhất một
đại diện cho chính phủ trong HĐQT để thi hành các chính sách của chính phủ
đối với hoạt động của SGDCK và duy trì các mối quan hệ hài hoà và liên kết
giữa các cơ quan quản lý hoạt động của thị trờng chứng khoán.
Số lợng thành viên của HĐQT của từng SGDCK khác nhau .Tuy nhiên ,các
SGDCK đã phát triển thờng có thành viên HĐQT nhiều hơn số thành viên của
SGDCK tại các thị trờng mới nổi .Bởi vì HĐQT của các SGDCK đã phát triển
thờng có nhiều thành viên là đại diện của các công ty chứng khoán thành viên
(số lợng công ty chứng khoán này thờng rất lớn) và cũng có số lợng thành viên
tơng ứng với mức đó đại diện cho công chúng và các tổ chức đầu t khác .
Cách thức bầu chọn thành viên HĐQT .
Bên cạnh thành phần HĐQT ,phơng pháp bầu chọn hoặc bổ nhiệm cũng biểu
thị vị trí của các thành viên .ở nhiều nớc ,hàng năm tại đại hội thành viên
HĐQT đợc bầu ra trong số các công ty thành viên của SGDCK .Một số thành
viên đợc chính phủ ,bộ tài chính ,uỷ ban chứng khoán bổ nhiệm hoặc chỉ
định .
Thông thờng nhiệm kỳ của chủ tịch và các uỷ viên là giám đốc điều hành có
thời hạn 3-4 năm ,còn các đại diện cho công chúng có thời hạn ít hơn .Lý do
chính là vì chủ tịch và các giám đốc điều hành là những ngời có chuyên môn
cao và cần đến sự ổn định và liên tục trong công việc điều hành dài hơn,còn
các thành viên khác cần có sự đổi mới .Các thành viên HĐQT có thể đợc tái
bổ nhiệm ,nhng thờng không quá hai nhiệm kỳ liên tục .
6
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
Quyền hạn của hội đồng quản trị :
Hội đồng quản trị SGDCK ra các quyết nghị về các lĩnh vực chính sau :
Đình chỉ và rút giấy phép thành viên .
Chấp thuận, đình chỉ và huỷ bỏ niêm yết chứng khoán .
Chấp thuận kế hoạch và ngân sách hàng năm của SGD .
Ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động của SGDCK .
Giám sát hoạt động của thành viên .
Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế của SGDCK .
Ngoài ra HĐQT có thể trao một số quyền cho tổng giám đốc SGDCK trong
điều hành.
Ban giám đốc điều hành .
Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về hoạt động của SGDCK ,giám sát
các hành vi giao dịch của các thành viên ,dự thảo các quy định và quy chế của
SGDCK .Ban giám đốc hoạt động một cách độc lập nhng chịu sự chỉ đạo trực
tiếp từ HĐQT .
Ban giám đốc điều hành ,bao gồm ngời đứng đầu là tổng giám đốc và các phó
tổng giám đốc điều hành phụ trách các lĩnh vực khác nhau .Tại nhiều n-
ớc,chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành quy định
không kiêm nhiệm và đợc hởng lơng của SGDCK (nh SGDCK
NewYork ).Trong khi đó ,một số SGDCK khác hai chức vụ nói trên do hai ng-
ời đảm trách (nh SGDCK Thợng Hải).
Các phòng ban của SGDCK .
Các phòng ban của SGDCK gồm các phòng chuyên môn và các phòng phụ trợ
.Các phòng ban có chức năng t vấn hỗ trợ cho HĐQT và ban giám đốc điều
hành trên cơ sở đa ra các ý kiến đề xuất thuộc lĩnh vực của ban .Ngoài ra ,ở
một số SGDCK còn thành lập một số ban đặc biệt để giải quyết các vấn đề đặc
biệt về quản lý ,t vấn hoặc xử phạt .Tất cả hoặc một số thành viên của ban là
thành viên HĐQT và nằm trong số các thành viên bên trong hoặc thành viên
bên ngoài SGDCK .
Các phòng chuyên môn: Phòng giao dịch ,phòng niêm yết ,phòng điều hành
thị trờng.
Các phòng phụ trợ : Phòng kế hoạch và nghiên cứu ,phòng hệ thống điện toán
,phòng tổng hợp -đối ngoại ,các phòng về kiểm toán và th ký .
