Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Trò chơi OCV


CHỈ
SỨT
ANH
ÁO
TÀ ĐƯỜNG

EM
THÂN
LỤA NHƯ TẤM ĐÀOEMTHÂN LỤANHƯ TẤM ĐÀO

MƯỜI
ĐẸP
NHẤT SEN BÔNG THÁP
MƯỜI
THÁP BÔNGĐẸP NHẤT SEN

NHÀ
NHỚ
ANH QUÊ ANH ĐI
ĐI
ANH QUÊANH NHỚ NHÀ

NÓI
TIỀN
MẤT KHÔNG MUA LỜI
NÓI
LỜI TIỀNKHÔNG MẤT MUA

SƠN NÚI NHƯ CHA CÔNG THÁICHACÔNG THÁINHƯ NÚI SƠN

NƯỚC KHI NON CŨNG VUI VUIVUIKHI CŨNGNON NƯỚC VUI

CÔNG RA MỘT VƯỜN CÀ TRỒNGCÔNGRA VƯỜN TRỒNG MỘT CÀ

MUA ĐÒ BÁN KHẾ GIẢ CHANHĐÒGIẢ BÁNMUA KHẾ CHANH

NỬA ĂN KHÔN NÓI NGƯỜI CHỪNGKHÔNNGƯỜI NỬAĂN NÓI CHỪNG

THƠ KIỀU CÓ BẾN CẦN NINHTHƠCẦN NINHCÓ BẾN KIỀU

RUỘT TÔM VỚI BẦU NẤU RÂUTÔMRÂU RUỘTNẤU VỚI BẦU

LƯNG CƠM BA CHÉN ĂN LƯNGCƠMĂN LƯNGBA CHÉN LƯNG

SINH CON LÀ MẮT TRỜI GƯƠNGSINHTRỜI LÀCON MẮT GƯƠNG

Xem chi tiết: Trò chơi OCV


550 BÀI BẤT ĐẲNG THỨC CHỌN LỌC

550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

5

50. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng
ồ (1+ a
2
)
2
(1 + b
2
)
2
(a c)
2
(b c)
2
(1+ a
2
)(1 + b
2
)(1 + c
2
)(a b)
2
(b c)
2
(c a)
2
51. Cho
n
xxx , ,,
21
, Ryyy
n
ẻ, ,,
21
tho món iu kin

1
22
2
2
1
22
2
2
1
=+++=+++
nn
yyyxxx

Chng minh rng







-Ê-

=
n
i
ii
yxyxyx
1
2
1221
12)(
52.Cho
n
aaa , ,,
21
l cỏc s nguyờn dng khỏc nhau tng ụi mt . Chng minh rng

) (
3
12

21
22
2
2
1 nn
aaa
n
aaa +++
+
+++

53. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c = 1.Chng minh rng

4
33
)3()3()3(

+
+
+
+
+ cabc
ba
bcab
ac
abca
cb

54. Cho a,b,c,d l cỏc s thc tho món iu kin (1+ a
2
)(1 + b
2
)(1 + c
2
)(1 + d
2
) = 16.Chng minh rng

53 Ê-+++++Ê- abcdbdacdacdbcab

55. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng
(a
2
+ 2)(b
2
+ 2)(c
2
+ 2) 9(ab + bc + ca)
56. Cho x,y,z l cỏc s thc tho món cỏc iu kin
zyx ÊÊ<0
, x + y + z = xyz + 2. Chng minh rng

a) (1 xy)(1 - yz)(1 - zx)

0


b) x
2
y Ê 1 , x
3
y
2
Ê
27
32

57. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c abc .Chng minh rng ớt nht mt trong
ba bt ng thc sau õy l ỳng

6
632
,6
632
,6
632
++++++
bacacbcba
.
58. Cho x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin x + y + z = xyz .Chng minh rng
(x 1)(y 1)(z 1) 1036 -Ê .
59. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

4
)()()(
222333333
accbba
ac
ac
cb
cb
ba
ba -+-+-
Ê
+
-
+
+
-
+
+
-

60. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

(a
5
a
2
+ 3)(b
5
b
2
+ 3)(c
5
c
2
+ 3) (a + b + c)
3
.
61. Cho
n
xxx , ,,
21
> 0 , n > 2 tho món iu kin

1
1
2
11
+=














ồồ
==
n
x
x
n
k
k
n
k
k

Chng minh rng

)1(
2
4
1
2
1
2
1
2
-
++>














ồồ
==
nn
n
n
k
k
n
k
k
x
x

62. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

a
2
+ b
2
+ c
2
+ 2abc + 3 (1 + a)(1 + b)(1 + c) .
63. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng
.8
)(2
)2(
)(2
)2(
)(2
)2(
22
2
22
2
22
2
Ê
++
++
+
++
++
+
++
++
bac
bac
cab
cab
cba
cba

64.Cho x,y l cỏc s thc dng v m,n l cỏc s nguyờn dng .Chng minh rng

(n 1)(m 1)(x
m+n
+ y
m+n
) + (m + n 1)(x
m
y
n
+ x
n
y
m
) mn(x
m + n 1
y + y
m + n 1
x) .
www.VNMATH.com
550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

6

65. Cho a,b,c,d,e l cỏc s thc dng tho món iu kin abcde = 1. Chng minh rng

3
10
11111

++
+
+
++
+
+
++
+
+
++
+
+
++
+
eabcea
eabe
deabde
dead
cdeacd
cdec
bcdebc
bcdb
abcdab
abca
.
66.Cho
)
2
;0(,,
p
ẻcba
.Chng minh rng

0
)sin(
)sin().sin(.sin
)sin(
)sin().sin(.sin
)sin(
)sin().sin(.sin

+

+
+

+
+

ab
acbcc
ca
cbabb
cb
cabaa

67. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

.
333333222222444
cabcabaccbbaaccbbacba ++++++++++

68. Cho a,b,c,x,y,z l cỏc s thc dng. Chng minh rng
ax + by + cz +
).)((
3
2
))((
222222
zyxcbazyxcba ++++++++

69.Cho a,b,c l di ba cnh ca mt tam giỏc.Chng minh rng

.213






++






-++
c
a
b
c
a
b
a
c
c
b
b
a

70. Cho
n
xxx , ,,
21
> 0 , n > 2 tho món iu kin 1
21
=+++
n
xxx .Chng minh rng

.
1
1
1
11
ếế
==








-
-









+
n
i
i
i
n
i
n
x
xn
x

71. Cho a,b,c l cỏc s thc khụng õm tho món iu kin a
2
+ b
2
+ c
2
+ abc = 4.Chng minh rng

20 Ê-++Ê abccabcab

72. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

{ }
.)(,)(,)(max
3
222
3
accbbaabc
cba
Ê-
++

73. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

.
3
.
2
.
3
3
3
cbaba
a
abcaba +++
Ê
++

74. Cho x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin (x + y + z)
3
= 32xyz.Tỡm giỏ tr ln nht v giỏ tr
nh nht ca biu thc
P =
4
444
)( zyx
zyx
++
++

75. Cho a,b,c,d l cỏc s thc dng. Chng minh rng

(a + b)
3
(b + c)
3
(c + d)
3
(d + a)
3
16
42222
)( dcbadcba +++
76. Cho a,b,c l cỏc s thc khụng õm tho món iu kin a + b + c = 1. Tỡm giỏ tr ln nht ca biu thc
P =
ca
ca
bc
bc
ab
ab
-
+
-
+
- 1
)(
1
)(
1
)(
444

77. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

)1(
3
)1(
1
)1(
1
)1(
1
33
abcabc
accbba
+

+
+
+
+
+

78. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a
2
+ b
2
+ c
2
= 9. Chng minh rng
2(a + b + c) abc Ê 10
79. Cho x,y,z l cỏc s thc dng. Chng minh rng

2222222
)(
9111
zyxxzxzzyzyyxyx ++

++
+
++
+
++

80.