Bên cạnh đó còn có hội đồng trọng tài ,hội đồng môi giới.
Chức năng của một số phòng ban chính :
Phòng kế hoạch và nghiên cứu : hoạt động trên 3lĩnh vực : lập kế hoạch
,nghiên cứu thị trờng ,quan hệ đối ngoại.
7
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
Lĩnh vực lập kế hoạch : bao gồm các vấn đề liên quan đến việc thiết lập mục
tiêu quản lý ,kế hoạch dài hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm ,phân tích
việc thực hiện kế hoạch ,cơ cấu tổ chức nội bộ và kế hoạch tổ chức dài hạn
,thu chi và phân bổ ngân sách tài chính ,phát triển các dịch vụ sản phẩm
mới ,xem xét các quy định và quy chế
Lĩnh vực nghiên cứu bao gồm : Nghiên cứu và phân tích xu hớng của nền kinh
tế ,các ngành kinh tế và các thị trờng vốn trong nớc và quốc tế ,xuất bản các
tài liệu báo cáo nghiên cứu định kỳ ,nghiên cứu và thống kê hoạt động hệ
thống thị trờng vốn nội địa.
Lĩnh vực quan hệ quốc tế bao gồm : Trao đổi thông tin với nớc ngoài ,thu thập
các tin về các thị trờng chứng khoán quốc tế qua các nguồn thông tin nhằm
theo dõi xu hớng thị trờng ,hợp tác với các SGDCK , uỷ ban chứng khoán ,các
tổ chức quốc tế khác về thị trờng chứng khoán ,xuất bản các ấn phẩm bằng
tiếng anh.
Phòng giao dịch :
Chức năng chính của phòng giao dịch đó là : Phân tích báo cáo về biến động
thị trờng ,đảm bảo duy trì sàn giao dịch và các hệ thống khác tại sàn ,thay đổi
thời gian giao dịch ,biên độ giá ,giá tham chiếu Quản lý giao dịch các chứng
khoán (cảnh báo ,kiểm soát ,đình chỉ )
Phòng niêm yết :
Phòng niêm yết chịu trách nhiệm trong việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn
niêm yết (lần đầu ,bổ sung ,tái niêm yết ,tách ,gộp ) .Kiểm tra ,chấp thuận
hoặc huỷ bỏ niêm yết chứng khoán .Nhận và phân tích các báo cáo tài chính
của tổ chức niêm yết .Phân loại niêm yết theo nhóm ngành ,xây dựng mã số
chứng khoán niêm yết .Đề nghị chứng khoán đa vào diện cảnh báo ,kiểm
soát ,đình chỉ hoặc huỷ bỏ niêm yết .Thu phí niêm yết lần đầu và phí quản lý
niêm yết hàng năm .
Phòng thành viên :
Phòng thành viên là nơi chấp thuận thành viên ,đình chỉ bãi miễn t cách thành
viên .Phân loại thành viên .Quản lý thu phí thành viên và các quỹ khác .Phân
tích đánh giá hoạt động của thành viên.
Phòng công nghệ tin học :
Thực hiện các vấn đề liên quan đến nghiên cứu ,lập kế hoạch và phát triển hệ
thống điện toán .Các vấn đề liên quan đến quản lý và vận hành hệ thống điện
toán .Các vấn đề liên quan đến việc quản lý thông tin thị trờng qua hệ thống
bảng điện tử ,thiết bị đầu cuối ,mạng Internet
Văn phòng :
8
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
Giải quyết các vấn đề liên quan đến các hợp đồng ký với bên ngoài .Tài
liệu ,lu trữ ,in ấn ,huỷ ,công văn ,giấy tờ Các vấn đề liên quan đến ngời lao
động ,lơng và quyền lợi ngời lao động .Lập kế hoạch ,đào tạo bồi dỡng cán
bộ .Các vấn đề liên quan đến kế toán ,quản lý vốn và thuế .Mua sắm trang
thiết bị ,tài sản.Xây dựng công trình trụ sở ,quản lý thuê và cho thuê khác.
1.2.3Thành viên sở giao dịch chứng khoán .
Khái niệm :Thành viên là tổ chức hay cá nhân hoạt động kinh doanh chứng
khoán đợc phép giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống giao dịch của
SGDCK và tuân thủ theo những nguyên tắc ,luật lệ sở đề ra .
SGDCK có các thành viên giao dịch chính là các nhà môi giới hởng hoa hồng
hoặc kinh doanh chứng khoán cho chính mình tham gia giao dịch trên sàn
hoặc thông qua hệ thống giao dịch đã đợc điện toán hoá .Công ty chứng khoán
là thành viên của SGDK phải đáp ứng các yêu cầu trở thành thành viên của
SGDCK và đợc hởng các quyền ,cũng nh nghĩa vụ do SGDCK quy định
.Chuẩn mực kinh doanh của các thành viên theo quy định do SGDCK đặt ra
,nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và duy trì một thị trờng hoạt động
công bằng và hiệu quả .Thành viên của SGDCK là các công ty chứng khoán đ-
ợc uỷ ban chứng khoán cấp giấy phép hoạt động và đợc SGDCK chấp thuận
làm thành viên của SGDCK .
Phân loại thành viên :
Thành viên của SGDCK ,đặc biệt là ở các nớc phát triển đợc chia làm nhiều
loại thành viên khác nhau .
Các chuyên gia giá (Specialist): tham gia vào hệ thống đấu lệnh với chức năng
góp phần định giá chứng khoán trên SGDCK nhằm tạo tính liên tục ,nâng cao
tính thanh khoản của thị trờng và giảm thiểu các tác động tạm thời đến cung-
cầu chứng khoán .
Các nhà môi giới của công ty thành viên (hay nhà môi giới của dịch vụ hởng
hoa hồng Commission House Brokers) thực hiện các giao dịch cho khách
hàng và hởng các khoản hoa hồng mà khách hàng đã trả cho họ.
Nhà môi giới độc lâp :hay còn gọi là nhà môi giới hai đôla thờng nhận lại
các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới hởng hoa hồng để thực hiện ,đặc biệt ở
các thị trờng lớn khi khối lợng của các nhà môi giới hởng hoa hồng chính thức
quá nhiều do đó họ không thể thực hiện đợc các công việc của mình .Nhà môi
giới này có tên là nhà môi giới hai đôla bởi vì trớc đây khi thực hiện các
lệnh giao dịch cho 100 cổ phiếu họ nhận đợc 2$
9
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
Nhà tạo lập thị trờng cạnh tranh (registered competitive market marker ): khi
một chứng khoán giao dịch trên sàn trở nên khan hiếm hay rơi vào tình trạng
khó giao dịch ,SGDCK yêu cầu các nhà tạo lập thị trờng tiến hành giao dịch
các chứng khoán loại này từ tài khoản cá nhân hoặc chính công ty của họ với
các chào bán ,chào mua theo giá trên thị trờng .
Các nhà giao dịch cạnh tranh (competitive trader ): là ngời có thể giao dịch
cho chính tài khoản của mình theo quy định chặt chẽ của SGDCK nhằm tạo
tính thanh khoản cho thị trờng .
Các nhà môi giới trái phiếu (Bond Brokers): là các nhà môi giới chuyên môn
mua và bán các trái phiếu .
Bên cạnh sự phân loại trên thì ở một số thị trờng còn có những cách phân loại
khác nhau :
Tại SGDCK Tokyo thành viên đợc phân loại thành thành viên thờng và thành
viên Saitori ,Trong đó thành viên thờng đợc giao dịch với t cách là môi giới
đại lý tự doanh ,còn thành viên Saitori hoạt động với t cách là ngời tạo thị tr-
ờng thông qua hệ thống khớp lệnh .
Một cách phân loại khác là thành viên trong nớc và thành viên nớc ngoài .Đối
với các thị trờng phát triển ,tham gia sở hữu và hoạt động của SGDCK không
giới hạn chỉ là công ty chứng khoán trong nớc ,mà còn bao gồm các công ty
chứng khoán nớc ngoài đang hoạt động trên thị trờng chứng khoán nớc đó
.Ngoài ra ,một số thị trờng mở rộng giới hạn thành viên SGDCK còn bao gồm
các công ty đầu t tín thác ,chứ không chỉ giới hạn bởi công ty chứng khoán.