Cho ba s thc dng a ,b ,c tho món iu kin ab + bc + ca 1 .Chng minh rng :

( )
2
2 2 2 2 2 2
1 1 1 9
a b c
a ab b b bc c c ca a
+ +
+ +
+ + + + + +

www.VNMATH.com
550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

7

81. Cho a,b,c,d l cỏc s thc dng. Chng minh rng

2(a
3
+ 1)(b
3
+ 1)(c
3
+ 1)(d
3
+ 1) (1 + abcd)(1+ a
2
)(1 + b
2
)(1 + c
2
)(1+ d
2
) .
82. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

(a + b)
4
+ (b + c)
4
+ (c + a)
4

7
4
(a
4
+ b
4
+ c
4
) .
83. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc = 1. Chng minh rng

.
2
1
2
1
2
1
1
1
1
1
1
1
cbaaccbba +
+
+
+
+
Ê
++
+
++
+
++

84. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin 21ab + 2bc + 8ca Ê 12.Tỡm giỏ tr nh nht ca biu
thc
P =
.
321
cba
++

85. Cho a,b,c,x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin xy + yz + zx = 3. Chng minh rng

3)()()( +
+
++
+
++
+
yx
ba
c
xz
ac
b
zy
cb
a

86. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

.
5
3
)(
)(
)(
)(
)(
)(
22
2
22
2
22
2

++
-+
+
++
-+
+
++
-+
cba
cba
bac
bac
acb
acb

87. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c = 1. Chng minh rng

(a
2
+ b
2
) (b
2
+ c
2
)( c
2
+ a
2
) 8(a
2
b
2
+ b
2
c
2
+ c
2
a
2
)
2

88. Cho a,b,c,d l cỏc s thc dng tho món iu kin abcd = 1. Chng minh rng

1
)1(
1
)1(
1
)1(
1
)1(
1
2222

+
+
+
+
+
+
+ dcba

89. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

ba
c
ac
b
cb
a
ba
c
ac
b
cb
a
+
+
+
+
+

+
+
+
+
+
22
2
22
2
22
2

90. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc + a + c = b. Tỡm giỏ tr ln nht ca biu thc
sau
P =
222
1
3
1
2
1
2
cba +
+
+
-
+

91.Cho n s thc
n
aaa , ,,
21
.Chng minh rng

2
1
2
) (
*
j
nji
i
i
i
aaa ++Ê








ồồ
ÊÊÊ
Nẻ

92. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

3
222
Ê
+
+
+
+
+ ac
c
cb
b
ba
a

93. Cho x,y,z l cỏc s thc dng. Chng minh rng

(xy + yz + zx)
4
9
)(
1
)(
1
)(
1
222







+
+
+
+
+ xzzyyx

94.Cho
n
xxx , ,,
21
l cỏc s thc dng tho món iu kin

ế
=
Ê+
n
i
n
i
x
1
2)13(
.
Chng minh rng

.
316
1
1
n
x
n
i
i

+

=

95.Cho
n
aaa , ,,
21
l cỏc s thc dng. Chng minh rng
www.VNMATH.com
550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

8

(n 1)(a
1
n
+ a
2
n
+ + a
n
n
) + n a
1
a
2
a
n

(
a
1 +
a
2 + +
a
n)
(a
1
n -1
+ a
2
n -1
+ + a
n
n - 1
)
96. Cho
n
xxx , ,,
21
> 0 tho món iu kin 1
21
=
n
xxx . Chng minh rng

nxxx
n
i
ij
nji
i
--
ồồ
=ÊÊÊ 1
2
2
1
)(
.
97. Cho
n
aaa , ,,
21
1
1
-
<
n
v a
1 +
a
2 + +
a
n
= 1, n > 2. Tỡm giỏ tr nh nht ca biu thc

.
)1(1

1
21

=

n
i
i
n
an
aaa

98. Cho
n
aaa , ,,
21
[
)
1;0ẻ
tho món iu kin

a =
3
3

22
2
2
1

+++
n
aaa
n

Chng minh rng

222
2
2
2
1
1
1
1

11
a
na
a
a
a
a
a
a
n
n
-

-
++
-
+
-

99. Cho a,b,c,x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin

(a + b + c)(x + y + z) = (a
2
+ b
2
+ c
2
)(x
2
+ y
2
+ z
2
) = 4
Chng minh rng
abcxyz
36
1
<
.
100. Cho
n
xxx , ,,
21
> 0 , n > 2 tho món iu kin 1
21
=
n
xxx .Tỡm hng s k
n
nh nht sao cho
1
1
1

1
1
1
1
21

+
++
+
+
+
n
xkxkxk
nnnn
.
101. Cho
n
xxx , ,,
21
> 0 , n > 2 tho món iu kin
1
22
2
2
1
=+++
n
xxx
.Tỡm hng s k
n
ln nht sao cho
(1
1
x
) (1
2
x
) (1 x
n
)
nn
xxxk
21

102. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc = 1. Chng minh rng

2
3
)(
1
)(
1
)(
1
333

+
+
+
+
+ bacacbcba

103. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc = 1. Chng minh rng

1
555555
Ê
++
+
++
+
++ caac
ca
bccb
bc
abba
ab

104. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

3 3 3 3 3 3
1 1 1 1
a b abc b c abc c a abc abc
+ + Ê
+ + + + + +

105.

Cho x,y,z l cỏc s thc dng v tớch xyz = 1.Chng minh rng:
1 1 1
1
1 1 1x y y z x z
+ + Ê
+ + + + + +
.
106. Cho x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin 4
111
=++
zyx
. Chng minh rng
1
2
1
2
1
2
1
Ê
++
+
++
+
++ zyxzyxzyx
.
107.

Cho cỏc s thc khụng õm x, y thay i v tha món x + y = 1. Tỡm giỏ tr ln nht v giỏ tr nh nht
ca biu thc

( )( )
2 2
S 4x 3y 4y 3x 25xy= + + +

108.

Cho x,y,z l cỏc s thc dng thay i v tho món iu kin xyz = 1.Tỡm giỏ tr nh nht ca biu
thc:
www.VNMATH.com
550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

9


2 2 2
( ) ( ) ( )
2 2 2
x y z y z x z x y
P
y y z z z z x x x x y y
+ + +
= + +
+ + +

109.Cho x,y,z l ba s dng v tho món iu kin
1Ê++ zyx
.Chng minh rng

.82
111
2
2
2
2
2
2
+++++
z
z
y
y
x
x

110.Cho cỏc s dng x,y,z tho món iu kin xyz = 1.Chng minh rng

33
1
11
33
3333

++
+
++
+
++
zx
xz
yz
zy
xy
yx
.

Khi no ng thc xy ra ?

111.Cho x ,y l cỏc s thc thay i .Tỡm giỏ tr nh nht ca biu thc

2 2 2 2
( 1) ( 1) 2 .A x y x y y= - + + + + + -

112. Cho hai s thc x0, y0 thay i v tho món iu kin
( )
2 2
x y xy x y xy+ = + -
Tỡm giỏ tr ln
nht ca biu thc
A =
33
11
yx
+
.
113.

Cho ab> 0. Chng minh rng


a
b
b
b
a
a













+
2
1
2
2
1
2

114. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc = 1. Chng minh rng

3333
2
3
2
3
2
18111
cbab
ca
a
bc
c
ab
++

+
+
+
+
+

115. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc = 1. Chng minh rng

2
1
1)1(
1
1)1(
1
1)1(
1
222222
Ê
+++
+
+++
+
+++ accbba

116. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc = 1. Chng minh rng

1
1
1
1
1
1
1 Ê






+-






+-






+-
a
c
c
b
b
a

117. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc = 1. Chng minh rng

4
3
)1)(1()1)(1()1)(1(
333

++
+
++
+
++ ba
c
ca
b
cb
a

118. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c = 1. Chng minh rng

4
1
111
Ê
+
+
+
+
+
b
ca
a
bc
c
ab

119. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c = 1. Chng minh rng
132
222
Ê+++ abccba
120.Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a
2
+ b
2
+ c
2
= 1. Chng minh rng

34
1
+++
abc
cba

121. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c = 1. Chng minh rng
cabcabbcaabccab ++++++++ 1 .
122. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c = 1. Chng minh rng
(1 + a)(1 + b)(1 + c) 8(1 a)(1 b)(1 c) .
123. Cho a,b l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b = 1. Chng minh rng

3
1
11
22

+
+
+ b
b
a
a

www.VNMATH.com
550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

10
124.Cho cỏc s thc x,y .Chng minh rng
3(x + y + 1)
2
+ 1 3xy .
125. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

33
3
11
)(2
a
b
b
a
ba
ba +






++
.
126.Cho a,b,c 1. Chng minh rng

)1(111 +Ê-+-+- abccba
.
127. Cho x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin x + y + z = xyz .Chng minh rng

2
3
1
1
1
1
1
1
222
Ê
+
+
+
+
+ zyx
.
128. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

1
888
222

+
+
+
+
+ abc
c
cab
b
bca
a
.
129. Cho a,b,c,d l cỏc s thc dng. Chng minh rng

3
2
32323232

++
+
++
+
++
+
++
cba
d
bad
c
adc
b
dcb
a
.
130. Cho a,b,c,d l cỏc s thc dng tho món iu kin ab + bc + cd + da = 1. Chng minh rng

3
1
3333

++
+
++
+
++
+
++ cba
d
bad
c
adc
b
dcb
a
.
131. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

abc
ab
cab
ca
bca
bc
222
222
+
+
+
+
+

Ê

abc
c
cab
b
bca
a
222
1
2
2
2
2
2
2
+
+
+
+
+
Ê

.

132. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

cba
ab
c
ca
b
bc
a
++++
333

.
133. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a
2
+ b
2
+ c
2
= 3. Chng minh rng



2
3
1
1
1
1
1
1

+
+
+
+
+
cabcab
.

134.

Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

1+
+
+
+
+
+
++
ba
cb
cb
ba
a
c
c
b
b
a
.

135.Cho a,b,c
4
3
-
v a + b + c = 1. Chng minh rng

10
9
111
222
Ê
+
+
+
+
+ c
c
b
b
a
a
.
136. Cho x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin xyz = 1 .Chng minh rng


2
6336
99
6336
99
6336
99

++
+
+
++
+
+
++
+
xxzz
xz
zzyy
zy
yyxx
yx
.
137.Cho
0> zyx
.Chng minh rng

222
222
zyx
y
xz
x
zy
z
yx
++++
.
138. Cho
0> cba
.Chng minh rng
cba
b
ca
a
bc
c
ba
+-
-
+
-
+
-
43
222222
.
139. Cho x,y,z l cỏc s thc dng. Chng minh rng
www.VNMATH.com
550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

11

9
33
))((
)(
222
222
+
Ê
++++
+++++
zxyzxyzyx
zyxzyxxyz
.
140. Cho
n
aaa , ,,
21
> 0 v 1
21
<+++
n
aaa .Chng minh rng

1
2121
2121
1
)1) (1)(1)( (
) 1(
+
Ê
+++

n
nn
nn
n
aaaaaa
aaaaaa
.
141.Cho hai s thc a,b vi
0ạa
.Chng minh rng

3
1
2
22
+++
a
b
a
ba
.
142. Cho
n
aaa , ,,
21
> 0 . Chng minh rng

n
n
n
n
aaa
a
a
a
a
a
a
a
a
+++++++
-

21
1
22
1
3
2
2
2
2
1
.
143. Cho x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin xyz = 1 .Chng minh rng
)(2
222
zxyzxyzyxzyx +++++++ .
144. Cho x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin xyz xy + yz + zx .Chng minh rng
xyz 3(x + y + z)
145.Cho x,y,z > 1 v 2
111
=++
zyx
. Chng minh rng

111 -+-+-++ zyxzyx
.
146. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin ab + bc + ca = 1. Chng minh rng

abc
a
c
c
b
b
a
1
6
1
6
1
6
1
333
Ê+++++
.
147.Cho
2,2,2 zyx
. Chng minh rng
(x
3
+ y)(y
3
+ z)(z
3
+ x) 125xyz .
148. Cho a,b,c,d l cỏc s thc dng tho món iu kin
32222
)( badc +=+ . Chng minh rng
1
33
+
d
b
c
a
.
149. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

1
222

+
+
+
+
+
ba
c
ac
b
cb
a
.
150. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

bc
c
ab
b
ac
a
cbb
ca
baa
bc
acc
ab
+
+
+
+
+

+
+
+
+
+ )()()(
.
151. Cho a,b,c,d l cỏc s thc dng. Chng minh rng

4
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
ad
bd
dc
ac
cb
db
ba
ca
.
152. Cho x,y,u,v l cỏc s thc dng. Chng minh rng

vu
uv
yx
xy
vuyx
uvuyxuxy
+
+
+

+++
+++
.
153. Cho x,y,z l ba s thc thuc on
[ ]
4;1
v zxyx , . Tỡm giỏ tr nh nht ca biu thc
P =
xz
z
zy
y
yx
x
+
+
+
+
+ 32
.
154. Cho x,y,z l ba s thc thuc on
[ ]
9;1
v zxyx , . Tỡm giỏ tr ln nht v nh nht ca biu thc
P =
xz
z
zy
y
yx
x
+
+
+
+
+ 2
.
www.VNMATH.com
550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

12
155. Cho x,y,z l ba s thc thuc on






3;
3
1
v zxyx , .Chng minh rng

5
7

+
+
+
+
+ xz
z
zy
y
yx
x
.
156. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng









++
+






+






+






+
3
12111
abc
cba
a
c
c
b
b
a
.
157. Cho x,y,z l cỏc s thc khụng õm tho món iu kin x + y + z = 1. Chng minh rng
x
2
y + y
2
z + z
2
x
27
4
Ê
.
158. Cho a,b,c,d,e,f l cỏc s thc dng tho món iu kin
a + b + c + d + e + f = 1 v ace + bdf
108
1

.
Chng minh rng
abc + bcd + cde + def + efa + fab
36
1
Ê
.
159.Ch a,b,c
[ ]
1;0ẻ
.Chng minh rng
a
2
+ b
2
+ c
2
Ê a
2
b + b
2
c + c
2
a + 1 .
160.Cho a,b,c 0 v a + b + c abc .Chng minh rng
a
2
+ b
2
+ c
2
abc .
161. Cho a,b,c 0 v a + b + c abc .Chng minh rng
a
2
+ b
2
+ c
2
3 abc .
162. Cho x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin x + y + z =
xyz
.Chng minh rng
xy + yz + zx 9(x + y + z) .
163. Cho
4321
,,, xxxx l cỏc s thc dng tho món iu kin 1
4321
=xxxx . Chng minh rng


ý




+++++++++
4321
4321
3
4
3
3
3
2
3
1
1111
,max
xxxx
xxxxxxxx
.
164. Cho a,b,c,x,y,z l cỏc s thc dng. Chng minh rng

)(3
)(
3333
zyx
cba
z
c
y
b
x
a
++
++
++
.
165. Cho a,b,c,d l cỏc s thc dng tho món iu kin

1
1
1
1
1
1
1
1
1
4444
=
+
+
+
+
+
+
+ dcba
.
Chng minh rng
abcd 3 .
166.Cho x,y,z > 1. Chng minh rng

( )
zxyzxy
xyzzxyyzx
xyzzyx
++
+++

222
222
.
167.Cho
0 abc
.Chng minh rng
(a + 3b)(b + 4c)(c + 2a) 60abc .
168. Cho x,y,z l cỏc s thc dng. Chng minh rng

)(2
222
yzxyzyx +++
.
169.Cho cỏc s thc a,b,c tho món iu kin a
2
+ b
2
+ c
2
= 1. Chng minh rng

5
3
212121
222

+
+
+
+
+ ab
c
ca
b
bc
a
.
170. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc 1. Chng minh rng

www.VNMATH.com
550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

13

1
111
444444
Ê
++
+
++
+
++ cbacbacba
.
171.Cho a > b > c > 0 , x > y > z > 0 . Chng minh rng


4
3
))(())(())((
222222

++
+
++
+
++ bxaybyax
zc
azcxaxcz
yb
cybzczby
xa
.
172.

Cho 3 s thc khụng õm
, ,a b c
. Chng minh rng:

( )
2 2 2
2 1 2a b c abc ab bc ca+ + + + + +

Du ng thc xy ra khi no ?
173.

Cho ba s thc
, ,a b c
ụi mt phõn bit. Chng minh rng :

2 2 2
2 2 2
2
( ) ( ) ( )
a b c
b c c a a b
+ +
- - -

174. Cho a,b,c l cỏc s thc khụng õm tho món iu kin a + b + c = 3. Chng minh rng

2
3
111
222

+
+
+
+
+ a
c
c
b
b
a
.
175. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

1
222
Ê
+
+
+
+
+
ac
c
cb
b
ba
a
.
176.Cho 1 ,0, ,,,,
2121
=+++>
nn
xxxxxx
ba
. Chng minh rng

)(
1

1
3
32
3
2
21
3
1
babababa
+

+
++
+
+
+ nx
x
xx
x
xx
x
n
n
.
177.Cho
[ ]
1;0, ẻyx
. Chng minh rng

xy
yx
+
Ê
+
+
+
1
2
1
1
1
1
22
.
178.Cho x,y,z > 0 , xyz = 1 ,
*
,
111
Nkzyx
zyx
ẻ++>++ . Chng minh rng

kkk
kkk
zyx
zyx
++>++
111
.
179. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c = 1. Chng minh rng


a. 11.1.1
333
Ê-++-++-+ bacacbcb .
180.

Cho x, y, z l cỏc s thc dng tho món iu kin x + y + z = 1. Chng minh rng


8
27
1
1
1
1
1
1
Ê
-
+
-
+
- xzyzxy
.
181. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng







++++






++
cba
cba
a
c
c
b
b
a 111
)(
2
.
182.

Cho hai s
,x y
liờn h vi nhau bi ng thc
2 2
2 7( ) 2 10 0x xy x y y+ + + + + = . Tỡm giỏ tr ln nht
v giỏ tr nh nht ca biu thc
1S x y= + +
.
183.

Vi a,b l cỏc s thc tho món ng thc
4
9
)1)(1( =++ ba
, hóy tỡm giỏ tr nh nht ca biu thc
44
11 baP +++=
.
www.VNMATH.com
550 Bi Toỏn Chn Lc Bt ng Thc Trn Mnh Cng

14
184. Cho a,b,c,d l cỏc s thc dng. Chng minh rng

abcd
dcba
dcba
+++
+++
3333
1111
.
185.Cho
[ ]
1;0,, ẻcba
. Chng minh rng

2
111
Ê
+
+
+
+
+
ab
c
ca
b
bc
a
.
186. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c = 1. Chng minh rng


3
1
Ê++ accbba .
187. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin a + b + c = 1. Chng minh rng


c
c
b
b
a
a
c
a
a
c
a
b
-
+
+
-
+
+
-
+







++
1
1
1
1
1
1
2
.
188. Cho a,b,c l cỏc s thc dng. Chng minh rng

cba
ba
cba
a
c
c
b
b
a
++
-
+++++
2222
)(4
.
189. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc = 8. Chng minh rng


3
4
)1)(1()1)(1()1)(1(
33
2
33
2
33
2

++
+
++
+
++ ac
c
cb
b
ba
a
.
190. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin abc = 1. Chng minh rng



1
222
222
Ê
+
+
+
+
+ c
c
b
b
a
a
.
191. Cho x,y,z l cỏc s thc dng tho món iu kin
1xyz
. Chng minh rng


0
225
25
225
25
225
25

++
-
+
++
-
+
++
-
yxz
zz
xzy
yy
zyx
xx
.
192. Cho a,b l cỏc s thc dng. Chng minh rng







+






+






++






++
2
1
2
2
1
2
4
3
4
3
22
baabba
.
193. Cho a,b,c l cỏc s thc dng tho món iu kin
1
111
=++
cba
. Chng minh rng


(a 1)(b 1)(c 1)
8
.
194.Cho x l s thc dng v n l s nguyờn dng. Chng minh rng


1 + x
n + 1

1
)1(
)2(
-
+

n
n
x
x
.
195. Cho x l s thc dng v n l s nguyờn dng. Chng minh bt ng thc sau
www.VNMATH.com

Quyết định 29/2009/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 29/2009/QĐ-UBND Thành phố Cao Lãnh, ngày 23 tháng 12 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc
chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số
07/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành
Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đối tượng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.


Nơi nhận
- Như Điều 3;
- VPCP (I, II);
- Bộ Tài Chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT HĐND Tỉnh;
- CT & các PCT/UBND Tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Tỉnh;
- Các ban Đảng và đoàn thể Tỉnh;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- NC (TH, LTPP, XDCB,NN);
- Lưu VT,Ng.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Trương Ngọc Hân

QUY ĐỊNH
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân
tỉnh Đồng Tháp)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo phân
cấp của Chính phủ tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP);
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 17/2006/NĐ-CP);
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số
84/2007/NĐ-CP); Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP).
2. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này:
a) Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng
nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ (Nhà nước và nhân dân cùng làm).
b) Khi thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây
dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn.
2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục
đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (sau đây gọi chung là người
bị thu hồi đất).
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
4. Không chi trả bồi thường về đất:
a) Người thuê, mượn đất của người có đất bị thu hồi;
b) Người nhận góp vốn liên doanh, liên kết nhưng chưa chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản sang tổ chức liên doanh, liên kết;
c) Người được Nhà nước giao đất tạm thời hoặc tạm giao đất;
5. Uỷ ban nhân dân Tỉnh khuyến khích người có đất, tài sản tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ
đất, tài sản thuộc phạm vi Nhà nước thu hồi đất mà người bị thu hồi đất được hưởng lợi do việc đầu tư các
công trình mang lại.
Chương II
BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
1. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị
định số 69/2009/NĐ-CP quy định thì được bồi thường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì
được xem xét để hỗ trợ theo quy định tại Điều 18, 20 của Quy định này.
2. Nhà nước thu hồi đất của nguời đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất
mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử
dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Người được sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất phi nông
nghiệp thì chỉ được bồi thường theo đất nông nghiệp;
b) Người được sử dụng đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) theo quy định của pháp luật nhưng tự ý
sử dụng làm đất ở thì chỉ được bồi thường theo đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở).
c) Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới cùng mục đích sử dụng hoặc giao đất ở hoặc nhà ở tái
định cư, thì phải xác định cụ thể giá trị bồi thường và giá trị đất giao mới, nếu có chênh lệch về giá trị thì
phần chênh lệch đó được thanh toán bằng tiền.
3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài
chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện
nghĩa vụ tài chính trong số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách nhà nước.Trường hợp các
khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối
đa bằng số tiền bồi thường đất.
Nghĩa vụ tài chính bao gồm: Tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê,
thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền phạt do
vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất
đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 4. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
1. Mức bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất được tính như sau:
a) Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất
do Uỷ ban nhân dân Tỉnh công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ; trường hợp tại thời điểm có
quyết định thu hồi đất mà giá đất do Uỷ ban nhân dân Tỉnh công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ
chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì
căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất của thửa đất
bị thu hồi cụ thể cho phù hợp.
b) Việc xác định lại giá của thửa đất bị thu hồi do tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư thì chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường; phòng Tài chính - Kế hoạch
cấp huyện xác định (theo mẫu Phụ lục số 1) hoặc thuê đơn vị có chức năng thẩm định giá xác định và đưa
vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp huyện mà trong đó giá đất bồi thường, hỗ trợ cao
hoặc thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định và công bố thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện gửi
đề nghị (mẫu hồ sơ đề nghị quy định tại Phụ lục số 1) về Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trình Uỷ
ban nhân dân Tỉnh phê duyệt trước khi tiến hành phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử
dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. Các
khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hoặc thực tế chứng minh. Chi phí đầu
tư vào đất còn lại được xác định bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương
ứng với thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm:
a) Tiền thuê đất đã nộp của thời hạn thuê đất còn lại (có chứng từ hóa đơn nộp tiền);
b) Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê
và phù hợp với mục đích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất phi nông nghiệp hoặc đất ở mà đã được bồi
thường theo giá đất phi nông nghiệp hoặc đất ở thì không được bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí
tôn tạo đất;
c) Trường hợp các khoản chi phí theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này và các khoản chi phí đầu tư
vào đất khác có liên quan mà không còn lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định, thì tổ chức thực hiện công
tác bồi thường có trách nhiệm xác định khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại theo hiện trạng, khối lượng
thực tế trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền (theo phân cấp tại Điều 26 của Quy định này) xem xét, quyết
định.
Điều 5. Diện tích đất tính bồi thường và xử lý một số trường hợp cụ thể về bồi thường đất
1. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy
tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất tính bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 47
của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Trường hợp khi thu hồi mà người sử dụng có tranh chấp về chủ quyền
hoặc diện tích đất, thì diện tích đất tính bồi thường là diện tích đất trong phạm vi thu hồi đất được cơ quan
Nhà nuớc có thẩm quyền giải quyết tranh chấp công nhận.
2. Nguời sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (trừ đất ở), đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nếu có
đủ điều kiện để được bồi thường thì được bồi thường theo quy định tại Điều 11, 12, 13, 14, 15 Nghị định số
197/2004/NĐ-CP, Điều 29 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Điều 16 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của
Chính phủ và hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành.
3. Xử lý bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất sử dụng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP.
b) Trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 45
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
c) Trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng
7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì việc bồi thường, hỗ trợ
được thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
4. Đối với đất lâm nghiệp đã quy hoạch cho rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất thuộc rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng nhà nước giao cho các nông, lâm trường, Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc Ban Quản lý rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng quản lý, mà các nông trường, lâm trường, Uỷ ban nhân dân các cấp hoặc Ban Quản lý
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái sinh rừng,
chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo hợp đồng khoán, thì khi
Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường về cây
trồng trên đất.
Điều 6. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
1. Đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích
đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng
người sử dụng đất thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.
2. Việc phân chia tiền sử dụng đất cụ thể cho từng hộ gia đình, cá nhân thực hiện bằng theo thỏa thuận giữa
những người đồng quyền sử dụng đất dưới sự chủ trì của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất; trường
hợp các bên không thực hiện được theo hình thức thỏa thuận thì có quyền khởi kiện đến cơ quan Toà án
theo trình tự quy định của pháp luật.
Điều 7. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn khi xây dựng công trình công cộng có
hành lang bảo vệ an toàn
1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành
lang bảo vệ an toàn thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất thì đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn được bồi thường
thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất như sau:
a) Làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì được bồi thường, hỗ trợ bằng tiền theo mức chênh lệch về giá trị
quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), từ đất ở sang
đất nông nghiệp thì tiền bồi thường bằng chênh lệch giữa giá bồi thường đất ở với giá bồi thường đất phi
nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp nhân với diện tích bị thay đổi
mục đích sử dụng;
- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông nghiệp thì
tiền bồi thường bằng chênh lệch giữa giá bồi thường đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) với giá bồi
thường đất nông nghiệp nhân với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;
- Làm thay đổi mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp là loại đất trồng cây lâu năm sang đất nông nghiệp
là loại đất trồng cây hàng năm thì tiền bồi thường bằng chênh lệch giữa giá đất trồng cây lâu năm với giá
bồi thường đất trồng cây hàng năm nhân với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;
b) Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình, đủ điều kiện tồn tại trong hành
lang bảo vệ an toàn của công trình), nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường bằng tiền
theo tỷ lệ cho từng loại đất như sau:
- Làm hạn chế khả năng sử dụng đối với đất ở thì được tính bồi thường bằng 50% giá bồi thường về đất ở;
- Làm hạn chế khả năng sử dụng đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), đất nông nghiệp thì
được tính bồi thường bằng 30% giá bồi thường về đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), đất nông
nghiệp;
c) Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có
nhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại được bồi thường theo quy định tại
điểm a, b khoản này.
Chương III
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN
Điều 8. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường theo mức quy
định tại điều 19 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ .
1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây
dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây
dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây
dựng mới của nhà, công trình do Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành theo quy định.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi
thường theo mức sau:
Mức bồi thường nhà,
công trình
=
Giá trị hiện có của nhà,
công trình bị thiệt hại
+
10% theo giá trị hiện có của
nhà, công trình
a) Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của
nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do
Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường nhà ở, công trình (kể cả tỷ lệ cộng thêm) tối đa
không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng với nhà,
công trình bị thiệt hại.
Việc xác định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà, công trình bị thiệt hại do cơ quan được giao thực hiện
việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện với sự tham gia của các cơ quan chuyên ngành. Tỷ lệ %
chất lượng còn lại của nhà, công trình được xác định theo hướng dẫn của Bộ quản lý chuyên ngành.
3. Đối với nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được thì được
bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần, nhưng
vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để
sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá
dỡ. Chi phí bồi thường để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại được tính bằng 20% giá trị bồi thường của
phần bị phá dỡ.
4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thuộc nguồn vốn của nhân dân đóng
góp hoặc Nhà nước và nhân dân cùng làm hoặc ngân sách nhà nước đầu tư thì mức bồi thường tính bằng
giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ quản lý
chuyên ngành ban hành; công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng do các tổ chức kinh tế
đầu tư vào mục đích kinh doanh thì mức bồi thường tính bằng mức bồi thường theo quy định tại khoản 2
Điều này. Đối với công trình không còn sử dụng thì không được bồi thường.
5. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được thì chỉ được bồi thường các
chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do cơ
quan, tổ chức thực hiện bồi thường lập dự toán đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để
trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp tại Điều 29 của Quy định này.
Điều 9. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi và chi phí di chuyển mồ mã
1. Xác định bồi thường và mức bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi được thực hiện trên cơ sở Điều 12
của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và theo
quy định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.
2. Xác định chi phí di chuyển mồ mã được thực hiện theo quy định của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.
Điều 10. Bồi thường tài sản trên đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có
hành lang bảo vệ an toàn
1. Nhà ở, công trình xây dựng trên đất thuộc đối tượng được bồi thường thiệt hại về đất bị tháo dỡ, di
chuyển toàn bộ được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.
2. Nhà ở, công trình xây dựng có trước khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn đảm bảo các
điều kiện theo đúng quy định (điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp
quy định tại Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ), được tồn tại trong hành lang,
không bị thiệt hại nhưng bị hạn chế khả năng sử dụng thì được hỗ trợ. Mức hỗ trợ đối với nhà cấp 1 và cấp
2 là 10%; nhà cấp 3, cấp 4 và công trình phụ độc lập là 30% giá trị nhà ở, công trình tính trên diện tích nằm
trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình; trường hợp phần nhà ở, công trình bị hành lang bảo vệ an
toàn chiếm dụng trên 70% tổng diện tích mặt bằng của nhà, công trình thì được tính cho toàn bộ diện tích
của nhà, công trình theo giá xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Uỷ
ban nhân dân Tỉnh ban hành.
3. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không đảm bảo các điều kiện an toàn, phải phá dỡ một phần
hoặc thực hiện các biện pháp sửa chữa, cải tạo để đảm bảo các điều kiện an toàn theo đúng quy định để
được tồn tại trong hành lang thì được bồi thường phần bị phá dỡ theo quy định tại Điều 8 của Quy định
này, chi phí để sửa chữa, cải tạo nhà ở, công trình theo thực tế bị thiệt hại. Ngoài ra, nếu nhà, công trình
khác còn bị hạn chế khả năng sử dụng thì còn được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Nhà ở, công trình sau khi cơ quan, tổ chức thực hiện bồi thường đã thực hiện đầy đủ chính sách bồi
thường mà có đủ điều kiện tồn tại (ở lại) trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình theo đúng quy định,
nếu chủ nhà, chủ công trình có nguyện vọng di chuyển ra khỏi hành lang an toàn thì tự thực hiện việc di
chuyển mà không được nhận thêm khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ nào khác.
Điều 11. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động,
bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo
chế độ trợ cấp ngừng việc, như sau:
1. Mức bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 62 của Bộ luật Lao động. Trường hợp người sử dụng lao
động và người lao động không có thoả thuận hoặc không thoả thuận được, thì được tính bằng 70% mức
lương theo hợp đồng lao động được ký kết, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định hiện
hành.
2. Đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Lao
động, khoản 3 Điều 1 của Bộ luật Lao động (sửa đổi, bổ sung); thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng
sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 06 tháng.
Chương IV
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 12. Hỗ trợ di chuyển
1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở được hỗ trợ như sau:
a) Di chuyển chỗ ở phạm vi trong Tỉnh:
- Nhà ở có diện tích từ 15 m2 trở xuống, hỗ trợ 1.000.000đồng/hộ;
- Nhà ở có diện tích trên 15 m2 đến 30 m2, hỗ trợ 2.000.000đồng/hộ;
- Nhà ở có diện tích trên 30 m2 đến 45 m2, hỗ trợ 3.000.000đồng/hộ;
- Nhà ở có diện tích trên 45 m2, hỗ trợ 5.000.000đồng/hộ.
Trường hợp hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất chỉ di chuyển nhà ở sang kế bên hoặc lùi về sau (hộ còn
đất, không bị giải toả trắng) thì được hỗ trợ bằng 50% giá trị hỗ trợ theo từng diện tích nhà ở nêu trên. Đối
với hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất mà nhà ở chính vẫn còn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì
không được tính hỗ trợ di chuyển.
b) Di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác, hỗ trợ 6.000.000đồng/hộ.
2. Người bị thu hồi đất ở và có nhà ở hoặc có nhà ở trước thời điểm công bố qui hoạch, không còn chỗ ở
khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm. Trường
hợp không có bố trí nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở.
Mức hỗ trợ đối với hộ gia đình ở đô thị là 900.000đồng/tháng, hộ gia đình ở nông thôn là
700.000đồng/tháng; thời gian hỗ trợ được tính là 06 tháng, trường hợp đặc biệt nếu sau thời gian 06 tháng
mà cơ quan cấp thẩm quyền chưa giao nền tái định cư được, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định thời
gian hỗ trợ theo thực tế.
3. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất
mà phải di chuyển các cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt lại
theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Quy định này.
4. Hỗ trợ di dời đồng hồ điện, nước, điện thoại, giếng khoan
a) Hỗ trợ di dời đồng hồ điện (phải dời nhà đi nơi khác): 600.000 đồng/cái.
b) Hỗ trợ công cắt, tháo dỡ đồng hồ điện (trường hợp không phải dời nhà đi nơi khác): 100.000 đồng/cái.
c) Hỗ trợ di dời điện thoại : 200.000 đồng/1cái.
d) Hỗ trợ di dời đồng hồ nước : 300.000 đồng/1cái.
đ) Giếng khoan thường: 1.500.000 đồng/1cái; đối với giếng khoan sâu, nếu có các chứng từ và giấy tờ
chứng minh, thì được tính bồi thường theo chi phí lắp đặt thực tế.
Đối với những địa phương mà chi phí lắp đặt đồng hồ điện, nước, điện thoại do đơn vị kinh doanh tự trang
trải trong kinh phí hoạt động, thì không được tính các chi phí hỗ trợ này.
Điều 13. Hỗ trợ tái định cư
1. Hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 21 của Quy định này, nếu nhận đất ở
tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ
khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền bằng với khoản
chênh lệch đó. Đối tượng hỗ trợ, đơn giá, diện tích cho suất tái định cư tối thiểu được quy định cụ thể như
sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ một suất tái định cư tối thiểu là hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi là đất có
đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
b) Đơn giá hỗ trợ cho suất tái định cư tối thiểu được tính bằng giá đất ở do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định
và công bố tại thời điểm thu hồi đất.
Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất mà tại vị trí nền tái định cư Uỷ ban dân Tỉnh chưa quy định giá đất thì
xác định lại giá đất theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 4 của Quy định này.
c) Diện tích hỗ trợ suất tái định cư tối thiểu cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí 01 (một) nền tái định cư là
90 m2, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bố trí 02 (hai) nền tái định cư thì diện tích là 180 m2.
d) Việc xác định giá trị một suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại điểm a,b,c khoản này do Tổ chức
được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định và đưa vào nội dung phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 25, 26 của Quy
định này.
2. Hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư theo quy định tại Điều 21 của Quy định này mà tự lo chỗ ở
(tự nguyện và có cam kết không nhận nền tái định cư) thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ
tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung. Đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ được quy định cụ
thể như sau:
a) Đối tượng được hỗ trợ một suất đầu tư hạ tầng áp dụng đối với tất cả hộ gia đình, cá nhân có đủ điều
kiện được bố trí tái định cư trừ trường hợp đã nhận tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giá trị hỗ trợ một suất đầu tư hạ tầng tại khu tái định cư tập trung cho hộ gia đình, cá nhân được bố trí 01
(một) nền tái định cư là 45.000.000 đồng/hộ; trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bố trí 02 (hai) nền tái
định cư thì giá trị hỗ trợ một suất đầu tư hạ tầng tại khu tái định cư tập trung là 90.000.000 đồng/hộ; trường
hợp hộ gia đình, cá nhân được bố trí 03 (ba) nền tái định cư thì giá trị hỗ trợ một suất đầu tư hạ tầng tại khu
tái định cư tập trung là 135.000.000 đồng/hộ.
Điều 14. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất diện tích đất sản xuất nông
nghiệp thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:
a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong
thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ ổn định đời sống trong thời gian
12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở.
c) Mức hỗ trợ cho 01 nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này được tính bằng tiền một lần tương
đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
d) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chổ ở là người bị thu hồi hết đất ở phải di chuyển chỗ ở sang địa
điểm khác (phần diện tích đất còn lại không thể xây dựng nhà ở).
Việc xác định đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp
sản xuất nông nghiệp và được xác định như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số 64/CP
ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia
đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15
tháng 01 năm 1994 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28
tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung
việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia
đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29
tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại điểm a khoản này nhưng phát sinh sau thời điểm
giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm d
khoản 1 điều này nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển
nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất của các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà phải
ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 20% thu nhập một năm sau thuế đối với tổ chức và 30%
thu nhập một năm sau thuế đối với hộ sản xuất kinh doanh, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm trước
đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp thuận; trường
hợp chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau
thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm
đã gửi cơ quan thuế.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường
quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì không được bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư
vào đất còn lại hoặc được hỗ trợ theo quy định như sau:
a) Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường
quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực
tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có
nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ được tính bằng 60% giá
đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp;
trường hợp đặc biệt trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét quyết định.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại điểm a khoản 3 Điều này, chỉ
được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm:
hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm,
dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh
doanh dịch vụ công thương nghiệp.
Điều 15. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là
đất ở
1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư
(khu dân cư được xác định theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt) nhưng không
được công nhận là đất ở; đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa
đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông
nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ như sau:
a) Diện tích đất tính hỗ trợ tối đa là 2.000 m2 đối với đất vùng nông thôn và 1.000 m2 đối với đất tại đô thị.
b) Mức hỗ trợ được tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí với thửa đất vườn, ao bị thu hồi theo giá đất do Uỷ
ban nhân dân Tỉnh quy định và công bố áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong
khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới
khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng tiền. Phạm vi,
diện tích đất và mức hỗ trợ được quy định như sau:
a) Phạm vi địa giới hành chính phường được xác định căn cứ theo bản đồ địa giới hành chính; phạm vi khu
dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt.
b) Diện tích đất tính hỗ trợ tối đa là 2.000 m2 đối với đất vùng nông thôn và 1.000 m2 đối với đất tại đô thị.
c) Mức hỗ trợ được tính bằng 50% giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị thu hồi.
d) Giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ theo quy định tại điểm c Khoản này là bình quân đơn giá đất ở của
các vị trí đất ở trong phạm vi thu hồi đất của dự án, theo giá đất ở do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định và
công bố áp dụng vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
Trường hợp tại phạm vi thu hồi đất của dự án có tiếp giáp từ 02 đường phố, trục lộ giao thông chính, huyện
lộ, lộ liên xã trở lên và có mức giá đất ở khác nhau thì giá đất ở trung bình được xác định trên cơ sở bình
quân đơn giá đất ở của các vị trí đất ở theo đường phố, trục lộ giao thông chính, huyện lộ, lộ liên xã có mức
giá cao nhất.
Điều 16. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất (không áp dụng đối với các
hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là
đất ở theo quy định tại Điều 15 của Quy định này) mà không được bồi thường bằng đất nông nghiệp tương
ứng thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền theo quy định tại Điều 4 của Quy định này còn được hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo hình thức bằng tiền. Giá đất và mức bồi thường cụ thể như
sau:
a) Giá đất tính hỗ trợ bằng tiền là giá đất nông nghiệp đã được Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định và công bố
vào ngày 01 tháng 01 hàng năm của thửa đất bị thu hồi.
b) Mức hỗ trợ bằng 3 (ba) lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi,
nhưng tối đa không vượt quá 3 ha (ba héc ta).
2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì
được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh và được miễn học phí đào tạo cho một khoá học (kể cả các
cấp độ đào tạo sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề) đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động (không áp
dụng đối với các đối tượng xin học nghề ngoài tỉnh).
Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập và tổ chức thực
hiện phương án đào tạo nghề, tạo việc làm cho các đối tượng bị thu hồi đất nông nghiệp.
Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi
đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển
đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư
được duyệt.
Điều 17. Hỗ trợ cho người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
1. Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; hộ gia đình có nhà ở
không thuộc đối tượng quy định tại Điều 15 của Quy định này, có hộ khẩu thường trú hoặc đã tạm trú từ 06
tháng trở lên kể từ ngày công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ
nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển và được hỗ trợ để ổn định đời sống quy định
tại điểm a, khoản 1 Điều 14 của Quy định này.
2. Người thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước được hỗ trợ phải có hợp đồng thuê nhà, người cho thuê
nhà mà không trực tiếp định cư tại nơi có nhà cho thuê thì không được hỗ trợ để ổn định đời sống.
Điều 18. Hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện được bồi thường của hộ gia đình, cá nhân
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định
số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ nhưng thuộc diện được cấp sổ hộ nghèo và
không còn đất khác để ở hoặc đất sản xuất và đã định cư trước thời điểm có quyết định thu hồi đất 06 tháng
thì được xét hỗ trợ như sau:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở: Mức hỗ trợ được tính bằng 30% giá bồi thường đất ở, theo
diện tích đất ở bị thu hồi nhưng tối đa không lớn hơn hạn mức đất ở do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định tại
thời điểm thu hồi đất.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp: Mức hỗ trợ được tính bằng 30% giá bồi thường
đất nông nghiệp theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp.
3. Các trường hợp đặc biệt khác, Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư đề nghị thông qua phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét
quyết định.
Điều 19. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ tối đa
bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách
hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ
tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
Điều 20. Hỗ trợ khác
1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất (kể cả những hộ ở trên đất công, trên đất người khác) thuộc đối tượng
được cấp sổ hộ nghèo thì được hỗ trợ để vượt nghèo, mức hỗ trợ là 7.000.000 đồng/hộ.
2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất đang sử dụng làm nhà ở nhưng không có đủ điều kiện được bồi
thường theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP nhưng không thuộc các trường
hợp được bố trí tái định cư và không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Điều 18 của quy định
này mà không còn chỗ ở nào khác, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét giao đất ở mới để đảm bảo cho
người bị thu hồi đất có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở phải nộp
tiền sử dụng đất theo quy định, trường hợp có hoàn cảnh kinh tế khó khăn thì được nợ tiền sử dụng đất theo
quy định.
3. Ngoài việc hỗ trợ theo quy định tại Điều 12,13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, khoản 1, 2 Điều 20 của Quy định
này, căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có
trách nhiệm đề xuất biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo ổn định đời sống cho người bị thu hồi đất phù hợp
với quy định của pháp luật.
Chương V
TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 21. Các trường hợp được bố trí tái định cư, diện tích đất ở tái định cư
1. Hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất thì được bố trí tái định cư như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trước thời điểm công bố qui hoạch khi Nhà nước thu hồi đất mà đất bị thu
hồi có đủ điều kiện được bồi thường, phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác.
b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở nhưng chưa xây dựng nhà ở mà phần diện tích còn lại không
phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở mà không có chỗ ở và đất ở nào khác.
c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang
bảo vệ an toàn, phải di chuyển chỗ ở hoặc có nhu cầu di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác.
d) Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trước thời gian công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng ở trên đất
của người khác mà đất đó có đủ điều kiện được bồi thường mà không có chỗ ở nào khác. Hộ gia đình, cá
nhân có nhà ở trước thời gian công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên đất không có đủ điều kiện
được bồi thường thiệt hại về đất mà việc xây dựng nhà không vi phạm quy họach, không bị cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền đình chỉ mà không có chỗ ở nào khác. Đối với nhà ở xây dựng trái phép sau thời gian
công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố hoặc xây dựng từ ngày 01/7/2004 về sau, xây
dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cấm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo
vệ công trình đã được cấm mốc, khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không
được phép xây dựng hoặc thuê mượn đất của khác để sản xuất, kinh doanh thì không được bố trí tái định
cư; trường hợp đặc biệt, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.
e) Việc xác nhận không còn đất ở, chỗ ở nào khác (trừ các trường hợp đang ở nhà tập thể của cơ quan, ở
nhờ nhà người khác, đang ở nhà thuê) do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi xác nhận
trong phạm vi địa phương mình quản lý.
2. Số lượng và diện tích nền bố trí tái định cư
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở phải di chuyển, diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc thấp hơn 200 m2 đối
với đất ở tại đô thị (nơi thu hồi đất là phường và thị trấn) và bằng hoặc thấp hơn 400 m2 đối với đất ở tại
nông thôn (nơi thu hồi đất là xã) thuộc các trường hợp được bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 1
Điều này được bố trí 01 (một) nền tái định cư.
b) Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích đất ở thuộc các trường hợp được bố
trí tái định cư theo quy định tại điểm a Khoản này được bố trí 02 (hai) nền tái định cư.
c) Trường hợp trong hộ gia đình bị thu hồi đất ở theo quy định tại điểm a,b Khoản này có nhiều thế hệ
(nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử
dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi thì trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, nhưng số lượng nền được bố
trí tái định cư thuộc điểm a Khoản này tối đa không quá 02 (hai) nền tái định cư, thuộc điểm b Khoản này
tối đa không quá 03 (ba) nền tái định cư.
d) Diện tích nền bố trí tái định cư được xác định theo quy hoạch do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
3. Ưu tiên tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án phát triển khu dân cư đô thị, khu dân
cư nông thôn và xây dựng khu tái định cư (tương xứng với vị trí đất thu hồi); ưu tiên vị trí thuận lợi cho các
hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng; hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ; hộ gia đình chính sách.
Điều 22. Giá thu tiền sử dụng đất, tiền bán nhà, tiền thuê nhà và thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi bố
trí tái định cư
1. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư do Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định và đưa vào nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
trình thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Điều 25, 26 của Quy định này. Giá thu tiền sử dụng đất đối
với nền tái định cư cho các đối tượng được bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 1, Điều 21 của Quy
định này, được tính bằng giá đất ở do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định và công bố tại thời điểm thu hồi đất.
Trường hợp tại thời điểm thu hồi đất mà tại vị trí nền tái định cư Uỷ ban dân Tỉnh chưa quy định giá đất thì
xác định lại giá đất theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 4 của Quy định này.
2. Giá bán nhà tái định cư do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định trên cơ sở đơn giá xây dựng và thực tế của
từng dự án. Giá cho thuê nhà do Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định theo thực tế.
3. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất (bố trí nền tái định cư), mua nhà, thuê nhà tại nơi tái định cư phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà và được trừ vào số tiền bồi thường, hỗ trợ, nếu có chênh lệch
thì thực hiện thanh toán bằng tiền phần chênh lệch đó theo quy định. Số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp
(nếu có) thì hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư, có trách nhiệm tiếp tục nộp trong thời hạn không
quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất; trường hợp đặc biệt trình Uỷ
ban nhân dân Tỉnh quyết định.
Chương VI
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THỰC HIỆN BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 23. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Giao nhiệm vụ cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã, thành phố thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án được triển khai trên địa bàn
huyện, thị xã, thành phố đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm thực hiện điều tra, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư, giải phóng mặt bằng, đối với các trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để tạo quỹ đất phục vụ các dự án đầu tư.
Điều 24. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã, thành phố được thành lập cho từng dự án và
hoạt động cho đến khi hoàn tất công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng và giao đất
cho chủ dự án thi công, kể cả việc tham gia giải quyết tồn tại, khiếu nại trong quá trình bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư.
2. Thành phần Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a) Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố.
c) Uỷ viên thường trực: Chủ đầu tư.
d) Các uỷ viên: Đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch; đại diện Phòng Công Thương đối với các huyện,
Phòng Quản lý Đô thị đối với thị xã, thành phố; đại diện Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị
thu hồi; đại diện những hộ gia đình có đất bị thu hồi từ một đến hai người.
Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định mời đại diện một số cơ quan tham
dự: Mặt trận Tổ quốc, tổ chức đoàn thể và các cơ quan khác có liên quan.
3. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giúp Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố lập và tổ chức
thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và
quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội
đồng.
b) Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:
Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bảo
đảm đầy đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư.
Đại diện những người bị thu hồi đất có trách nhiệm: phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người
phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng
tiến độ.
Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp
với trách nhiệm của ngành.
c) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm
kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
4. Về thủ tục thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Căn cứ văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; xác định và công bố danh sách các hộ dân, cơ quan đơn vị, tổ chức và tài sản phải di chuyển
(nằm trong phạm vi thu hồi đất) và tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng
mặt bằng theo trình tự quy định.
5. Các thành viên Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải ổn định ở từng huyện, thị xã, thành phố
chỉ thay đổi các thành phần là chủ đầu tư, đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và đại diện
của những hộ dân bị thu hồi đất.
6. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về số liệu điều tra hiện trạng, mức dự toán
chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư, giải phóng mặt bằng cho từng dự án sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
7. Hàng tháng chậm nhất là ngày 25, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổng hợp báo cáo tiến độ
chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tiến độ giải phóng mặt bằng, các khó khăn vướng mắc và kiến
nghị gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh.
8. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sử dụng con dấu của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành
phố và sử dụng chi phí phục vụ công tác tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng tính
trên chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.
Điều 25. Lập phương án bồi thường tổng thể, hỗ trợ, tái định cư; lập và thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Lập phương án bồi thường tổng thể, hỗ trợ, tái định cư
Thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 29 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 20 của
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cụ thể như
sau:
a) Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một nội dung của dự án đầu tư do nhà đầu tư
lập và được phê duyệt cùng với phê duyệt dự án đầu tư. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư gồm:
- Diện tích các loại đất dự kiến thu hồi.
- Tổng số người sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất.
- Dự kiến số tiền bồi thường, hỗ trợ; việc bố trí tái định cư (dự kiến về nhu cầu, địa điểm, hình thức tái định
cư).
- Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng.
b) Trường hợp dự án đầu tư không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải
cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố nơi có đất thu hồi có trách nhiệm
xem xét, chấp thuận về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, giải phóng mặt bằng giúp nhà đầu tư lập phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
(mẫu phương án bồi thường tổng thễ, hỗ trợ, tái định cư theo Phụ lục số 5).
2. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Sau khi dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc
Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy
định tại khoản 1,2,3, Điều 30 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (theo mẫu Phụ lục số 4).
3. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thành lập ở cấp tỉnh và cấp huyện,
bao gồm Chủ tịch và các thành viên hội đồng, có trách nhiệm như sau:
a) Thành phần Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
- Các thành viên: Lãnh đạo cơ quan Tài chính; lãnh đạo cơ quan Xây dựng; ngoài ra Chủ tịch Hội đồng
thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mời đại diện một số cơ quan tham dự: Thanh tra,
Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan khác có liên quan.
b) Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thành lập theo Quyết định của Uỷ
ban nhân dân cùng cấp, có trách nhiệm thẩm định đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
phân cấp sau đây:
- Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp Tỉnh thực hiện thẩm định đối với
trường hợp nhà nước thu hồi đất có liên quan từ hai (02) huyện, thị xã, thành phố trở lên.
- Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện thẩm định đối với
trường hợp nhà nước thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện.
c) Nội dung thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bao gồm:
- Căn cứ pháp lý để lập phương án.
- Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất; diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng,
khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại; các căn cứ tính toán số tiền bồi
thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động
trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội.
- Tổng số hộ dân phải di dời, hộ dân phải bố trí tái định cư, địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư,
phương thức tái định cư; địa điểm di dời các công trình Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của
cộng đồng dân cư; địa điểm di dời mồ mã; biện pháp giải quyết việc làm và kế hoạch đào tạo chuyển đổi
nghề nghiệp.
- Dự toán tổng giá trị bồi thường hỗ trợ và tái định cư của dự án.
- Nguồn kinh phí thực hiện phương án.
- Tiến độ thực hiện phương án.
d) Thời gian thẩm định tối đa là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của phương án do
Tổ chức được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi đến.
Điều 26. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt phương án bồi thường đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất có liên
quan từ hai (02) huyện, thị xã, thành phố trở lên;
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt phương án bồi thường đối với trường hợp
Nhà nước thu hồi đất trong phạm vi một (01) đơn vị hành chính cấp huyện.
Tất cả phương án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phải gởi về Sở Tài nguyên và Môi
trường để theo dõi, kiểm tra.
Điều 27. Thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật
1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí di dời và lắp đặt, xây
dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật như: công trình bưu điện, công trình điện, dây chuyền sản xuất, nhà
xưởng, kho, công trình cấp, thoát nước.
2. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân
tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán làm cơ sở cho việc phê duyệt.
3. Chi phí thuê thẩm định, thẩm tra dự toán (nếu có) được tính vào chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư của dự án.
Điều 28. Chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư cấp huyện) có trách nhiệm lập dự toán và báo cáo quyết toán chi phí cho công tác tổ chức
thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng dự án theo hướng dẫn tại Điều 24 Thông tư số
14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; trường hợp Tổ chức chịu trách
nhiệm thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động theo mô hình

Tài liệu Bài tập sinh trưởng và phát triển ở thực vật doc

a/ Ở đỉnh rễ. b/ Ở thân. c/ Ở chồi
nách. d/ Ở chồi đỉnh.
Câu 367: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của
mạch rây sơ cấp và thứ cấp trong sinh
trưởng thứ cấp như thế nào?
a/ Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh
mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía
ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.
b/ Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh
mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong
còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.
c/ Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh
mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía
ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.
d/ Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh
mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong
còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.
Câu 368: Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh
trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong
thân là:
a/ Vỏ -> Biểu bì -> Mạch rây sơ cấp -> Tầng
sinh mạch -> Gỗ sơ cấp -> Tuỷ.
b/ Biểu bì -> Vỏ -> Mạch rây sơ cấp ->
Tầng sinh mạch -> Gỗ sơ cấp -> Tuỷ.
c/ Biểu bì -> Vỏ -> Gỗ sơ cấp -> Tầng sinh
mạch -> Mạch rây sơ cấp -> Tuỷ.
d/ Biểu bì -> Vỏ -> Tầng sinh mạch ->
Mạch rây sơ cấp -> Gỗ sơ cấp -> Tuỷ.
Câu 369: Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
a/ Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều
dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
b/ Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt
động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân
và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá
mầm.
c/ Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt
động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh
thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
d/ Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt
động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh
thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Câu 370: Đặc điểm nào không có ở sinh
trưởng thứ cấp?
a/ Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
b/ Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn
chế ở cây hai lá mầm.
c/ Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
d/ Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Câu 371: Sinh trưởng thứ cấp là:
a/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô
phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động
tạo ra.
b/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô
phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo
ra.
c/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá
mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt
động tạo ra.
d/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô
phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
Câu 372: Người ta sư dụng Auxin tự nhiên
(AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
a/ Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết,
hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt,
nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
b/ Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết,
tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi
cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
c/ Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết,
tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi
cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
d/ Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết,
tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy
mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Câu 373: Gibêrelin có vai trò:
a/ Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài
của tế bào và chiều dài thân.
b/ Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài
của tế bào và chiều dài thân.
c/ Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều
dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
d/ Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài
của tế bào và giảm chiều dài thân.
Câu 374: Xitôkilin chủ yếu sinh ra ở:
a/ Đỉnh của thân và
cành. b/ Lá, rễ
c/ Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt,
quả. d/ Thân, cành
Câu 375: Auxin chủ yếu sinh ra ở:
a/ Đỉnh của thân và
cành. b/ Phôi hạt, chóp
rễ.
c/ Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt,
quả. d/ Thân, lá.
Câu 376: Êtylen có vai trò:
a/ Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và
rụng quả.
b/ Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm
rụng lá.
c/ Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm
rụng quả.
d/ Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Câu 377: Người ta sử dụng Gibêrelin để:
a/ Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ,
kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo
quả không hạt.
b/ Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,
sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển
bộ rễ, tạo quả không hạt.
c/ Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,
sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả
không hạt.
d/ / Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,
sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ
lá, tạo quả không hạt.
Câu 378: Gibêrelin chủ yếu sinh ra ở:
a/ Tế bào đang phân chia ở, hạt, quả. b/
thân,cành.
c/ Lá, rễ. d/
Đỉnh của thân và cành.
Câu 379: Axit abxixic (ABA)có vai trò chủ
yếu là:
a/ Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng,
trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí
khổng mở.
b/ Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng,
làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt,
làm khí khổng đóng.
c/ Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng,
gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí
khổng đóng.
d/ Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng,
làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt,
làm khí khổng mở.
Câu 380: Hoocmôn thực vật Là:
a/ Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết
ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây.
b/ Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết
ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.
c/ Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết
ra có tác dụng kháng bệnh cho cây.
d/ Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết
ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của
cây.
Câu 381: Xitôkilin có vai trò:
a/ Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh
và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già
của tế bào.
b/ Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh
và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già
của tế bào.
c/ Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh
và làm chậm sự phát triển của chồi bên và
sự hoá già của tế bào.
d/ Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh
và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm
chậm sự hoá già của tế bào.
Câu 382: Tương quan giữa GA/AAB điều
tiết sinh lý của hạt như thế nào?
a/ Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số
ngang nhau.
b/ Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn
GA.
c/ Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại,
AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng
nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt
trị số cực đại.
d/ Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị
số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng
nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm
xuống rất mạnh.
Câu 383: Không dùng Auxin nhân tạo đối
với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
a/ Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
b/ Không có enzim phân giải nên tích luỹ
trong nông phẩm sẽ gây độc hại đơi với
người và gia súc.
c/ Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
d/ Làm giảm năng suất của cây sử dụng
thân.
Câu 384: Những hoocmôn môn thực vật
thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
a/ Auxin, xitôkinin. b/
Auxin, gibêrelin.
c/ Gibêrelin, êtylen. d/
Etylen, Axit absixic.
Câu 385: Auxin có vai trò:
a/ Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra
hoa.
b/ Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra
lá.
c/ Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra
rễ phụ.
d/ Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra
quả.
Câu 386: Đặc điểm nào không có ở
hoocmôn thực vật?
a/ Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với
hoocmôn ở động vật bậc cao.
b/ Với nồng độ rất thấp gây ra những biến
đổi mạnh trong cơ thể.
c/ Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch
rây.
d/ Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản
ứng ở nơi khác.
Câu 387: Axit abxixic (AAB) chỉ có ở:
a/ Cơ quan sinh sản. b/
Cơ quan còn non.
c/ Cơ quan sinh dưỡng. d/
Cơ quan đang hoá già.
Câu 388: Những hoocmôn thực vật thuộc
nhóm kích thích sinh trưởng là:
a/ Auxin, Gibêrelin, xitôkinin. b/
Auxin, Etylen, Axit absixic.
c/ Auxin, Gibêrelin, Axit absixic. d/
Auxin, Gibêrelin, êtylen.
Câu 389: Êtylen được sinh ra ở:
a/ Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc
biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn
xanh.