Điều kiện để trở thành thành viên :
Các SGDCK đều đề ra quy định về tiêu chuẩn thành viên của mình dựa trên
đặc điểm lịch phát triển, đặc thù của công ty chứng khoán, thực trạng nền kinh
tế cũng nh mức độ tự do hoá và phát triển của thị trờng tài chính.Tuy nhiên,
tiêu chuẩn mang tính xuyên suốt là thành viên SGDCK phải có một thực trạng
tài chính lành mạnh, trạng thiết bị tốt và đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao,
đủ khả năng thực hiện việc kinh doanh chứng khoán trên thị trờng càng phát
triển thì tiêu chuẩn làm thành viên càng
Đối với SGDCK của các thị trờng chứng khoán mới nổi do Chính phủ đứng ra
thành
lập, thông thờng số lợng công ty chứng khoán do UBCK cấp phép hoạt động
đợc quản lý rất chặt chẽ, vì vậy, số lợng công ty chứng khoán đợc cấp phép
hoạt động nghiễm nhiên là thành viên của SGDCK . Tuy nhiên, trọng quá
trình phát triển, số lợng công ty chứng khoán thành lập rất lớn, số chỗ ngối
10
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
hoặc khả năng kết nối vào hệ thống giao dịch tại SGDCK hạn chế, nên các
SGDCK đều đề ra tiêu chuẩn làm thành viên, nhằm hạn chế các công ty nhỏ
không đáp ứng đợc điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và chuyên môn
cho hoạt động.
Nhìn chung tiêu chuẩn làm thành viên của SGDCK đợc xem xét trên các khía
cạnh sau:
-Yêu cầu về tài chính : đáp ứng vốn góp cổ đông, vốn điều lệ và tổng tài sản
có thể đợc quy định nh là các yêu cầu tài chính bắt buộc đối với các thành
viên SGDCK .Tiêu chí này sẽ đảm bảo cho thành viên có tình hình tài chính
lành mạnh, có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật để tiến thành hoạt động một cách
bình thờng. Ngoài ra, khi cấp phép thành lập công ty chứng khoán, UBCK th-
ờng căn cứ vào quy mô thị trờng và các nghiệp vụ để quy định vốn tối thiểu
cho các nghiệp vụ.Ví dụ, SGDCK Hàn Quốc quy định nghiệp vụ môi giới phải
có vốn tối thiểu 10 tỷ Won, nếu hoạt động gồm môi giới,tự doanh và bảo lãnh
phát hành là 50 tỷ Won; tạo Nhật Bản công ty thành viên có vốn từ 100-300
triệu Yên, nếu tham gia bảo lãnh phát hành thì phải có 500 triệu Yên, và nếu
muốn trở thành nhà bảo lãnh phát hành chính thì phải có vốn 10 tỷ Yên; tại
Hoa Kỳ, vốn tối thiểu cho nhà tạo lập lập thị trờng phải là 1 triệu USD,
250.000 USD đối với hoạt động môi giới và tự doanh, và 100.000 USD cho
các hoạt động tự doanh. ở Việt Nam, theo điều 66 Nghị định 144/2003/NĐ-
CP, mức vốn pháp định quy định đối với Công ty chứng khoán theo từng loại
hình kinh doanh nh sau: Môi giới (3 tỷ đồng ) ;Tự doanh (12tỷ ) ; Bảo lãnh
phát hành (22 tỷ) ; T vấn đầu t chứng khoán ( 3 tỷ ) ;
quản lý danh mục đầu t (3 tỷ)
Ngoài ra, tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần và tỷ lệ thu nhập trên vốn cổ phần cũng nh
các chỉ báo kinh doanh của công ty phải bình thờng. Các tỷ lệ này phải đợc
thẩm tra để đảm bảo thực trạng tài chính tốt và khả năng sinh lời của công ty .
-Quy định về nhân sự : số lợng và chất lợng của ban điều hành, các nhà phân
tích chứng khoán và các chuyên gia khác phải đợc quy định trong quy chế về
nhân sự . Do chứng khoán là một công cụ tài chính phức tạp, đòi hỏi ngời
quản lý phải có hiểu biết chuyên môn về hoạt động kinh doanh chứng khoán,
phân tích đợc sự biến động của giá cả, vì vậy, các công ty chứng khoán phải
có một đội ngũ cán bộ có đủ trình độ để đảm đơng các trách nhiệm của mình.
Sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích của công ty và lợi ích công cộng (giao dịch
công bằng, bảo vệ ngời đầu t, huy động vốn cho công ty một cách có hiệu
quả) phải đợc tuân thủ nhằm ổn định và phát triển thị trờng chứng khoán. Ng-
11
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
ời làm công tác quản lý phải là ngời vừa có trình độ hiểu biết trong kinh doanh
chứng khoán vừa có t cách đạo đức tốt. Các nhân viên tối thiểu phải có trình
độ
học vấn hay kinh nghiệm nhất định.
Ngoài ra, vấn đề đạo đức trong kinh doanh chứng khoán cũng đợc xem xét
kỹ trong khi tuyển chọn nhân sự cho công ty thành viên, ví dụ nh phải là ngời
có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có tiền án,
tiền sự, không là chủ của
các doanh nghiệp đã phá sản trớc đó.
- Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật : Công ty xin làm thành viên phải có trụ
sở chính, các chi nhánh, văn phòng giao dịch cũng nh cơ sở vật chất, trang
thiết bị phải đáp ứng đợc yêu cầu của kinh doanh nh các trạm đầu cuối để
nhận lệnh, xác nhận lệnh, các bảng hiển thị điện tử.
Thủ tục kết nạp thành viên.
Quy trình và thủ tục kết nạp thành viên bao gồm các bớc sau:
Bớc 1: Thảo luận sơ bộ .
Thảo luận sơ bộ đợc thực hiện nhằm tránh các sai sót về thủ tục xin làm thành
viên.SGDCK có thể cung cấp các thông tin cần thiết về các quy định tiêu
chuẩn thành viên, phơng pháp hoàn tất nội dung đơn và phí gia nhập. Công ty
nộp đơn cũng phải nộp hồ sơ cho SGDCK .
Bớc 2 : Nộp hồ sơ xin kết nạp.
Công ty xin làm thành viên của SGDCK phải nộp đơn xin theo mẫu chung
cho SGDCK cùng với các tài liệu bổ sung khác trong hồ sơ làm thành viên.
Nội dung hồ sơ xin làm thành viên bao gồm :
12
Thảo luận sơ bộ
Nộp hồ sơ xin kết nạp
Thẩm định
HĐQT ra quyết định
Thanh toán các khoản phí
Ppppphiphí
Kết nạp
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
(1) Đơn xin làm thành viên; (2) Tóm tắt về công ty chứng khoán( lịch sử công
ty, mục tiêu kinh doanh, vốn cổ phần, số lợng chi nhánh, nhân viên, cơ cấu sở
hữu, tình trạng công ty, khả năng kinh doanh, trang thiết bị phục vụ cho kinh
doanh )(3) Các hoạt động giao dịch chứng khoán đã thực hiện trớc khi xin
làm thành viên; (4) Tình trạng tài chính và quản lý công ty trọng năm qua và
định hớng trong những năm tới.
Bớc 3: Thẩm định .
SGDCK chứng khoán thẩm định chất lợng của công ty nộp đơn dựa trên cơ sở
quy định về thành viên. Quá trình thẩm định, SGDCK có thể yêu cầu công ty
bổ sung thêm các tài liệu cần thiết khác hoặc tiến hành thẩm định tại chỗ.
Bớc 4: HĐQT ra quyết định .
HĐQT SGDCK sẽ quyết định chấp nhận hay không chấp nhận t cách thành
viên, trờng hợp đợc chấp thuận phải có tối thiểu 2/3 số thành viên HĐQT đồng
ý.
Bớc 5: Thanh toán các khoản phí gia nhập và phí khác .
Nếu việc chấp thuận kết nạp thành viên của công ty có hiệu lực, công ty thành
viên phải có nghĩa vụ đóng góp các khoản phí gia nhập và các khoản phí khác
cho SGDCK .Phí gia nhập do HĐQT chia cho số lợng các thành viên tham gia
hiện tại; Phí gia nhập đặc biệt là mức phí trả cho đặc quyền giao dịch đợc tính
dựa trên hoa hồng thu đợc hàng năm nhân với một số năm thành lập hoặc tái
cơ cấu sở hữu SGDCK cho đến thời điểm gia nhập; Phí thành viên thờng niên
là mức phí quy đổi theo từng năm giá trị của phí gia nhập cơ sở.
Trong trờng hợp công ty nộp đơn bị yêu cầu phải mua lại chỗ hoặc cổ phiếu
của SGDCK trớc khi nộp đơn, công ty phải thực hiện việc mua lại chỗ và cổ
phiếu này từ thành viên sắp chấm dứt kinh doanh.
Bớc 6: Kết nạp thành viên.
Quyền và nghĩa vụ của thành viên.
Quyền của thành viên:
Căn cứ vào loại hình thành viên thông thờng hay thành viên đặc biệt, các
SGDCK sẽ quy định quyền hạn cụ thể cho từng thành viên.
Thông thờng, các thành viên đều có quyến tham gia giao dịch và sử dụng các
phơng tiện giao dịch trên SGDCK để thực hiện quá trình giao dịch. Tuy nhiên,
chỉ thành viên chính thức mới đợc tham gia biểu quyết và nhận các tài sản từ
SGDCK khi tổ chức này giải thể. Đối với các SGDCK do nhà nớc thành lập và
sở hữu thì các thành viên đều có quyền nh nhau, và ý kiến đong góp có giá trị
tham khảo chú không mang tính quyết định, vì các thành viên không đóng góp
vốn để xây dựng SGDCK .
13
Đề án: Lý thuyết Tài chính Tiền tệ SV: Đỗ Quang Hoà
Nghĩa vụ của thành viên:
Nghĩa vụ báo cáo: Hầu hết các SGDCK hoạt động nh một tổ chức tự quản
trong thị trờng chứng khoán. SGDCK phải thực hiện đầu đủ các nghĩa vụ của
mình, bất kỳ một sự thay đổi nào về các thành viên đều phải thông chặn các
tình trạng có vấn đề của các thành viên trớc khi các thành viên đó có khủng
hoảng và bảo vệ quyên lợi cho công chúng đầu t. Các báo cáo định kỳ do các
thành viên thực hiệ sẽ làm tăng tính công khai của việc quản lý các thành viên.
Thanh toán các khoản phí: Bao gồm phí thành viên gia nhập, phí thành viên
hàng năm đợc tính toán khi tiến hành gia nhập và các khoản lệ phí giao dịch
đợc tính dựa trên căn cứ doanh số giao dịch của từng thành viên .
Ngoài ra, các thành viên còn phải có nghĩa vụ đóng góp vào các quỹ hỗ trợ
thành toán nhằm đảm bảo cho quá trình giao dịch đợc nhanh chóng và các
khoản bảo hiểm cho hoạt động môi giới chứng khoán.
1.3.Niêm yết chứng khoán .
Khái niệm :Niêm yết chứng khoán là một quá trình mà 1 SGD cho phép một
công ty yết giá chứng khoán của công ty mình trên SGDCK nếu công ty này
đáp ứng đợc những điều kiện nhất định của SGDCK .
Những yêu cầu cơ bản của việc niêm yết chứng khoán.
Lựa chọn những chứng khoán phù hợp nhất để niêm yết .Chú trọng vào tơng
lai và tính khả mại của công ty .Tạo đợc tính thanh khoản và định giá công
bằng ,bảo vệ lợi ích của công chúng đầu t .
Nhìn chung chứng khoán đợc niêm yết gồm có :cổ phiếu ,trái phiếu ,chứng chỉ
quỹ đầu t ,các hợp đồng quyền chọn.
Mục tiêu của niêm yết chứng khoán :
Nhằm thiết lập quan hệ hợp đồng giữa SGDCK với tổ chức phát hành có
chứng khoán niêm yết ,từ đó quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức
phát hành trong việc công bố thông tin ,đảm bảo tính trung thực ,công khai và
công bằng.
Hỗ trợ thị trờng hoạt động ổn định ,xây dựng lòng tin của công chúng đối với
thị trờng chứng khoán bằng cách lựa chọn các chứng khoán có chất lợng cao
để giao dịch.
Cung cấp cho các nhà đầu t những thông tin về các tổ chức phát hành .
Giúp cho việc xác định giá chứng khoán đợc công bằng trên thị trờng đấu giá
vì thông qua niêm yết công khai ,giá chứng khoán đợc hình thành dựa trên sự
tiếp xúc hiệu quả giữa cung và cầu chứng khoán.
1.3.1Vai trò của việc niêm yết chứng khoán đối với tổ chức phát hành .
Những tác động thuận lợi :
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét