Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Giải pháp đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty xnk thiết bị điện ảnh – truyền hình

hạn bằng việc phát hành chứng khoán như kỳ phiếu, cổ phiếu, đồng thời có thể
kinh doanh chứng khoán để kiếm lời trên thị trường này.
1.2.4: Quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp:
Biểu hiện của quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp. Đó là
các quan hệ tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh với nhau, giữa các
đơn vị thành viên với nhau, giữa quyền sử dụng vốn và sở hữu vốn. Các quan hệ
này được biểu hiện thông qua các chính sách tài chính của doanh nghiệp như
chính sách phân phối thu nhập, chính sách về cơ cấu vốn, về đầu tư và cơ cấu đầu
tư.
1.2.5: Quan hệ giữa doanh nghiệp với hộ gia đình:
Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp thu hút sức lao động, tiền vốn của
các thành viên hộ gia đình để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh, đồng thời doanh
nghiệp phải trả tiền lương, lãi suất cho họ.
1.2.6: Quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác nước ngoài:
Quan hệ này phát sinh khi doanh nghiệp vay, cho vay, trả nợ và đầu tư với
các tổ chức kinh tế nước ngoài.
Tóm lại, thông qua các mối quan hệ trên cho thấy tài chính doanh nghiệp đã
góp phần hình thành nên nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, các doanh nghiệp phải sử
dụng đúng đắn và có hiệu quả các công cụ tài chính nhằm thúc đấy doanh nghiệp
không ngừng hoàn thiện các phương thức kinh doanh để đạt hiệu quả cao hơn,
nếu không sẽ kìm hãm sự phát triển của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia.
2. Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt trên nhiều lĩnh vực khác nhau của nền
kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển
được thì phải bảo đảm một tình hình tài chính vững chắc và ổn định. Muốn vậy
phải phân tích được tình hình tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tài chính là
nghiên cứu khám phá hoạt động tài chính đã được biểu hiện bằng con số. Cụ thể
hơn , phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so
sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ mà nếu không phân tích thì các
con số đó chưa có ý nghĩa lớn đối với những người quan tâm đến tình hình tài
Trang 5
chính của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp là sử dụng các công cụ, phương pháp và kỹ thuật để làm các con số nói
lên thực chất của tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các quyết định của người
quan tâm sẽ chính xác hơn nếu như họ nắm bắt được cơ chế hoạt động tài chính
thông qua việc sử dụng thông tin của phân tích tài chính. Mặc dù việc sử dụng
thông tin tài chính của một nhóm người trên những góc độ khác nhau, song phân
tích tình hình tài chính cũng nhằm thoả mãn một cách duy nhất cho các đối tương
quan tâm, cụ thể là:
• Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho
các nhà lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy được tình hình tài
chính của đơn vị mình và chuẩn bị lập kế hoạch cho tương lai cũng như đưa
ra các kết quả đúng đắn kịp thời phục vụ quản lý. Qua phân tích, nhà lãnh đạo
doanh nghiệp thấy được một cách toàn diện tình hình tài chính trong doanh
nghiệp trong mối quan hệ nội bộ với mục đích lợi nhuận và khả năng thanh
toán để trên cơ sở đó dẫn dắt doanh nghiệp theo một chiều hướng sao cho chỉ
số của chỉ tiêu tài chính thoả mãn yêu cầu của chủ nợ cũng như của các chủ
sở hữu.
• Đối với các chủ Ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Phân tích tình hình
tài chính cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản nợ và
lãi. Đồng thời, họ quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh
lời của doanh nghiệp để đánh giá đơn vị có trả nợ được hay không trước khi
quyết định cho vay.
• Đối với nhà cung cấp: Doanh nghiệp là khách hàng của họ trong hiện tại và
tương lai. Họ cần biết khả năng thanh toán có đúng hạn và đầy đủ của doanh
nghiệp đối với món nợ hay không. Từ đó họ đặt ra vấn đề quan hệ lâu dài đối
với doanh nghiệp hay từ chối quan hệ kinh doanh .
• Đối với các nhà đầu tư : Phân tích tình hình tài chính giúp cho họ thấy khả
năng sinh lợi, mức độ rủi ro hiện tại cũng như trong tương lai của doanh
nghiệp để quyết định xem có nên đầu tư hay không.
Trang 6
• Đối với công nhân viên trong doanh nghiệp: Nhóm người này cũng muốn biết
về thu nhập của mình có ổn định không và khả năng sinh lời của doanh
nghiệp.
• Đối với Nhà nước: Cần thông tin cho việc áp dụng các chính sách quản lý vĩ
mô, để điều tiết nền kinh tế.
Như vậy, hoạt động tài chính tập trung vào việc mô tả mối quan hệ mật thiết
giữa các khoản mục và nhóm các khoản mục nhằm đạt được mục tiêu cần thiết
phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác nhằm đưa ra
quyết định hợp lý, hiệu quả phù hợp với mục tiêu của đối tượng này. Mục đích
tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp cho nhà quản
trị lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác tiềm năng
của doanh nghiệp. Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thì hệ thống
báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp chính là cơ sở tài liệu hết sức quan
trọng .
II. HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH KẾ TOÁN TRONG PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Khái niệm và ý nghĩa.
1.1. Khái niệm:
Báo cáo tài chính kế toán là những báo cáo tổng hợp được lập dựa vào phương
pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính
phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính kế
toán phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, công nợ, tình hình sử dụng
vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những thời kỳ nhất
định, đồng thời chúng được giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin
tài chính nhận biết được thực trạng tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của
đơn vị để đề ra các quyết định cho phù hợp .
1.2. Ý nghĩa:
Báo cáo tài chính kế toán là căn cứ quan trọng cho việc đề ra quyết định quản
lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thích hợp, giúp cho chủ
Trang 7
doanh nghiệp sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực,
nhà đầu tư có được quyết định đúng đắn đối với sự đầu tư của mình, các chủ nợ
được bảo đảm về khả năng thanh toán của doanh nghiệp về các khoản cho vay,
Nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp thực hiện các cam
kết, các cơ quan Nhà nước có được các chính sách phù hợp để hỗ trợ và tạo điều
kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như kiểm soát
được doanh nghiệp bằng pháp luật
2. Vai trò mục đích và các yêu cầu đối với các thông tin trình bày
trên hệ thống báo cáo tài chính kế toán
2.1. Vai trò:
Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp có những vai trò sau
đây :
* Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết, giúp kiểm tra phân tích một
cách tổng hợp toàn diện có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực
hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp .
* Cung cấp thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hạch toán
kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kế toán - tài chính của
doanh nghiệp .
* Cung cấp thông tin và số liệu cần thiết để phân tích và đánh giá tình
hình, khả năng về tài chính- kinh tế của doanh nghiệp, giúp cho công tác dự báo
và lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp .
2.2. Mục đích :
Doanh nghiệp phải lập và trình bày các báo cáo tài chính kế toán với các mục
đích sau:
* Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện tình hình biến
động về tài sản công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu, tình hình kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán .
* Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu phục vụ việc đánh giá,
phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh đánh giá thực trạng tài chính
Trang 8
của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua ,làm cơ sở để đưa ra các quyết định
kinh tế trong tương lai .
2.3. Yêu cầu đối các thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính kế
toán:
Để thực hiện được vai trò là hệ thống cung cấp thông tin kinh tế hữu ích
của doanh nghiệp cho các đối tượng sử dụng, các thông tin trên các báo cáo tài
chính kế toán phải đáp ứng các yêu cầu sau:
• Tính dễ hiểu: Các thông tin do các báo cáo tài chính kế toán cung cấp phải dễ
hiểu đối với người sử dụng để họ có thể lấy đó làm căn cứ đưa ra các quyết
định của mình. Tất nhiên người sử dụng ở đây phải là người có kiến thức về
hoạt động kinh doanh và hoạt động kinh tế, hiểu biết về lĩnh vực tài chính kế
toán ở một mức độ nhất định .
• Độ tin cậy: Để báo cáo tài chính kế toán thực sự hữu ích đối với người sử
dụng, các thông tin trình bầy trên đó phải đáng tin cậy. Các thông tin được coi
là đáng tin cậy khi chúng đảm bảo một số yêu cầu sau
+ Trung thực: Để có độ tin cậy, các thông tin phải được trình bầy một cách
trung thực về những giao dịch và sự kiện phát sinh.
+ Khách quan : Để có độ tin cậy cao, thông tin trình bầy trên báo cáo tài
chính kế toán phải khách quan, không được xuyên tạc hoặc bóp méo một cách cố
ý thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Các báo cáo tài chính sẽ không được coi
là khách quan nếu việc lựa chọn hoặc trình bầy có ảnh hưởng đến việc ra quyết
định hoặc xét đoán và cách lựa chọn trình bầy đó nhằm đạt đến kết quả mà người
lập báo cáo đã biết trước .
+ Đầy đủ: thông tin trên báo cáo tài chính kế toán cung cấp phải đảm bảo đầy
đủ, không bỏ sót bất cứ khoản mục hay chỉ tiêu nào vì một sự bỏ sót dù nhỏ nhất
cũng có thể gây ra thông tin sai lệch dẫn đến kết luận phân tích nhầm lẫn .
+ Tính so sánh được: Các thông tin do hệ thống báo cáo tài chính kế toán
cung cấp phải đảm bảo cho người sử dụng có thể so sánh chúng với các kỳ trước,
kỳ kế hoạch để xác định được xu hướng biến động thay đổi về tình hình tài chính
của doanh nghiệp. Ngoài ra, người sử dụng cũng có nhu cầu so sánh báo cáo tài
Trang 9
chính kế toán của các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực để đánh giá mối tương
quan giữa các doanh nghiệp cũng như so sánh thông tin khi có sự thay đổi về cơ
chế chính sách tài chính kế toán mà doanh nghiệp áp dụng.
+ Tính thích hợp: Để báo cáo tài chính kế toán trở nên có ích cho người sử
dụng, các thông tin trình bầy trên báo cáo tài chính kế toán phải thích hợp với
người sử dụng để họ có thể đưa ra các quyết định kinh tế của mình.
3. Nguyên tắc trình bầy thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính kế
toán.
Nhìn chung, báo cáo tài chính kế toán là sản phẩm cuối cùng của quá trình
hạch toán của doanh nghiệp. Tất cả các phần hành kế toán đều có mục đích chung là
phản ánh các giao dịch và sự kiện phát sinh trong kỳ để lập và trình bầy báo cáo tài
chính kế toán.Vì vậy, việc trình bầy thông tin trên hệ thống báo cáo tài chính kế toán
của doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc chung sau :
• Nguyên tắc thước đo tiền tệ: yêu cầu thông tin trình bầy trên báo cáo tài
chính kế toán phải tuân thủ các quy định về đơn vị tiền tệ và đơn vị tính một
cách thống nhất khi trình bầy các chỉ tiêu trong một niên độ kế toán.
• Nguyên tắc coi trọng bản chất hơn hình thức: Một thông tin được coi là
trình bày một cách trung thực về những giao dịch và sự kiện khi chúng phản
ánh được bản chất kinh tế của giao dịch và sự kiện đó chứ không đơn thuần là
hình thức của giao dịch và sự kiện.
• Nguyên tắc trọng yếu: Theo nguyên tắc này, mọi thông tin mang tính trọng
yếu cần thiết được trình bày riêng rẽ trong báo cáo tài chính kế toán vì thông
tin đó có thể tác động trực tiếp đến việc đưa ra các quyết định kinh tế của
người sử dụng báo cáo tài chính kế toán.
• Nguyên tắc tập hợp: Theo nguyên tắc này, đối với các thông tin không
mang tính trọng yếu thì không cần thiết phải trình bày riêng rẽ mà cần tập
hợp chúng lại theo cùng tính chất hoặc cùng chức năng tương đương nhằm
mục đích đơn giản hoá công tác phân tích báo cáo tài chính kế toán.
Trang 10
• Nguyên tắc nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo
cáo tài chính kế toán cần được duy trì một cách nhất quán từ niên độ này
sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi quan trọng về tính chất của các hoạt
động của doanh nghiệp.
• Nguyên tắc so sánh: Các thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính kế
toán phải đảm bảo tính so sánh giữa niên độ này và niên độ trước nhằm giúp
cho người sử dụng hiểu được thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại thời
điểm hiện tại và sự biến động của chúng so với các niên độ trước.
• Nguyên tắc dồn tích: Báo cáo tài chính kế toán cần được lập trên cơ sở dồn
tích ngoại trừ các thông tin liên quan đến các luồng tiền mặt. Theo nguyên tắc
này, tất cả các giao dịch và sự kiện cần được ghi nhận khi chúng phát sinh và
được trình bày trên các báo cáo tài chính kế toán phù hợp với niên độ mà
chúng phát sinh.
• Nguyên tắc bù trừ: Theo nguyên tắc này, báo cáo tài chính kế toán cần trình
bày riêng biệt tài sản Có và tài sản Nợ, không được phép bù trừ các tài sản với
các khoản nợ để chỉ trình bày vốn chủ sở hữu và tài sản thuần của doanh
nghiệp.
4. Các loại báo cáo trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của
doanh nghiệp:
Nhìn chung, hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp ở bất kỳ
quốc gia nào trên thế giới đều cũng phải trình bày 4 báo cáo chủ yếu sau:
• Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN.
• Báo cáo kết quả kinh doanh, mẫu số B02-DN.
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN.
• Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B04-DN.
Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế tài chính, yêu cầu chỉ đạo
mà các ngành, các công ty, các tập đoàn sản xuất, các liên hiệp xí nghiệp, các
công ty liên doanh có thể quy định thêm các báo cáo tài chính kế toán khác. Tuy
Trang 11
nhiên, trong phạm vi nghiên cứu đề tài, chúng ta sẽ đề cập đến các báo cáo cơ
bản như đã trình bày ở trên.
4.1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN):
4.1.1. Khái niệm và ý nghĩa:
a) Khái niệm: Bảng CĐKT (hay còn gọi là bảng tổng kết tài sản) là một báo
cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh khái quát tình hình tài sản của doanh
nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và
nguồn hình thành tài sản. Về bản chất, Bảng CĐKT là một bảng cân đối tổng hợp
giữa tài sản với nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả của doanh nghiệp .
b) Ý nghĩa: Bảng CĐKT là tài liệu quan trọng để phân tích, đánh giá một cách
tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển
vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
.1.2. Cơ sở lập và các nguyên tắc chung trình bày thông tin trên Bảng cân đối
kế toán:
a) Cơ sở lập bảng CĐKT: Bảng CĐKT được lập căn cứ vào số liệu của
các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (sổ cái và sổ chi tiết) các tài khoản có số dư
cuối kỳ phản ánh tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và
Bảng CĐKT kỳ trước.
b) Các nguyên tắc trình bày thông tin trên bảng CĐKT:
Bảng CĐKT là một trong những báo cáo kế toán quan trọng nhất trong hệ thống
báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin về thực trạng
tài chính và tình hình biến động về cơ cấu tài sản, công nợ và nguồn vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Vì vậy, thông tin trình bày
trên Bảng CĐKT phải luôn tuân thủ các nguyên tắc sau :
• Nguyên tắc phương trình kế toán: Theo nguyên tắc này, toàn bộ tài sản
của doanh nghiệp luôn luôn tương đương với tổng số nợ phải trả và nguồn
vốn chủ sở hữu, thể hiện bằng phương trình sau:
TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
Hay là: TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Hoặc là: NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU = TÀI SẢN - NỢ PHẢI TRẢ.
Trang 12
• Nguyên tắc số dư: Theo nguyên tắc này, chỉ những tài khoản có số dư mới
được trình bày trên Bảng CĐKT. Những tài khoản có số dư là những tài
khoản phản ánh tài sản (Tài sản Có) và những tài khoản phản ánh Nợ phải trả
và nguồn vốn chủ sở hữu (Tài sản Nợ). Các tài khoản không có số dư phản
ánh doanh thu, chi phí làm cơ sở để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
không được trình bày trên Bảng CĐKT mà được trình bày trên Báo cáo kết
quả kinh doanh.
• Nguyên tắc trình bày các khoản mục theo tính thanh khoản giảm dần:
Theo nguyên tắc này, các khoản mục tài sản Có của doanh nghiệp được trình
bày và sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền giảm dần như sau:
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN:
I. Tiền .
II. Đầu tư ngắn hạn .
III. Các khoản phải thu .
IV. Tồn kho.
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN.
• Nguyên tắc trình bày Nợ phải trả theo thời hạn: Theo nguyên tắc này,
các khoản nợ phải chả được trình bày theo nguyên tắc các khoản vay và nợ
ngắn hạn được trình bày trước, các khoản vay và nợ dài hạn được trình bày
sau.
4.1.3. Nội dung và kết cấu của bảng CĐKT:
Bảng CĐKT có cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số, đủ các tài khoản kế toán và
được sắp xếp các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng CĐKT gồm có hay phần:
• Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản.
• Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản.
Hai phần “Tài sản” và “Nguồn vốn” có thể được chia hai bên (bên trái và bên
phải) hoặc một bên (phía trên và phía dưới ). Mỗi phần đều có số tổng cộng và số
tổng cộng của hai phần bao giờ cũng bằng nhau vì cùng phản ánh một lượng tài
sản theo nguyên tắc phương trình kế toán đã trình bày ở trên.
Phần tài sản được chia làm hai loại:
Trang 13
• Loại A: TSLĐ và ĐTNH phản ánh giá trị của các loại tài sản có thời gian
chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh.
• Loại B: TSCĐ và ĐTDH phản ánh giá trị của các loại tài sản có thời gian
chuyển đổi thành tiền từ một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh trở nên.
Phần nguồn vốn được chia làm hai loại:
• Loại A: Nợ phải trả thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với các chủ nợ
(người bán chịu, người cho vay, Nhà nước, công nhân viên).
• Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trước
chủ sở hữu đã đầu tư vốn vào doanh nghiệp.
Trong mỗi loại của BCĐKT được chi tiết thành quách khoản mục, các
khoản bảo đảm cung cấp thông tin cần thiết cho người đọc và phân tích báo cáo
tài chính kế toán của doanh nghiệp.
Tóm lại, về mặt quan hệ kinh tế, qua việc xem xét phần “Tài sản “ cho phép
đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng tài sản.Về mặt pháp lý, phần tài
sản thể hiện “số tiềm lực “ mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng lâu dài
gắn với mục đích thu được các khoản lợi ích trong tương lai. Khi xem xét phần
“Nguồn vốn”, về mặt kinh tế, người sử dụng thấy được thực trạng tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, người sử dụng thấy được trách nhiệm
của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước, về số tài
sản đã hình thành bằng vốn vay Ngân hàng ,vay đối tượng khác cũng như trách
nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với người lao động, với cổ đông, với nhà
cung cấp, với Ngân sách
4.2. Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN):
4.2.1. Khái niệm và ý nghĩa :
a) Khái niệm: Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD) là một báo cáo tài
chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.
b) Ý nghĩa: BCKQKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người sử dụng
thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệp khác trong
Trang 14

Một số phương pháp mở rộng thị trường khách Nhật .doc

Chuyên đề thực tập
Chương 1
Cơ sở lý luận chung về khách du lịch và
thị trường khách du lịch Nhật Bản
1.1.Những khái niệm cơ bản
1.1.1.Khách du lịch và phân loại khách du lịch
* Khái niệm khách du lịch
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học,
làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
*Phân loại khách du lịch
Khách du lịch có vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành công hay
thất bại của mỗi doanh nghiệp.Vì vậy việc phân loại khách phải đảm bảo tính
tiện lợi và phù hợp cho việc đưa ra một số sản phẩm phù hợp cho từng đối tượng
khách. Sau khi phân loại khách giúp cho các doanh nghiệp biết được đặc điểm,
nhu cầu của từng loại khách, từ đó doanh nghiệp định hướng thị trường mục tiêu
cho doanh nghiệp trong tương lai.Vậy số lượng khách có thể phân theo những
cách nào? Có thể phân loại khách theo một số tiêu thức khác nhau như:
+Địa bàn cư trú
+Cơ cấu theo lứa tuổi
+Cơ cấu theo giới tính
+Cơ cấu theo trình độ học vấn
Tuy nhiên không thể căn cứ vào một tiêu thức cụ thể nào nhất định. Vì tiêu
thức đó không mang tính khái quát, không phản ánh được những nhu cầu của
khách du lịch. Để đánh giá phải có cái nhìn tổng quát, không loại trừ một tiêu
thức nào.Vì khách du lịch là tổng hoá các đặc điểm, tiêu thức phân loại trên mỗi
các phân loại có đặc điểm như sau: Tâm lý, khả năng thanh toán, thời gian nhàn
rỗi, trình độ thưởng thức.
-Phân loại khách theo địa bàn cư trú
Vô danh
Chuyên đề thực tập
Mỗi một vùng, một địa phương mang những phong tục tập quán khác
nhau, họ mang những nét đặc trưng của từng vùng mà con người nơi khác không
thể có. Đây là bản sắc văn hoá của cộng đồng người đã tạo ra sự khác biệt với
địa bàn khác. Bên cạnh đó sự tập trung đông đúc tại một số thành phố, quá trình
đô thị hoá và công nghiệp phát triển dẫn đến môi trường bị ô nhiễm, con người
bị vây quanh bởi những khối bê tông cốt thép đồ sộ, tốc độ làm việc căng thẳng.
Ngoài ra sự khác biệt thu nhập giữa người dân thành thị và nông thôn…mà nhu
cầu đi du lịch của dân cư giữa các vùng cũng khác nhau.
-Phân loại khách theo thu nhập và nghề nghiệp
Khả năng thanh toán mang tính chất quyết định trong quá trình mua sắm
của du khách. Người có thu nhập cao đòi hỏi phải có sản phẩm có chất lượng
cao, hòan hảo nhất. Khách có thu nhập thấp thì sản phẩm phải phù hợp với giá
cả
-Phân loại khách theo trình độ học vấn
Giáo dục là nhân tố tác động, kích thích đi du lịch. Trình độ giáo dục cao
thì nhu cầu được đi du lịch của con người sẽ tăng lên rõ rệt. Sự ham hiểu biết,
thích khám phá tìm hiểu thiên nhiên sẽ tăng lên, kích thích thói quen đi du lịch
dần được hình thành ngày càng nhiều.
Giáo dục có liên quan chặt chẽ với thu nhập và nghề nghiệp. Một quốc gia
có nền giáo dục tốt chắc chắn sẽ có thu nhập ổn định. Tuy nhiên còn một số
trường hợp ngoại lệ, song về cơ bản là như vậy.Những người có trình độ càng
cao sẽ có nghề nghiệp phù hợp với mức thu nhập cao. Khi đó tỷ lệ người có học
vấn đi du lịch sẽ cao hơn so với người có trình độ học vấn thấp.
Bảng 01:Tỷ lệ người đi du lịch của những gia đình mà chủ gia đình có những
trình độ văn hoá khác nhau.
Trình độ văn hoá của người chủ gia
đình
Tỷ lệ đi du lịch
Chưa có trình độ trung học 52%
Có trình độ trung học 68%
Có trình độ cao đẳng 78%
Có trình độ đại học 89%
Vô danh
Chuyên đề thực tập
(Nguồn: MarTha Sarbey Dasaeto : Travel group 1999)
1.1.2 Chức năng cơ bản của thị trường khách du lịch Nhật Bản
Cũng như các thị trường hàng hoá nói chung, thị trường khách du lịch Nhật
Bản có các chức năng cơ bản là thực hiện, trao đổi thông tin, điều tiết , giao lưu
văn hoá…
*Chức năng thực hiện: Thông qua thị trường du lịch các hoạt động mua bán và
trao đổi hàng hóa và dịch vụ du lịch được thực hiện. Việc mua bán trao đổi giữa
các nhà cung cấp làm thoả mãn nhu cầu của du khách. Bên cạnh đó việc trao đổi
hàng hoá còn tạo điều kiện cho các nhà cung cấp thực hiện được giá trị sử dụng
của sản phẩm du lịch. Bởi vì sản phẩm du lịch phần lớn là dịch vụ, quá trình sản
xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời. Khách du lịch chỉ cảm nhận được giá trị của
nó khi tiêu dùng nó.
Chính vì vậy để đảm bảo chức năng thực hiện của thị trường du lịch Nhật
Bản thì doanh nghiệp được thể chế một cách cao nhất. Môi trường pháp lý phải
chi tiết, đầy đủ, quyền hạn rõ ràng, trách nhiệm và chế tài đối với các vi phạm
nhằm bảo vệ quyền lợi của khách du lịch. Ngoài ra môi trường kinh doanh phải
trong sạch.
* Chức năng thông tin: Thị trường khách du lịch Nhật Bản cung cấp các thông
tin về cung cầu du lịch giữa các bên tham gia.Trong thời đại bùng nổ thông tin,
khách du lịch có thể tìm kiếm thông tin về thị trường khách Nhật trên các trang
Web trên Iternet. Tuy nhiên, thời đại thông tin cũng đặt ra nhiều vấn đề nan giải.
Những thông tin trên mạng thiếu sự tin cậy, chính xác. Nhiều doanh nghiệp hay
cá nhân không chấp nhận giao dịch thông qua con đường này.
* Chức năng điều tiết: Thị trường khách du lịch Nhật Bản cũng như các thị
trường khách du lịch khác, thị trường khách du lịch Nhật Bản chụi ảnh hưởng
rất lớn của các nhân tố khác nhau. Những quy luật của nền kinh tế thi trường
như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung- cầu chi phối hoạt động
của các doanh nghiệp cũng như khách du lịch. Quy luật cạnh tranh đòi hỏi
doanh nghiệp phải tìm tòi và phát hiện những sản phẩm du lịch phù hợp với nhu
Vô danh
Chuyên đề thực tập
cầu và mong muốn cuả khách du lịch Nhật Bản. Ngóài ra sự cạnh tranh gay gắt
về gía cũng như chất lượng phục vụ của du khách buộc các doanh nghiệp phải
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để giảm tối thiểu đến mức thấp nhất
chi phí và nâng cao chất lượng phục vụ. Khách du lịch Nhật Bản thường là
những người giàu có, luôn mong muốn được phục vụ một cách tốt nhất. Chính
những đòi hỏi và nhu cầu của khach sẽ tạo động lực cho doanh nghiệp cải tiến
và phát triển. Mặt khác chính sách quảng cáo, khuyến mãi của doanh nghiệp
làm phát sinh nhu cầu cần được đi du lịch của khách.
* Chức năng giao lưu văn hoá xã hội: Đây là chức năng đặc biệt, riêng có của thị
trường du lịch. Thị trường khách du lịch Nhật Bản cũng vậy. Thông qua các
hoạt động nhận khách và gửu khách giữa các doanh nghiệp mà có sự giao lưu
văn hoá giữa Việt Nam và Nhật Bản. Khách du lịch ngoài việc thỏa mãn nhu
cầu nghỉ ngơi, giải trí thì khách luôn có nhu cầu tìm hiểu, mong muốn được
khám phá văn hoá, đất nước nơi họ đến du lịch.Thông qua các chương trình mà
khách có thể quan sát, tiếp xúc cũng như hoà mình vào cuộc sống của cư dân nơi
họ di du lịch. Đây chính là cầu nối, là sự giao lưu văn hoá của hai đất nước khác
nhau.
1.1.3 Các đặc điểm cuả thị trường khách du lịch Nhật Bản
Nhật Bản là một quốc gia nằm ở ngoài khơi bờ biển phía Đông châu á. Với
địa hình phía Bắc giáp với bờ biển Karafuto và Siberia, biển phía Tây giáp với
bán đảo Triều Tiên và Trung quốc. Nhật có khoảng cách xa lục địa Châu á để
không bị cuốn vào những biến động chính trị của lục địa hoà vào nền văn hoá
của mình. Diện tích Nhật khoảng 380.000km
2
, nhưng dân số Nhật trên 127 triệu
người. Nhật Bản là thị trường gửi khách lớn nhất thế giới. Hàng năm có khoảng
hơn 16 triệu người Nhật đi du lịch ở nước ngoài. Năm 2003 số người Nhật đi du
lịch là 17 triệu người đánh dấu một con số kỉ lục từ trước đến nay. Nhưng khách
du lịch Nhật Bản đến Việt Nam mới chỉ đạt 280.000 lượt người.
Tính cách nổi bật của người Nhật Bản là trung thành, yêu nước, tôn kính, giữ
gìn danh dự gia đình, thực tế, lạc quan và hài ước, tinh tế và nhạy cảm, lễ phép,
Vô danh
Chuyên đề thực tập
lịch sự, ôn hoà, độ lượng. Đối với họ thì nghi lễ giao tiếp được đặt lên hàng đầu,
mang bản sắc cộng đồng cao hơn bản sắc cá nhân. Về phong tục tập quán, người
Nhật yêu thiên nhiên, tình cảm thẩm mỹ phát triển cao trung thành với truyền
thống, thích những gì hình khối cụ thể, rõ ràng. Người Nhật có tính kỷ luật cao
trung thành với nhân vật có uy quyền, chu toàn bổn phận với nhóm: trong du
lịch theo đoàn đặc biệt chú ý phối hợp tôn trọng ý kiến của trưởng đoàn tạo
không khí thoải mái. Nhân viên làm việc với khách Nhật cũng yêu cầu tính kỷ
luật cao. Trong đời sống cũng yêu cầu tính kỷ luật cao. Trong cuộc sống người
Nhật lịch lãm, gia giáo, chu tất, hiền , hiền từ, căn cơ, ham học hỏi. Với nguyên
tắc sống:"Biết được chỗ cần dừng tất sẽ tránh khỏi hiểm nguy, thấu hiểu được
thân phận mình tất khỏi bị sỉ nhục nên họ đặc biệt tự chủ, điềm tĩnh và ôn hoà ".
Tiền lương Nhật Bản rất cao, gấp 5 đến 10 lần tiền trả cho các công việc tương
đương với các nước khác, ngày càng ít người Nhật tham gia vào lao động chân
tay hoặc các việc vặt vãnh và họ tự coi mình là tầng lớp trung lưu và sống theo
tầng lớp trung lưu.
* Động cơ thúc đẩy khách du lịch Nhật Bản đi du lịch Việt Nam
- Việt Nam là đất nước có cảnh quan đẹp, nhiều hang động hoang sơ, nhiều
- Người dân Việt Nam thân thiện và hiếu khách
- Phong tục tập quán của Việt Nam gần gũi với đất nước Nhật Bản
- Việt nam có nhiều lễ hội truyền thống của các cộng đồng
* Sở thích và thói quen tiêu dùng của khách du lịch Nhật Bản
Muốn thành công ở thị trường nào, người làm du lịch phải hiểu được đặc
tính, nhu cầu của du khách ở nơi đó. Với thị trường Nhật Bản cũng vậy, hiểu
được du khách Nhật Bản cần gì là điều vô cùng quan trọng.
Du khách Nhật Bản thường là những người giàu có , luôn muốn ăn, nghỉ tại
các khách sạn sang trọng đầy đủ tiện nghi, phục vụ tới mức tốt nhất và điạ thế
thuận tiện, gần trung tâm vui chơi giải trí và mua sắm. Họ rất chú trọng đến
khâu an ninh. Chính vì thế khi đến ở các khách sạn họ thường yêu cầu được ở
trên tầng cao, chứ không thích ở tầng thấp vì sợ bị quấy rầy hoặc bị khủng bố,
Vô danh
Chuyên đề thực tập
bắt cóc tống tiền. Họ cũng không thích ở tầng 4, phòng có số 4, đi thang máy số
4 vì trong tiếng Nhật cũng có từ đồng âm với số 4 và có nghĩa là tận cùng, chết
chóc.
Khách du lịch Nhật đa số là dễ tính, cởi mở, đôn hậu, trung thực, tình cảm
dễ biểu hiện ra bên ngoài. Họ biết kiềm chế, rất bình tĩnh trước mọi tình huống,
gặp điều gì không hài lòng cũng ít khi tỏ ra gay gắt hay phản đối ầm ĩ. Tuy cởi
mở nhưng đa số người Nhật vẫn giữ được sự sâu lắng của mình.
Mỗi khi tiếp xúc, gặp gỡ, người Nhật thường cúi đầu thấp để chào và hai
tay cầm danh thiếp trao cho khách. Họ thường bắt tay nhẹ nhàng và không nhìn
vào mắt khách. Người Nhật rất coi trọng giờ giấc và luôn đúng hẹn. Họ thường
chú ý đến tác phong sử thế, ứng xở khi giao tiếp và đánh giá rất cao tính kiên
nhẫn, khiêm nhường, lịch sự Khách Nhật thường rất kín đáo, tế nhị, thích cư
xử, nói năng, đi lại nhẹ nhàng, không khoa trương, ầm ĩ. Họ không thích xưng
hô bằng tên. Khi trao đổi hay giải quyết công việc gì người Nhật đều thích nói
thẳng, tỏ rõ lập trường của mình, không ưa lối nói quanh co, bóng gió, khó hiểu.
Người Nhật rất chú trọng đến tuổi tác, vị trí trong xã hội, khả năng tài chính
của người đối thoại. Đặc biệt họ rất tôn kính người lớn tuổi, người có địa vị cao
trong xã hội.
Người Nhật có năng khiếu thẩm mỹ rất cao. Nhờ vậy, họ có thể biến toàn
bộ đời sống của mình, quanh mình thành nghệ thuật. Đến Việt Nam, họ rất yêu
thiên nhiên thanh bình, tĩnh lặng của vùng quê thôn dã, thích thăm cảnh đẹp Hạ
Long, đồng bằng sông nước Cửu Long, các làng nghề thủ công truyền thống
như: Bát Tràng, Đông Hồ, Vạn Phúc
Chủ đề người Nhật thích đàm luận là lịch sử, thiên nhiên, văn hoá, nghệ
thuật, kinh doanh. Không thích bàn luận về Hoàng gia, lễ giáo gia đình, chiến
tranh, khủng bố, sự suy đồi
Và người Nhật thích mua hàng đắt tiền. Đến bất cứ nơi đâu, người Nhật
cũng mua sắm rất nhiều. Họ thường vào những siêu thị, cửa hàng xịn bán những
thứ đắt tiền và ít có chuyện quên trả giá khi mua. Người Nhật thích mua những
Vô danh
Chuyên đề thực tập
thứ càng đắt tiền càng tốt. Phụ nữ Nhật khi ra đường hay để ví tiền trong váy.
Khi mua thứ gì ở cửahàng họ thường vào W.C để bí mật lấy ví tiền. Chính vì
vậy mà người Nhật thích đi mua bán trong những cửa hàng có toillet chăng?.
Sang Việt Nam, họ thích mua các mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống
được làm từ mây, tre, nứa, gỗ, sừng, đá, hàng thêu ren, tơ lụa đặc biệt là gốm
sứ Bát Tràng. Có thể nói rằng, rất ít du khách Nhật đến Hà Nội mà lại không
sang thăm làng gốm sứ Bát Tràng. Và cũng hầu như không khách Nhật nào đến
Bát Tràng mà lại không mua một thứ gì đó để làm kỷ niệm.
* Một số yếu tố về tâm lý xã hội của khách du lịch Nhật Bản và những nhu
cầu của họ như:
-Yêu cầu về vận chuyển: khi đi du lịch thường đi bằng xe và máy bay hạng
sang, khi lên xuống đón tiếp phải đầy đủ nghi lễ đón tiếp chào hỏi trọng vọng
như tặng hoa và phải có biểu ngữ.
- Yêu cầu về lưu trú: khách sạn thường có thứ hạng 3-4 sao, không ở phòng thấp
quá, khách sạn tốt nhất là kiểu kiến trúc thành căn hộ hoặc biệt thự độc lập.
Khách sạn phải ở vị trí trung tâm, có tiếng tăm. Người Nhật cần sự ngăn nắp,
trật tự và sạch sẽ ở mức độ tuyệt đối. Họ rất kính phục những người phục vụ
sành nghề có kỹ sảo trong phục vụ. Trong buồng ngủ phải có ít nhất hai loại
dép, thích có bồn tắm và nước tắm phải thật nóng. Trong nhà tắm phải có đầy đủ
các loại bàn chải, máy sấy tóc, kem xoa, dầu gội đầu, dầu xả. Trong tủ lạnh phải
có đầy đủ các loại rượu, hoa, nước, nước hoa quả. Người Nhật tuyệt đối quan
tâm đến mức độ an toàn ở nơi đến du lịch, đòi hỏi tính chính xác cao trong phục
vụ. Khi chọn khách sạn người Nhật rất quan tâm đến tiền sảnh lớn, có phòng
đơm có hai giường, các phòng có chất lượng đồng đều nhau.
- Về ăn uống: khách Nhật thích thưởng thức các món ăn dân tộc, các món ăn chế
biến từ hải sản, ăn chay và ăn tại các nhà hàng của Nhật , các bữa tiệc buổi tối
cần quan trọng, có ca múa nhạc dân tộc phụ hoạ.
Vô danh
Chuyên đề thực tập
- Về vui chơi giải trí: người Nhật ngoài đi thăm quan còn thích đi mua sắm qùa
lưu niệm . Họ rất thích các loại hàng hoá rẻ nhưng đồng thời các loại hàng hoá
này đem lại chất lượng cao và có giá trị.
- Người Nhật nghe nói, đọc, viết, tiếng anh bình thường, nhưng họ không thích
giao tiếp bằng tiếng Anh tại nơi đến du lịch. Do vậy khi nhân viên gíao tiếp
được bằng tiếng Nhật thì thật sự đem lại hài lòng cho họ.
-Độ dài trung bình của chuyến đi du lịch là 7-9 ngày
- xu hướng đi du lịch cùng bạn bè, người thân và gia đình tăng lên song bên
cạnh đó lượng khách du lịch đi một mình tới các nước Châu á vẫn chiếm con số
đáng kể
- Về khả năng thanh toán của khách Nhật cho đến nay vẫn được coi là một trong
số những thị trường khách có khả năng thanh toán cao. Chi phí co du lịch mua
sắm và các dịch vụ khác ngày càng có xu hướng tăng lên.
Khách Nhật du lịch thường bị đánh giá là khó tính, thực hiện việc giao tiếp
với họ phải đặc bịêt quan tâm đến nguyên tắc 4C+1S đó là:
1. Comfor- tiện nghi
2.Convenience- thuận tiện
3. Cleanleness- sach sẽ
4. Courtesy- lịch sự
5. Safely- an toàn
Khách Nhật không phàn nàn ngay lập tức, không thể biết họ có thật sự hài
lòng hay không. Vì vậy để tạo sự thân thiện và cũng có thể thăm dò được ý kiến
của khách thì nhân viên có thể hỏi thăm bằng cách trò chuyện với khách một
cách thân thiện và vui vẻ.
* Thời gian đi du lịch của khách du lịch Nhật Bản.
- Thời đIểm đi du lịch của người Nhật Bản là giáng sinh, năm mới, nghỉ xuân và
nghỉ hè của sinh viên và tuần lễ vàng.
- Những ngày nghỉ Quốc gia của Nhật Bản
Ngày 15 tháng Giêng- ngày lễ tuổi thành niên
Vô danh
Chuyên đề thực tập
Ngày 11 tháng Hai- ngày lập quốc
Ngày 21,22 tháng Ba- Ngày xuân phân
Ngày 29 tháng Tư- ngày lễ trồng cây xanh
Ngày 3 tháng Năm- ngày hiến pháp
Ngày 5 tháng Năm- ngày trẻ em
Ngày 15 tháng Chín- ngày kính trọng người già
Ngày 23,24 tháng Chín- ngày phu thân
Ngày 10 tháng Mười- ngày hội thể thao- sức khoẻ
Ngày 3 tháng Mười một- ngày văn hoá
Ngày 23 tháng Mười một- ngày tạ ơn lao động
Ngày 23 tháng Mười hai- ngày sinh của Vua
Khi các ngày mùng 3 và mùng 5 tháng 5 rơi vào các ngày nghỉ hàng tuần thì
ngày nghỉ ở giữa tức là ngày 4 tháng 5 cũng là ngày nghỉ
Lễ hội hàng năm của Nhật Bản
* Năm mới( Shogatsu): thời kì ăn mừng vào tháng đầu tiên của năm, đặt biệt là
ngày mùng một tháng Giêng cả gia đình sum họp
*Setsubun: chỉ ngày mùng 3 hoặc mùng 4 tháng Hai theo truyền thống làn ngày
bắt đầu xuân, người ta bắt đầu ăn mừng bằng cách tung hạt đậu ra quanh nhà.
* Hội búp bê:(Hina matsuri): ngày mùng 3 tháng Ba gia đình có con gáI bày
một bộ búp bê.
* Ngày trẻ em: ngày mùng 5 tháng Năm, ngày lễ của riêng con trai, gia đình có
con trai thường treo giải hình cá chép, trong nhà bày búp bê võ sĩ và áo giáp, ăn
mừng bằng một thứ bánh đặc biệt làm từ bột gạo
*Hội Tanabana: tổ chức hàng năm vào ngày mùng 7 tháng Bảy, trong lễ hội
người ta viết những mong ước lên những băng giâys màu và treo lên cành tre.
* Hội Bon: kéo dài mấy ngày khóảng rằm tháng Bảy, là ngày những người đã
khuất trở về nhà, được tổ chức vào ngaỳ 145 tháng Tám, người Nhật đi xa đặc
biệt trở về nhà vào ngày này để viếng mộ người thân. Đồng thời theo truyền
Vô danh
Chuyên đề thực tập
thống Đạo Phật, người Nhật cũng viếng mộ tổ tiên vào tiết xuân phân khóảng 21
tháng Ba và tiết thu phân khoảng 23 tháng Chín.
* Lễ hội mùa hạ: để ngăn ngừa bệnh tật, trong ba lễ hội quan trọng của Nhật thì
có hai thuộc loại này đó là lễ hội Gion và Tenjin. Lễ hội Gion ngày 17 tháng
Bảy với 32 chiếc xe diễu hành qua phố
*Các lễ hội quan trọng khác: một trong những lễ hội lớn nhất và thu hút nhiều
khách du lịch hàng năm là lễ hội Nebuta thường tổ chức ở Aomori và các vùng
phía Đông Bắc vào đầu tháng Tám. Và lễ hội Okunchi ở Nagasaki vào tháng
Mười.
Người Nhật Bản đặc biệt kiêng số 4 - Tiếng Nhật là" Shi" cùng nghĩa là
chết, họ các số lẻ như 3,5,7 khi tặng quà nê gói bằng giấy màu trắng hoặc đỏ
thắm.
Như vậy Nhật Bản là quốc gia có mức sống xã hội rất cao, trình độ văn hoá
cao và đặc biệt có nhiều tôn giáo và những ngày lễ hội hàng năm, mỗi tôn giáo
đại diện cho một bản sắc dân tộc Nhật. Cùng với các đặc điểm cơ bản của khách
du lịch Nhật Bản giúp cho chúng ta thấy đươcc đời sống, tính cách, phong tục
tập quán, thói quen của người Nhật. Qua đó giúp các doanh nghiệp có được
những thông tin cần thiết để phát triển các sản phẩm phù hợp với những nhu
cầu của thị trường khách Nhật này.
1.2 Vai trò và sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành trên thị trường khách du
lịch Nhật Bản
1.2.1 Vai trò của doanh nghiệp lữ hành
Các công ty lữ hành thực hiện các hoạt động sau đây, nhằm thực hiện quan hệ
cung- cầu du lịch:
- Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ sản phẩm của các nhà cung
cấp dịch vụ du lịch. Hệ thống các đIểm bán, các đạI lý du lịch tạo thành mạng
lưới phân phối các sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch. Trên cơ sở đó, rút
ngắn hoặc xoá bỏ khóảng cách giữa khách du lịch và cơ sở kinh doanh du lịch.
Vô danh

Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Xí nghiệp Quản lý Đường sắt Hà Hải

1.2.2.1. Đánh giá NL,VL ,CCDC theo giá thực tế:
a. Đối với NL, VL, CCDC nhập kho:
* NL, VL, CCDC mua ngoài nhập kho:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
=
Giá mua
ghi trên
hóa đơn
+
Thuế nhập
khẩu (nếu có)
+
Chi phí
thu mua
-
Các khoản
giảm giá hàng
mua, bị trả lại
Trong đó: Thuế nhập khẩu = Giá trị mua NK x Thuế suất thuế NK
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì giá hóa
đơn là giá không có Thuế GTGT.
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá hóa đơn là
giá có Thuế GTGT.
- Chi phí mua ngoài bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, thuê
kho, bến bãi
* NL, VL, CCDC gia công chế biến:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
=
Trị giá thực tế VL, CCDC
xuất kho gia công chế biến
+
Chi phí
chế biến
* NL, VL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
=
Trị giá thực tế của
NL, VL, CCDC
xuất kho
+
Chi phí mua
ngoài gia
công chế biến
+
Chi phí bốc
dỡ (Chi phí
liên quan)
* NL, VL, CCDC nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần, thu hồi vốn góp
liên doanh:
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC = Giá do Hội đồng liên doanh đánh giá
* CCDC đợc tặng biếu:
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC nhập kho là giá thị trờng của NL, VL, CCDC
tơng đơng + Chi phí liên quan.
* Đối với phế liệu thu hồi:
Giá trị thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc và có thể bán đợc.
5
* Đối với NL, VL, CCDC đợc cấp:
Giá trị thực tế NL, VL,
CCDC
=
Giá ghi sổ của đơn vị
cấp NL, VL, CCDC
+ Chi phí liên quan
b. Đối với NL, VL, CCDC xuất kho:
Vì giá thực tế từng lần nhập NL, VL, CCDC khác nhau, khi tính giá thực tế
xuất kho, kế toán sử dụng một số trong các phơng pháp:
* Đơn giá bình quân:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
xuất kho
=
Số lợng NL, VL,
CCDC xuất kho
x
Đơn giá
bình quân
- Đơn giá bình quân đợc xác định:
Đơn giá bình quân tồn
đầu ky (cuối kỳ trớc)
=
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC
tồn đầu kỳ này (cuối kỳ trớc)
Số lợng của NL, VL, CCDC
tồn đầu kỳ này (cuối kỳ trớc)
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập (trớc khi
xuất)
=
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC
tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng của NL, VL, CCDC
tồn kho sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
(cuối kỳ)
=
Trị giá thực tế NL, VL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế NL, VL,
CCDC nhập kho trong kỳ
Số lợng NL, VL, CCDC
tồn đầu kỳ
+
Số lợng NL, VL, CCDC
nhập trong kỳ
* Phơng páp Nhập trớc, xuất trớc (FiFo):
6
Theo phơng pháp này giả định rằng NL, VL, CCDC nào nhập kho trớc thì
sẽ đợc xuất trớc. Khi hết lô hàng xuất trớc sẽ tính đến lô hàng nhập tiếp sau đó
theo trị giá thực tế của từng lô hàng nhập kho.
Phơng pháp này đảm bảo việc tính giá trị thực tế VL, CCDC chính xác,
không bị tồn đọng nhng đòi hỏi kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi số lợng, đơn giá
từng lần nhập.
* Phơng pháp Nhập sau xuất trớc (LiFo):
Theo phơng pháp này giả định rằng trị giá thực tế của VL xuất kho sẽ đợc
xác định theo trị giá thực tế của lô hàng nhập kho sau cùng so với thời điểm xuất.
* Phơng pháp Giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này NL, VL, CCDC xuất dùng thuộc lô hàng nào thì tính
theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó.
Phơng pháp này xác định kịp thời, chính xác, nhng doanh nghiệp phải quản
lý chặt chẽ từng lô hàng, áp dụng cho Doanh nghiệp ít danh điểm NL, VL,
CCDC , số lần nhập - xuất ít.
1.2.2.2. Đánh giá NL, VL, CCDC theo giá hạch toán:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
xuất kho
=
Giá hạch toán của
NL, VL, CCDC
xuất kho
x
Hệ số giá
(H)
Hệ số giá đợc xác định dựa trên giá thực tế giá hạch toán của lô NL, VL,
CCDC tồn và nhập trong kỳ.
Phạm vi áp dụng dùng cho doanh nghiệp có qui mô lớn, có số lần nhập,
xuất NL, VL, CCDC nhiều, có nhiều danh điểm NL, VL.
H
=
Giá thực tế NL, VL,
CCDC tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế NL,VL,CCDC
nhập trong kỳ
Giá hạch toán của NL,
VL, CCDC tồn đầu kỳ
+
Giá hạch toán của NL, VL,
CCDC nhập trong kỳ
1.3. Nhiệm vụ kế toán NL, VL, CCDC:
7
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giá trị
thực tế của từng loại NL, VL, CCDC nhập, xuất, tồn kho, tiêu hao, sử dụng cho
sản xuất.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, chấp hành các nguyên tắc,
thủ tục nhập, xuất, mở các loại sổ, thẻ chi tiết đúng chế độ, phơng pháp qui định.
- Kiểm tra việc thực hiện thu mua, dự trữ, tiêu hao VL, CCDC, phát hiện xử
lý kịp thời VL, CCDC thừa thiếu, ứ đọng, tránh lãng phí.
- Kiểm kê, đánh giá VL, CCDC theo chế độ qui định của Nhà nớc, lập báo
cáo kế toán về NL, VL, CCDC phục vụ công tác quản lý, điều hành, phân tích
kinh tế.
1.4. Thủ tục quản lý nhập - xuất kho NL, VL, CCDC và các chứng từ kế toán
có liên quan:
Quá trình nhập kho, xuất kho hay xác định tồn kho NL, VL, CCDC phải đ-
ợc phản ánh trên các chứng từ kế toán có liên quan để xác định đợc một cách có
cơ sở và chính xác.
Các chứng từ kế toán có liên quan:
- Thẻ kho (Mẫu 06-VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mãu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)
- Biên bạn kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08 - VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 - BH)
Ngoài ra, còn sử dụng thêm các chứng từ:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 - VT)
1.5. Phơng pháp kế toán chi tiết NL, VL, CCDC
8
Tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể, có thể áp dụng các phơng pháp kế toán
chi tiết VL, CCDC:
- Phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp Sổ số d
- Phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển.
9
1.5.1. Phơng pháp Thẻ song song:
Sơ đồ:
* Ghi chú: : Ghi hàng ngày (1)
: Ghi cuối tháng (2)
: Đối chiếu kiểm tra (3)
- Nguyên tắc:
+ ở kho: Thủ kho mở Thẻ kho, Sổ kho để theo dõi cho từng thứ, từng loại
vật liệu theo số lợng, trọng lợng.
+ Phòng Kế toán: Ghi chép số lợng, giá trị từng thứ NL, VL, CCDC.
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập - xuất, thủ kho ghi số lợng
CCDC, VL thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Về mặt số lợng mỗi thẻ kho đợc theo
dõi cho từng thứ, loại, nhóm vật liệu.
+ Phòng Kế toán: Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, mở sổ kế toán chi tiết cho
từng thứ, loại VL, CCDC đúng với thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng, giá trị hàng
ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ gốc kế toán kiểm tra chứng từ, tính đơn
giá, thành tiền, sau đó phân loại chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng kế
toán và thủ kho đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết và thẻ kho.
- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản dễ tính toán ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lặp về chỉ tiêu số l-
ợng, khối lợng của các loại NL, VL, CCDC, công việc ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra
đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng của kế toán.
10
Phiếu xuất
Thẻ kho
Sổ
Chi tiết
Bảng tổng hợp
Nhật - xuất - tồn
Sổ kế toán
Tổng hợp
Phiếu nhập
1.5.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ:
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Kho: ghi chép về mặt số lợng
+ Phòng Kế toán: ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lợng và giá trị.
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: mở thẻ kho (Sổ chi tiết) để theo dõi số lợng từng danh điểm NL,
VL, CCDC.
+ Phòng Kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển theo dõi để ghi chép phản
ánh tổng số NL, VL, CCDC luân chuyển trong tháng (N - X - T kho VL theo chỉ
tiêu số lợng và giá trị của từng thứ, từng loại VL. Sổ đợc dùng cho cả năm, mỗi
tháng chỉ ghi một lần vào ngày cuối tháng. Cuối tháng đối chiếu số liệu trên thẻ
kho với sổ đối chiếu luân chuyển.
- Ưu điểm: Giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào cuối tháng.
- Nhợc điểm: Bị trùng lặp về chỉ tiêu số lợng, công việc vào cuối tháng hạn
chế chức năng kế toán.
1.5.3. Phơng pháp Sổ số d:
Sơ đồ:
11
Phiếu
xuất
Bảng kê
xuất
Thẻ
kho
Phiếu
nhập
Bảng kê
nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ kế toán
tổng hợp
(1)
(3)
(2)
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Giấy giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư
Giấy giao nhận
chứng từ xuất
Bảng
Lũy kế nhập
Bảng
Lũy kế xuất
Bảng tổng hợp
Nhập - Xuất - Tồn
(1)
(2)
(3)
- Nguyên tắc hạch toán:
+ ở kho: Chỉ theo dõi về mặt số lợng, theo dõi trên sổ số d
+ Phòng Kế toán: Chỉ theo dõi về mặt giá trị.
- Trình độ ghi chép:
+ Kho: Hàng ngày định kỳ từ 3 đến 5 ngày sau khi ghi thẻ kho xong, thủ
kho tập hợp chứng từ Nhập - Xuất và phân loại theo nhóm quy định, căn cứ vào
kết quả phân loại thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, chứng từ xuất, ghi số
lợng, số hiệu của chứng từ của từng nhóm VL, CCDC, đính kèm theo phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho. Cuối tháng ghi số lợng vào sổ số d rồi cung cấp cho Phòng kế
toán.
+ Bộ phận kế toán: Nhận đợc chứng từ Nhập - Xuất VL, CCDC, kế toán phải
tiến hành kiểm tra việc phân loại chứng từ ghi giá hạch toán tính tiền cho từng chứng
từ. Khi nhận đợc sổ số d, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d sau đó đối
chiếu số liệu giữa sổ số d và bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
- Ưu điểm: Giảm nhẹ đợc khối lợng ghi chép hàng ngày, công việc kế toán
tiến hành đều trong tháng, thực hiện việc kiểm tra thờng xuyên, giám sát liên tục.
- Nhợc điểm: Khó phát hiện sai sót, khó kiểm tra, đòi hỏi trình độ quản lý
của thủ kho và kế toán phải cao.
Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp mà áp dụng phơng pháp kế toán chi tiết
phù hợp để đem lại kết quả tốt nhất.
1.6. Kế toán tổng hợp NL, VL, CCDC
1.6.1. Theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên
16.1.1. Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng
Dùng để phản ánh giá trị vật t, hàng hóa doanh nghiệp đã mua, đã chấp
nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập kho còn đang trên đờng vận
chuyển.
Kết cấu nội dung:
12
TK 151: Hàng mua đang đi đờng
Giá trị vật t hàng hóa
đang đi đờng
Giá trị vật t hàng hóa đang đi
trên đờng đã nhập kho
SD: Giá trị vật t hàng hóa
đang đi đờng (cuối kỳ)
+ Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu
Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế.
Kết cấu nội dung:
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Giá trị thực tế NL, VL tăng
(do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài, gia công chế biến)
- Giá thực tế NL, VL thừa
phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá thực tế của NL, VL xuất.
- Giá trị NL, VL trả lại cho ngời
bán hoặc đợc giảm giá
- NL, VL thiếu hụt khi kiểm kê
SD: Phản ánh trị giá NVL tồn
kho cuối kỳ
Tài khoản cấp 2: TK 152.1: NVL chính
TK 152.2: NVL phụ
+ Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ
(Nội dung, kết cấu giống Tài khoản 152 nh trên đã trình bày)
Tài khoản cấp 2: TK 153.1: Công cụ, dụng cụ
TK 152.2: Bao bì luân chuyển
TK 152.3: Đồ dùng cho thuê
+ Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán
13
Dùng để phản ánh mối quan hệ hạch toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ng-
ời nhận thầu xây dựng cơ bản về cung cấp các sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
14

Hàm green đa phức và xấp xỉ các hàm chỉnh hình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Lý thuyết đa thế vị phức được phát triển từ những năm 80 của thế kỷ trước
dựa trên các công trình cơ bản của Bedford-Taylor, Siciak, Zahaziuta và nhiều
tác giả khác. Đóng vai trò quan trọng trong lý thuyết này là hàm Green đa phức
hay hàm cực trị toàn cục. Hàm Green đa phức với những điểm kỳ dị hữu hạn đã
được nghiên cứu bởi nhiều tác giả như M.Klimek, J.P. Demailly , E.A.
Poletsky, A. Zeriahi, ). Theo hướng này chúng tôi quan tâm đến hàm Green
đa phức với cực tại vô cùng trên không gian parabolic, hàm Green đa phức với
cực logarit tại vô cùng trên đa tạp con đại số và trên một đa tạp siêu lồi, đồng
thời sử dụng các kết quả đạt được cho việc xấp xỉ các hàm chỉnh hình. Vì thế
chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Hàm Green đa phức và xấp xỉ các hàm
chỉnh hình ”
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trình bày các kết quả của Zeriahi về hàm Green đa phức và xấp xỉ các
hàm chỉnh hình.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về:
- Hàm Green đa phức với cực tại vô cùng trên không gian parabolic.
- Hàm Green đa phức với cực tại vô cùng trên đa tạp con đại số.
- Hàm Green đa phức với cực logarit trên đa tạp siêu lồi.
- Áp dụng các kết quả đạt được để xấp xỉ các hàm chỉnh hình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2

3. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra, chúng tôi đã đọc tham khảo các tài
liệu trong và ngoài nước, tham khảo và học tập các chuyên gia cùng lĩnh vực
nghiên cứu. Đồng thời kế thừa các kết quả và phương pháp của M.Klimek, J.P.
Demailly , E.A. Poletsky, A. Zeriahi, để giải quyết các vấn đề đã nêu ra ở
trên.
4. Bố cục của luận văn
Nội dung luận văn gồm 52 trang, trong đó có phần mở đầu, hai chương nội
dung, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo.
Chương 1: Trình bày một số kết quả, những tính chất quan trọng nhất về
Hàm Green đa phức với cực tại vô cùng trên không gian parabolic. Đó là sự
khái quát hoá tự nhiên định nghĩa của hàm cực trị Siciak - Zahariuta trong
N

.
Tiếp theo, chúng tôi trình bày nghiên cứu về hàm Green đa phức với cực logarit
tại vô cùng trên đa tạp con đại số và trên một đa tạp siêu lồi.
Trong chương 2, chúng tôi trình bày việc mở rộng một vài dạng cổ điển
của lý thuyết đa thế vị trong
N

cho trường hợp của đa tạp con đại số
X
của
N

. Chứng minh một vài bất đẳng thức đa thức đã biết giống như bất đẳng
thức Bernstein –Markov và sử dụng chúng để trình bày một phép chứng minh
mới tiêu chuẩn địa phương Sadullaev về tính đại số của đa tạp con giải tích.
Tiếp theo chúng tôi trình bày định lý Berstein- Walsh về xấp xỉ đa thức tốt nhất
của các hàm chỉnh hình trên một tập con compact không đa cực
K
của đa tạp
X
và sử dụng nó, cùng với bất đẳng thức Bernstein-Markov để nghiên cứu các
đa thức trực chuẩn. Đặc biệt, chúng tôi chứng minh rằng nếu
K
là tập compact
L -
chính qui, thì các đa thức trực chuẩn làm thành một cơ sở Schauder trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
không gian các hàm chỉnh hình trên những miền mức con của hàm Green tương
ứng.

Phần cuối cùng của chương này, chúng tôi trình bày việc sử dụng hàm đa
phức Green với cực logarit đa trọng trên một đa tạp siêu lồi
D
để xây dựng hệ
trực chuẩn Bergman trong không gian trọng Bergman nào đó. Sau đó chúng tôi
chỉ ra rằng hệ Bergman này là một cơ sở Schauder thường trong không gian
( )
DO
và tất cả các không gian các hàm chỉnh hình trên những miền mức con
của hàm Green tương ứng. Hơn nữa, chúng tôi chỉ ra rằng hệ trực chuẩn này
cho một kết quả chính xác của phép xấp xỉ nội suy đối với các hàm chỉnh hình
trên
D
. Đặc biệt, chúng tôi nhận được một sự mở rộng cho trường hợp đa phức
về một kết quả cổ điển của Kadampata và Zahariuta.
Cuối cùng là phần kết luận trình bày tóm tắt kết quả đạt được.










Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
Chƣơng 1

HÀM GREEN ĐA PHỨC

Trong chương này chúng ta sẽ định nghĩa hai dạng hàm Green đa phức
và trình bày các tính chất quan trọng của chúng. Cụ thể là trình bày một vài kết
quả về hàm Green đa phức trên không gian Stein và hàm Green đa phức trên đa
tạp siêu lồi.
1.1. Hàm Green đa phức với cực tại vô cùng trên không gian parabolic
1.1.1. Định nghĩa. Giả sử
K
là một tập con compact của
N

. Hàm
L
- cực
trị liên kết với
K
được định nghĩa bởi công thức sau:
(1.1)
( ) ( ) ( )
{ }
log sup ; , / 0 ,
n
KK
l z L z v z v v K z    L 
,
trong đó
( )
N
L
là lớp các hàm đa điều hoà dưới
u
trên
N

, sao cho
( )
{ }
sup log :v x x x    


.
Hàm này được gọi là hàm
L
- cực trị Siciak-Zahariuta.
Bây giờ giả sử rằng
X
trong một đa tạp con giải tích bất khả qui của
N


có số chiều
n

K
là tập con compact không đa cực của
X
. Theo một Định
lí của Sadulaev, sẽ được nghiên cứu chi tiết hơn trong phần 2.3, chúng ta có
( )
K loc
L L X


nếu và chỉ nếu
X
là tập đại số.
Tất cả các không gian Stein được xét ở đây sẽ được giả thiết là bất khả
qui. Những hàm đa điều hoà dưới trên một không gian phức đã được nghiên
cứu và định nghĩa bởi J.P.Demailly ([Dm1]). Về định nghĩa của toán tử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Monge-Ampère phức trên những không gian phức chúng tôi đã đề cập tới trong
([Dm1]). Nguyên lí cực đại ở đây đã được đưa ra bởi E. Bedford trong ([Bd] ).
Chúng ta chỉ đề cập hai dạng của hàm đa điều hoà dưới được xác định trên một
không gian giải tích phức.
1.1.2. Định nghĩa. Hàm
[ ]
:,uX    
gọi là đa điều hoà dưới trên
không gian phức
X
nếu
u
là giới hạn địa phương của một hàm đa điều hoà
dưới trong một phép nhúng địa phương của
X
.
1.1.3. Định nghĩa. Hàm u gọi là đa điều hoà dưới yếu trên
X
nếu nó là đa điều
hoà dưới trên đa tạp phức của những điểm chính qui của
X
và bị chặn dưới
trong một lân cận của mỗi điểm đơn.
1.1.4. Định nghĩa. Không gian Stein
X
được gọi là parabolic nếu nó có một
dãy vét cạn các hàm đa điều hoà dưới liên tục
[ ]
:,gX    
thoả mãn
phương trình Monge-Ampère phức thuần nhất, trừ một vài tập con compact của
X
theo nghĩa dòng, nghĩa là tồn tại
0
R   
sao cho:
(1.2)
( )
0
n
c
dd g =
trên
( )
{ }
0
;x X g x R
.
Một hàm như vậy sẽ được gọi là thế vị parabolic trên
X
.
Giả sử
EX
, chúng ta kết hợp với E hàm cực trị sau:
(1.3)
( )
( )
( )
{ }
: sup ; , , / 0 ,
E
g X v x v X g v E x X   L

Trong đó
( )
,XL g
là ký hiệu lớp hàm đa điều hoà dưới
v
trên
X
, sao cho

( ) ( )
{ }
sup ; .v x g x x X
+
    

Với tập con mở khác rỗng cố định
UX
, ta kết hợp mỗi tập con
EX
, dung lượng của nó đối với
U
, được xác định bởi công thức :
(1.4)
( ) ( )
( )
{ }
( )
; ; exp sup ; .
gE
cap E U cap E U g x x U   

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
Ví dụ 1. Giả sử
N
X = 
, và định nghĩa
( ) ( )
log ,
n
g z l z z z   
, trong
đó
z
là chuẩn trên
N

. Một cách địa phương trên
{ }
\0
N

, hàm
( )
lz
chỉ
phụ thuộc vào
( )
Nl-
biến gần với một hàm đa điều hoà. Khi đó nó thoả mãn
phương trình Monge-Ampère phức:
(1.5)
( )
0
N
c
dd l =
trên
{ }
\0
N

.
Điều này có nghĩa
l
là một thế vị parabolic trên
N

.
Khi đó hàm cực trị
E
g
kết hợp với thế vị parabolic
gl=
bởi công thức
(1.3) còn hàm cực trị Siciak-Zahariuta
E
l

định nghĩa theo (1.1) (xem định lý
1.2.1 phần sau). Chẳng hạn nếu
{ }
:;
N
r
B z z r

  
với
0r >
, thì dễ dàng
thấy rằng:

( )
( )
log / ,
r
N
B
l z z r z
+


.
Tổng quát hơn, nếu
g
là một thế vị parabolic trên một không gian Stein
X
, sử
dụng nguyên lí cực đại đối với toán tử Monge-Ampère phức, ta có tổng quát
hoá của công thức sau cùng: với
( )
{ }
: log
r
K x X g x r  
thì

( ) ( )
( )
( ) ( )
{ }
0
log : max log ,0 , ,
Kr
g x g x r x g x r x X r R
+
     
.
Ví dụ 2. Nếu
X
là một không gian Stein và
:
N
Xp  

là một ánh xạ chỉnh
hình thực sự thì hàm định nghĩa bởi
( ) ( )
log ,g x x x Xp
, là một thế vị
parabolic trên
X
, theo phương trình (1.5) và tính bất biến của phương trình
Monge-Ampère phức thuần nhất, như vậy
X
là một không gian Stein
parabolic. Bây giờ chúng ta nhắc lại các kết quả quan trọng sau:
1.1.5. Định lí. ([Zr]) Cho tập con
EX
, các điều kiện sau là tương đương:
(i)
E
là đa cực trong
X
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
(ii)
E
g
*
  
, trên
X
.
(iii)
E

( )
,XgL
-cực, nghĩa là tồn tại
( )
,;v X g v   L
sao cho
/vE  
.
(iV)
( )
;0cap E U =
g
, với tập con mở nào đó
UX
.
Hơn nữa, nếu
E
là không đa cực trong
X
, thì
( )
,
E
g X g
*
 L
.
1.1.6. Định nghĩa. Hàm
E
g
*

gọi là hàm Green đa phức của
E
với cực tại vô
cùng trên không gian parabolic
( )
,Xg
.
1.1.7. Định lí. ([Zr]) Giả sử
K
là một tập con compact không đa cực của
X
.
Khi đó các tính chất sau xảy ra :

()i
Tồn tại một hàm số
0g >
sao cho:

( ) ( ) ( )
,
K
g x g x g x x Xgg
+ * +
      
.
()ii
Phương trình Monge – Ampère phức xảy ra theo nghĩa dòng:

( )
0
n
c
K
dd g
*
=
trên
\XK
.
()iii
Độ đo cân bằng
( )
:
n
c
KK
dd gl
*
=

thoả mãn tính chất:
Nếu
BK
là tập borelian sao cho
( ) ( )
KK
BKll=
thì
BK
gg
**

trên
X

Tính chất
()iii
lần đầu tiên được chứng minh đối với độ đo cân bằng tương
đối trong ([Ng-Zr]), ở đó nó đã được sử dụng để khái quát hoá một vài bất đẳng
thức đa thức quan trọng giống như
*
()L
-điều kiện, đóng vai trò quan trọng trong
lý thuyết xấp xỉ.
1.2. Hàm Green đa phức với cực tại vô cùng trên đa tạp con đại số
Giả sử X là một đa tạp con đại số bất khả qui của
N

có số chiều
n
. Theo
tiêu chuẩn của Rudin và Sadullaev ([Rd],[Sd]), tồn tại một phép biến đổi đơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
vị các toạ độ
:
NN
s 
, sao cho tồn tại một hằng số
0c >
, với tính chất
sau:
(1.6)
( )
( )
( )
{ }
, : 1
N
X z z z z c zs
   
    
,
trong đó
( )
( )
11
, , ,
n n N
z z z z z z
+
 
==
.
Vì thế ánh xạ xác định bởi

( ) ( ) ( )
( )
1
: , ,
n
x x x x Xp s s
, là một ánh xạ chỉnh hình thực
sự, suy ra hàm:
(1.7)
( ) ( )
log ,g x x x Xp
,
là một vét cạn đa điều hoà dưới trên
X
. Theo phương trình (1.5) và tính bất
biến của phương trình thuần nhất Monge-Ampère dưới ánh xạ chỉnh hình suy
ra :

( )
0
n
c
dd g =
trên
{ }
( )
1
\0X p
-

Theo nghĩa dòng. Vì thế g là một thế vị parabolic trên
X
, theo (1.6) thoả mãn
ước lượng sau:
(1.8)
( )
log log ,c x g x c x x X
+ + +
      
,
trong đó c là hằng số dương nào đó.
Từ ước lượng (1.8), suy ra với bất kỳ
EX
, ta có bất đẳng thức sau :

( ) ( )
EE
l x g x x X  
.
Ký hiệu
( )
AX
là đại số phân bậc các hàm đa thức trên
X
, có thể đồng
nhất với thương

[ ]
( )
1
, , /
N
z z I X
,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
trong đó
( )
IX
là ideal đa thức của
X
. Với mỗi số nguyên dương
1d 
, ta ký
hiệu
( )
d
AX
là không gian tuyến tính các hàm
( )
f A X
là hạn chế lên
X
của
đa thức trong
N
biến số phức có bậc không vượt quá
d
. Đặc biệt, hàm như thế
thỏa mãn
( )
( )
{ }
sup 1 ;
d
x f x x X
-
    
.
Khi đó ta có định lý sau:
1.2.1. Định lý. ([Zr]) Với bất kỳ tập con compact
KX
ta có :

( ) ( )
( )
{ }
1
sup log ; , 1, 1 ,
Kd
K
g x f x f X f d x X
d
     A
.
Phác thảo chứng minh: Trước tiên ta sẽ chỉ ra rằng công thức sau về hàm cực trị
K
g
xảy ra:

( ) ( )
( )
{ }
sup ; , / 0 ,
Kc
g x v x v X v K x X    L
,
trong đó
( )
c
XL
ký hiệu là lớp con các hàm liên tục của lớp
( ) ( )
,X X g=LL
.
Điều đó có thể thực hiện được bằng cách chứng minh rằng mỗi
( )
vX L

thể được xấp xỉ bởi một dãy giảm các hàm liên tục trong
( )
c
XL
(xem [Zr] bổ
đề 4.1).
Khi đó Định lý được suy ra từ Bổ đề xấp xỉ sau (xem [Zr], Bổ đề 5.2):
1.2.2.Bổ đề. Cho
( )
c
vX L
. Khi đó với bất kỳ tập con compact
EX

0e >
, tồn tại một dãy các số nguyên dương
1
, ,
m
dd
và một dãy các hàm đa
thức
1
, ,
m
ff

với
( )
j
jd
f A X
,
1, ,jm=
, sao cho:
( )
( )
1
1
sup log ( ) ,
j
jm
j
v x f x x E
d
vx
e






   








.
Chứng minh chi tiết hơn (xem [Zr]).
Kết quả này có một hệ quả thú vị, bây giờ chúng ta sẽ mô tả nó.

Dạy học kịch bản văn học ở trung học phổ thông theo đặc trưng thể loại.pdf


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Giáo dục hiện nay luôn được quan tâm hàng đầu. Việc đổi mới phương
pháp dạy học trong nhà trường phổ thông trong đó có đổi mới phương pháp
dạy học văn theo tinh thần khoa học hiện đại đã, đang diễn ra sôi động và thu
được nhiều kết quả đáng mừng.Việc chúng tôi chọn đề tài này xuất phát từ
yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học đã được quy định tại Luật giáo dục của
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005 ở
Khoản 2 Điều 5: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực
tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”.
Với yêu cầu đổi mới, phương pháp giáo dục đã đánh giá lại vai trò của
học sinh, coi học sinh là chủ thể tiếp nhận, là trung tâm của quá trình tiếp
nhận và là bạn đọc sáng tạo trong quá trình dạy học văn. Nó không chỉ đòi hỏi
kiến thức mà còn cả tài năng nghệ thuật sư phạm của người giáo viên. Thày
giáo giống như kiến trúc sư trước mỗi công trình nghệ thuật. Dưới bàn tay của
nhà chạm khắc, nó mang dấu ấn cảm thụ riêng hàm chứa tầng sâu ý nghĩa.
Đứng trước một tác phẩm văn chương nói chung, giáo viên thật khó định ra
một cách dạy chung bởi mỗi bài, mỗi tác phẩm có những nét đặc thù riêng của
loại thể. Chính vì vậy, nó càng đòi hỏi người thầy phải xác định được loại thể
của từng tác phẩm, từ đó xác định cho mình một phương pháp, biện pháp dạy
học phù hợp.
Trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở và Trung học phổ thông,
văn bản kịch chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn so với văn bản văn học khác. Tâm lý
phổ biến của đời sống văn học nhà trường là ít quan tâm đến kịch bản văn
học. Kinh nghiệm thưởng thức kịch hạn chế, tài liệu viết về kịch không nhiều,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
2
văn bản kịch là loại văn bản có những nét đặc thù riêng. Như chúng ta đã biết,
kịch được giảng dạy trong nhà trường không phải với tính chất là một loại
hình nghệ thuật. Chúng ta giảng dạy kịch trên phương diện văn học, nhưng
kịch không đơn thuần giống như tự sự bởi nó là môn nghệ thuật tổng hợp,
nó có mối quan hệ với sân khấu như hình với bóng. Việc thưởng thức một
tác phẩm thuộc thể loại kịch không giống với mọi tác phẩm văn học khác.
Do vậy, việc dạy học kịch bản văn học quả là một việc làm không dễ đối
với cả giáo viên và học sinh.
Sách giáo khoa Ngữ văn cấp THPT hiện nay đưa vào chương trình
những kịch bản văn học rất hay, có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học
nhưng không phải dễ giảng dạy. Đến với đề tài: “Dạy học kịch bản văn học ở
Trung học phổ thông theo đặc trƣng thể loại”, chúng tôi muốn đưa ra một
biện pháp thích hợp nhằm khắc phục được những tồn tại khi dạy học tác phẩm
kịch trong nhà trường phổ thông nói chung, văn bản kịch: “Vĩnh biệt Cửu
Trùng Đài” trích “Vũ Như Tô” của Nguyễn Huy Tưởng và “Hồn Trương Ba,
da hàng thịt” (trích) của Lưu Quang Vũ nói riêng.
1.2. Về mặt thực tiễn
Qua thực tế nhiều năm giảng dạy ở trường phổ thông cũng như tham
khảo ý kiến của đồng nghiệp, đặc biệt những sinh viên mới ra trường, quả thực
việc dạy học kịch bản văn học gặp nhiều khó khăn hơn so với các thể loại văn
học khác. Nhiều giáo viên và học sinh không thích các giờ dạy học kịch bản
văn học. Đây là tâm lý ảnh hưởng lớn tới bài giảng và sự tiếp nhận của chính
giáo viên. Khi tập huấn thay sách, các giáo viên đều cho rằng tác phẩm kịch
được đưa vào giảng dạy trong chương trình THPT đều là những tác phẩm hay,
thiết thực đối với học sinh nhưng họ vẫn không thích bằng giảng dạy các tác
phẩm trữ tình. Khi dự những giờ dạy kịch bản văn học, chúng tôi thấy rằng:
hầu hết các thày cô giáo đều sử dụng phương pháp mới trong dạy học nhưng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
3
việc vận dụng này đôi chỗ còn lúng túng, vẫn nặng về khai thác nội dung, xem
nhẹ nghệ thuật. Giáo viên giảng dạy kịch chủ yếu dựa vào sách giáo viên. Dù
đây là bộ sách có nhiều mặt mạnh, nó là tài liệu định hướng quan trọng cho
mỗi bài giảng của giáo viên, tuy nhiên đó mới chỉ là những gợi ý rất chung
chung, người thầy cần định lượng kiến thức để dạy cho phù hợp. Ở một số giờ
dạy của giáo viên lâu năm, có kinh nghiệm thì những vấn đề tồn tại nêu trên
không nhiều, nhưng việc bám sát đặc trưng thể loại chưa rõ. Đa số giáo viên trẻ
thì cứ y như sách hướng dẫn mà dạy, chưa biết lựa chọn những kiến thức cơ
bản, bài giảng chưa phù hợp với đối tượng học sinh, tham kiến thức mà chưa
áp dụng lý thuyết loại thể, dẫn đến hứng thú học văn của học sinh chưa được
phát huy. Một số giáo viên tung hứng giảng dạy kịch mà quên mất các lời thoại
nhân vật, dẫn tới dạy học thoát ly kiến thức của hành động kịch. Hầu như hoạt
động liên môn để mở rộng kiến thức, đào sâu hiểu biết của học sinh với loại
hình nghệ thuật tổng hợp này không có.
Chính những biểu hiện nêu trên đã làm cho việc dạy học kịch bản văn
học ở trường THPT chưa mang lại hiệu quả cao. Đây là vấn đề chúng tôi luôn
suy nghĩ, trăn trở. Rõ ràng muốn giờ dạy học kịch đạt hiệu quả tốt, cần phải
tiến hành bổ sung những điểm nêu trên. Lý thuyết loại thể được trang bị phải
được áp dụng vào bài giảng.
Để vượt qua khó khăn cho chính bản thân mình và các bạn đồng nghiệp.
Với mục đích nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung, dạy kịch bản văn
học ở Trung học phổ thông nói riêng, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Dạy
học kịch bản văn học ở Trung học phổ thông theo đặc trƣng thể loại”.
2. Lịch sử vấn đề
Tiếp cận tác phẩm văn chương, người đọc, người học có thể đi theo
nhiều con đường khác nhau. Mục đích cuối cùng là làm sao đạt được hiệu quả
tiếp nhận cao nhất. Các nhà nghiên cứu văn học đã chỉ ra rằng: Một trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
4
những phương pháp tiếp cận có hiệu quả là dạy đọc - hiểu tác phẩm văn
chương theo đặc trưng thể loại.
Vấn đề giảng dạy tác phẩm văn chương theo đặc trưng thể loại nói
chung và giảng dạy kịch nói riêng đã được đề cập và nghiên cứu từ lâu. Có
thể kể đến một vài công trình nghiên cứu về đọc hiểu theo loại thể:
Cuốn “Vấn đề giảng dạy tác phẩm văn học theo loại thể” của tác giả
Trần Thanh Đạm cùng nhiều tác giả khác - NXBGD,Hà Nội,1971.Với bài “Về
Vấn đề giảng dạy tác phẩm văn học theo loại thể”, tác giả Trần Thanh Đạm
đã chú ý đến ba thể loại văn học lớn: Tự sự, trữ tình, kịch. Tác giả khẳng định
“Nhà văn sáng tác theo loại thể thì người đọc cũng cảm thụ theo loại thể và
người dạy cũng giảng dạy theo loại thể” [9, tr.30].
Loại thể văn học là một thành phần quan trọng của hình thức nhệ thuật
tác phẩm. Giảng dạy tác phẩm văn học theo loại thể chính là một phương
diện lớn của việc giảng dạy tác phẩm văn học trong sự thống nhất giữa hình
thức với nội dung, một sự giảng dạy đi đúng với quy luật và bản chất của văn
học, đồng thời bảo đảm hiệu quả giáo dục cao nhất [9, tr. 44].
Cũng trong cuốn sách này, tác giả Huỳnh Lý có bài “Kịch và giảng dạy
kịch”. Tác giả bài viết đã đề cập đến nhiều vấn đề khi giảng dạy kịch “Chúng
ta không giảng dạy kịch với tính cách là một loại hình nghệ thuật mà chỉ
giảng dạy kịch bản về phương diện văn học” [9, tr.239]. Tác giả Huỳnh Lý
còn đề cập đến khái niệm về kịch, vị trí của kịch trong các loại hình nghệ
thuật, đặc tính của kịch mà người giảng dạy kịch cần chú ý, sự khác nhau giữa
bi kịch và hài kịch, quá trình phát triển của kịch nói ở nước ta, những vở kịch
trong chương trình văn học cấp III. Kết thúc bài viết, tác giả khảng định “Kịch
là một loại hình phức tạp. Chúng ta chỉ dạy kịch về phương diện văn học,
nhưng lại phải có nhiều kiến thức về diễn xuất, về cả những loại thể, những
kiểu kịch không có ở ta nữa” [9, tr.284].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
5
Cuốn “Năm tập bài giảng nghiên cứu văn học” tác giả Hoàng Ngọc
Hiến - NXB Giáo dục, Hà Nội, 1996 có viết bài “Về một đặc trưng thể loại
của bi kịch” trên cơ sở phân tích về “Vua Ơđip” của Xôphơdơ, đề cập tới một
vở bi kịch cổ đại mà kết thúc của nó mang tư tưởng lạc quan, thi pháp truyền
thống của bi kịch trong sự phát triển cốt truyện. Tác giả đã chỉ ra một đặc
trưng thể hiện của bi kịch Hy Lạp cổ đại được minh họa qua vở “Ơđip làm
vua”. Ngoài ra bài viết không đề cập gì tới các vở bi kịch sau nó nữa hay cũng
như những gợi ý để cụ thể giảng dạy vở kịch này.
Cuốn “Cảm thụ và giảng dạy Văn học nước ngoài” - NXB Giáo dục ,
Hà Nội, 2003, Giáo sư Phùng Văn Tửu đã có những đóng góp quan trọng cho
việc dạy kịch có hiệu quả. Tác giả viết: “Khi giảng kịch, chúng ta chú ý đến
đặc trưng của loại hình nghệ thuật này để học sinh khỏi rơi vào tình trạng
thấy học kịch chẳng khác gì học truyện ngắn hay tiểu thuyết ”. Bài giảng chủ
yếu dựa trên văn bản kịch nhưng đồng thời phải giúp cho học sinh hình dung
được phần nào dưới ánh đèn sân khấu. Như vậy, Giáo sư Phùng Văn Tửu đã
chú ý đến đặc trưng của kịch khi giảng dạy. Phân tích một đoạn kịch phải gắn
liền với kết cấu, với bối cảnh, không gian, thời gian, lời thoại nhân vật, hành
động, xung đột. Tất cả những công việc trên chỉ mang tính chất định hướng
ban đầu giúp chúng ta tiếp cận tác phẩm, còn việc đưa ra những hướng tiếp
nhận tác phẩm kịch theo đặc trưng loại thể chưa rõ ràng, cụ thể.
Một điều chúng ta dễ nhận thấy rằng: Mỗi tác phẩm văn học là một
công trình nghệ thuật đầy sáng tạo của nhà văn, nó thuộc về một loại thể nhất
định. Mặc dù một số tác phẩm vẫn có sự đan xen, pha tạp của các thể nhưng
về cơ bản chúng được nhà văn viết dưới hình thức một loại thể nào đó. Do
vậy, tiếp cận tác phẩm văn chương, người đọc, người học có thể đi theo nhiều
con đường khác nhau.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
6
T.S Nguyễn Viết Chữ trong cuốn “Phương pháp dạy học tác phẩm văn
chương theo loại thể”- NXBĐHQG Hà Nội, 2001 đã khẳng định “Việc xác
định loại thể là vấn đề mấu chốt trong quá trình phát triển khoa học phương
pháp dạy học tác phẩm văn chương” [8, tr.99]. Tác giả đã đưa ra phương
pháp, biện pháp cụ thể dạy học tác phẩm trữ tình, tác phẩm tự sự, văn học
nước ngoài còn riêng với tác phẩm kịch tiến sĩ mới chỉ dừng lại ở mức độ
khơi gợi chứ chưa đưa thành một chương của cuốn sách.
Cuốn “Đọc hiểu văn bản Ngữ văn 8”- NXB Giáo dục, 2009 của T.S
Nguyễn Trọng Hoàn là một sự đóng góp quan trọng đối với việc dạy học
kịch bản văn học theo đặc trưng thể loại. Trong bài: “Một số vấn đề đọc - hiểu
văn bản kịch”, tác giả cuốn sách đã nói đến khái niệm kịch, những đặc trưng
của kịch
Đọc - hiểu văn bản kịch cần chú trọng nhiều phương diện thuộc về đặc
trưng của thể loại này: từ loại hình nhân vật, bối cảnh trang trí sân khấu, các
hướng dẫn trực tiếp về cử chỉ, hành động, các lớp nghĩa của lời thoại, các
yếu tố phụ hoạ, các yếu tố có tính ước lệ, … Tiếp nhận văn bản kịch bản văn
học hết sức ưu tiên tính kịch [19, tr 9 -10].
Rõ ràng, việc chiếm lĩnh tác phẩm văn chương theo đặc trưng của từng
thể loại sẽ giúp ta hiểu sâu sắc tác phẩm. Nó đòi hỏi các chuyên gia nghiên
cứu, các chuyên ngành, các thày cô giáo phải nỗ lực tìm ra những phương
pháp, biện pháp dạy học phù hợp để giờ học đạt được hiệu quả.
3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đặt vấn đề tìm hiểu tình hình dạy học kịch bản văn học trong
nhà trường THPT. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn nhằm vào việc xây
dựng một số luận điểm về biện pháp dạy học kịch bản văn học theo đặc trưng
thể loại, nhằm từng bước cải tiến chất lượng dạy và học ở THPT theo yêu cầu
đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
7
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Tìm hiểu đặc trưng của thể loại kịch để vận dụng vào việc xác định
hướng tiếp cận tác phẩm.
4.2. Khảo sát thực tiễn dạy học hai văn bản
- “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” - trích “Vũ Như Tô” của Nguyễn Huy Tưởng.
- “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” (trích) của Lưu Quang Vũ.
4.3. Đề xuất hướng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học hai kịch bản
văn học nói trên
4.4. Thực nghiệm sư phạm
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Dạy học kịch bản văn học ở Trung
học phổ thông theo đặc trưng thể loại.
5.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Dạy học kịch bản văn học “Vĩnh biệt
Cửu Trùng Đài” Trích "Vũ Như Tô" của Nguyễn Huy Tưởng và “Hồn
Trương Ba, da hàng thịt” (Trích) của Lưu Quang Vũ - chương trình chuẩn.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt tới mục đích nghiên cứu, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
nghiên cứu, chúng tôi sử dụng hai nhóm phương pháp:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu về mặt lý thuyết
Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận nhằm tìm hiểu
cơ sở lý luận làm tiền đề cho việc nghiên cứu của đề tài
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê, thực nghiệm sư phạm.
7. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu về đặc điểm thể loại và các hoạt động dạy học,
nếu biện pháp mà luận văn đề xuất có tính thực tiễn cao thì nhất định luận

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
8
văn sẽ đóng góp vào việc thúc đẩy, nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc
dạy học văn trong các nhà trường Trung học phổ thông hiện nay.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung của luận văn gồm
3 chương:
Chƣơng I: Kịch bản văn học và việc dạy học kịch bản văn học trong
nhà trường.
Chƣơng II: Dạy học kịch bản văn học “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” và
“Hồn Trương Ba, da hàng thịt” ở Trung học phổ thông.
Chƣơng III: Thiết kế dạy học thể nghiệm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
9
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng I
KỊCH BẢN VĂN HỌC VÀ VIỆC DẠY HỌC KỊCH BẢN
VĂN HỌC TRONG NHÀ TRƢỜNG
1.1. Kịch và kịch bản văn học
1.1.1. Khái niệm về kịch
Nói đến khái niệm kịch, cuốn “ Từ điển thuật ngữ văn học” của nhóm
tác giả Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi, thuật ngữ kịch được
dùng theo hai cấp độ.
Ở cấp độ loại hình: “Kịch là một trong ba phương thức cơ bản của văn
học (Kịch, tự sự, trữ tình). Kịch vừa thuộc sân khấu vừa thuộc văn học. Kịch
bản vừa dùng để diễn là chủ yếu lại vừa để đọc vì kịch bản chính là phương
diện văn học của kịch. Theo đó tiếp nhận kịch bản chính là tiếp nhận phương
diện của văn học kịch” [13, tr.142]. Nói đến kịch là phải nói đến sự biểu diễn
trên sân khấu của các diễn viên bằng hành động, cử chỉ, điệu bộ và bằng lời
nói. (Riêng kịch câm không diễn tả bằng lời).
Kịch được xây dựng trên cơ sở những mâu thuẫn lịch sử, xã hội hoặc
những xung đột mang tính phổ biến (giữa thiện và ác, giữa cao cả và thấp
hèn, giữa ước mơ và hiện thực,…). Những xung đột ấy được thể hiện bằng
một cốt truyện có cấu trúc chặt chẽ qua hành động của các nhân vật và theo
những quy tắc nhất định của nghệ thuật kịch.
Nói đến kịch là nói đến kịch tính. Các kịch tính được hình thành, phát
triển và giải quyết qua hành động kịch.
Ở cấp độ loại thể: “Thuật ngữ kịch được dùng để chỉ một thể loại văn
học - sân khấu có vị trí tương đương với bi kịch và hài kịch. Với ý nghĩa này
kịch còn được gọi là chính kịch” [13, tr.143].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
10
Kịch thực ra không phải là một loại thể văn học đơn thuần, không nên
đánh đồng kịch bản với nghệ thuật sân khấu nói chung bao gồm kịch nói, kịch
hát, kịch múa, nhạc kịch Bất cứ loại kịch nào, kể cả kịch câm cũng có kịch
bản, nhưng chỉ có kịch hát, nhất là kịch nói mới có kịch bản văn học.
Là đối tượng của lý luận văn học, kịch bản văn học là một trong 3 loại
chính của văn học. Sự khác nhau giữa nó với thể loại trữ tình là điểm rất rõ
nhưng với loại tự sự thì kịch còn có nhiều điểm tương đồng.
Bêlinxki cho rằng: Tác phẩm kịch là “Sự dung hợp của các yếu tố đối
lập của tính khách quan tự sự và tính chủ quan trữ tình”, không phải chỉ trong
loại hình kịch mới có sự dung hợp các yếu tố của loại hình khác. Trong thơ,
truyện, ký đều có, nhưng kịch có ưu thế trong sự kết hợp khả năng biểu hiện
của tự sự và trữ tình. Kịch là một thể loại văn học nhưng lại gắn liền sinh tử
với sân diễn, sân khấu, vì thế kịch tất sẽ không bao giờ là một thể loại văn học
đơn thuần như tự sự và trữ tình. Kịch bản viết ra vừa để đọc vừa để diễn, do
đó đọc kịch bản văn học nếu chúng ta tách hoàn toàn với nghệ thuật sân khấu
thì ta không thể nào hiểu được.
Như vậy, nhìn từ góc độ nào ta cũng thấy kịch bản văn học là một bộ
phận hợp thành của nghệ thuật sân khấu. Không phải ngẫu nhiên mà khi sáng
tác kịch bản, nhà văn bao giờ cũng tính đến các yếu tố không gian, thời gian,
khả năng biểu hiện nghệ thuật của các phương tiện sân khấu nhất là sự diễn
xuất của các diễn viên. Nhưng kịch bản văn học không chỉ có đời sống gắn bó
với nghệ thuật sân khấu mà nó còn có đời sống độc lập riêng của nghệ thuật
ngôn từ. Có thể xem “Kịch”, “Kịch bản văn học” hay “Văn học kịch” như
những khái niệm đồng nghĩa chính là vì thế.
Muốn xác định đặc trưng thể loại của kịch bản văn học phải tính đến sự
chi phối của nghệ thuật sân khấu.

Kiến trúc hệ thống quản trị mạng dựa trên xml đánh giá về thành phần loài năng suất chất lượng của tập đoàn cây thức ăn gia súc huyện yên sơn - tỉnh tuyên quang

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.2. a hỡnh, a mo 39
2.1.3. Khớ hu, thi tit 40
2.1.4. Thu vn 42
2.2. Cỏc ngun ti nguyờn 43
2.2.1. Ti nguyờn t 43
2.2.2. Cỏc loi ti nguyờn khỏc 45
2.3. Thc trng mụi trng 47
2.4. Phỏt trin kinh t nụng nghip 48
2.5. ỏnh giỏ chung 50
Chng 3: I TNG V PHNG PHP NGHIấN CU
51
3.1. i tng nghiờn cu 51
3.2. Phng phỏp nghiờn cu 51
3.2.1. Cỏc phng phỏp nghiờn cu ngoi thiờn nhiờn 51
3.2.2. Cỏc phng phỏp nghiờn cu trong phũng thớ nghim 54
Chng 4: KT QU NGHIấN CU V THO LUN
63
4.1. Tp on cõy c t nhiờn l thc n gia sỳc huyn Yờn Sn
Tuyờn Quang
63
4.1.1. Thnh phn loi c t nhiờn 63
4.1.2. Nng sut, cht lng ca tp on cõy c t nhiờn l
thc n gia sỳc huyn Yờn Sn Tuyờn Quang
71
4.2. Thnh phn loi, nng sut cõy v c trng lm thc n gia
sỳc
76
4.2.1. Thnh phn loi, nng sut c trng 76
4.2.2. Thnh phn loi, nng sut cỏc loi cõy trng khỏc c
s dng lm thc n gia sỳc
81
4.2.3. Cht lng ca c trng lm thc n gia sỳc ti cỏc im
4.3. ỏnh giỏ cht lng t ti cỏc im nghiờn cu 89
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

4.3.1. ỏnh giỏ cht lng t c t nhiờn 89
4.3.2. ỏnh giỏ cht lng t trng c 90
4.4. ỏnh giỏ mt s mụ hỡnh kinh t chn nuụi trong a bn
huyn
92
4.4.1. Mụ hỡnh trng c Voi thng phm 92
4.4.2. Mụ hỡnh chn nuụi bũ sa ti tri bũ Hong Khai Xó
Hong Khai Yờn Sn
93
4.4.3. Mụ hỡnh trng c voi, nuụi bũ tht 97
4.4.4. Mụ hỡnh trng c Voi, VA 06 thng phm 98
4.4.5. Mụ hỡnh kt hp trng c ging v thng phm 101
4.4.6. Mụ hỡnh trng c, nuụi bũ kt hp chn th 103
4.5. xut mụ hỡnh chn nuụi 106
4.5.1. Mụ hỡnh chn nuụi h gia ỡnh 108
4.5.2. Mụ hỡnh chn nuụi trang tri nh 109
4.5.3. Mụ hỡnh trng c, ngụ thng phm 110
KT LUN V NGH
112
1. Kt lun 112
2. ngh 113
TI LIU THAM KHO
114

S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
M U
Vit Nam l nc cú nn kinh t nụng nghip lõu i vi hai ngnh
truyn thng l trng trt v chn nuụi. Sn lng xut khu cỏc mt hng
nụng sn ca Vit Nam luụn ng hng u th gii.
Ngnh chn nuụi ca Vit Nam ngy cng phỏt trin mnh m vi s
lng v cht lng cao, c bit l chn nuụi i gia sỳc. Xỏc nh tm quan
trng ca vn ny, B NN&PTNT cựng vi Cc chn nuụi ó t chc
nhiu hi ngh v y mnh sn xut, ch bin, bo qun thc n thụ xanh,
phỏt trin chn nuụi gia sỳc n c, trong ú nờu rừ:
- Chn nuụi gia sỳc n c l mt trong nhng th mnh ca Vit Nam,
gúp phn quan trng chuyn i c cu kinh t trong nụng nghip, to vic
lm, tng thu nhp ci thin i sng cho nụng dõn.
- Phỏt trin chn nuụi gia sỳc n c l mt trong nhng nh hng u
tiờn ca B Nụng nghip v phỏt trin nụng thụn t nay n 2015 v tm
nhỡn 2020 a chn nuụi lờn quy mụ trang tri sn xut hng hoỏ cung cp
cỏc sn phm chn nuụi giỏ tr cao v an ton v sinh cho nhu cu ca xó hi
- Mun phỏt trin chn nuụi gia sỳc n c cú hiu qu kinh t cao cn
phỏt huy tim nng v th mnh cỏc vựng sinh thỏi ca cỏc a phng trong c
nc, s dng hp lý ngun thc n thụ xanh phỏt trin chn nuụi bn vng.
(Hi ngh y mnh sn xut, ch bin, bo qun thc n thụ xanh phỏt
trin chn nuụi gia sỳc n c thỏng 7 nm 2007)
Ngy 26 thỏng 6 nm 2008, ti Hi ngh trin khai chin lc phỏt trin
chn nuụi nm 2020 ti cỏc tnh phớa Bc do Cc Chn nuụi, B Nụng nghip
& PTNT t chc, Th tng ó phờ duyt chin lc, n nm 2010, t trng
chn nuụi s chim khong 32%, n 2015 l 38% v t trờn 42% vo nm
2020. Nh vy, trong giai on 2008-2010, ngnh Chn nuụi phi tng bỡnh
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
quõn 8%-9%/nm; giai on 2010-2015 l 6% - 7%/nm v giai on 2015-
2020 l 5% - 6%/nm.
Hỡnh thc chn th t nhiờn theo cung cỏch truyn thng nh trc ngy
nay khụng cũn ph bin. Ngy cng xut hin nhiu mụ hỡnh kinh t t hiu
qu cao vi cỏch thc trng c v nuụi nht, mụ hỡnh chn nuụi trang tri
ngy cng c nhõn rng v khuyn khớch phỏt trin. Theo bỏo cỏo ca 64
tnh, thnh ph (vo cui nm 2006), ton quc cú 17.721 trang tri chn nuụi
(trong ú cú 6.405 trang tri chn nuụi bũ), trong ú min Bc l 6.313 trang
tri , chim 35,6%; min Nam l 11.408 trang tri, chim 64,4%. Theo bỏo
cỏo ca Tng cc Thng kờ nm 2001 ton quc cú 1.761 trang tri chn
nuụi, nh vy, sau 5 nm s lng trang tri chn nuụi tng hn 15.960 trang
tri, bỡnh quõn mi nm tng 3.192 trang tri, tng 58,7%/nm) [4].
Tuy nhiờn, trong hỡnh thc nuụi nht i gia sỳc, ngun thc n l mt
vn thit yu, quyt nh tớnh thnh hay bi ca mt mụ hỡnh.
Khu vc min nỳi phớa Bc Vit Nam l ni cú ngnh chn nuụi i gia
sỳc phỏt trin mnh, trong ú cú tnh Tuyờn Quang. Theo s liu ca Cc
Thng kờ Tuyờn Quang, tớnh n thi im thỏng 4/2009, ton tnh
cú n trõu 144.693 con, n bũ 53.043 con. ó cú nhiu d ỏn ln v chn
nuụi i gia sỳc c thc hin ti Tuyờn Quang, vi trng im l huyn
Yờn Sn. Trong ú cú nhng mụ hỡnh thnh cụng bc u, cú mụ hỡnh gp
phi tht bi. Mt trong nhng nguyờn nhõn chớnh l do ngun thc n khụng
ỏp ng s lng v cht lng so vi nhu cu thc t.
Vi truyn thng lm ngh nụng nghip lõu i, nờn huyn Yờn Sn
Tuyờn Quang vn rt trỳ trng phỏt trin kinh t nụng nghip, vi mc tiờu c
th n nm 2009: V trng trt: Sn lng lng thc t trờn 71.000 tn,
nng sut lỳa bỡnh quõn t trờn 59 t/ha (nng sut lỳa lai t trờn 63 t/ha)
v trng 2.468,3 ha ngụ, nng sut bỡnh quõn t 45,9 t/ ha. V chn nuụi:
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
Tip tc phỏt trin n gia sỳc, gia cm trờn a bn phn u t k hoch
nm 2009; n trõu 29.691 con; n bũ 15.440 con; n ln 103.100 con; n
gia cm 1.102.552 con. Tip tc thc hin cú hiu quỏ chng trỡnh ci to,
nõng cao th trng, cht lng n bũ vng a phng bng phng phỏp
truyn ging nhõn to v phi ging trc tip cho bũ cỏi bng ging bũ c
lai Sind; chn lc nhng trõu c ging tiờu chun a vo qun lý v luõn
chuyn gia cỏc vựng phc v trỏng n trõu khu vc thng huyn ATK.
Xõy dng k hoch c th thc hin cỏc d ỏn, mụ hỡnh chn nuụi
trờn a bn huyn, khai thỏc th mnh ca vựng quy hoch tp trung chn
nuụi, xõy dng cỏc mụ hỡnh chn nuụi v chuyn giao tin b khoa hc k
thut cho ngi chn nuụi. [42]
ó cú nhiu cụng trỡnh khoa hc nghiờn cu v chn nuụi v ng c
thc hin ti Tuyờn Quang, nhng cha cú mt cụng trỡnh no ỏnh giỏ mt
cỏch y v thc trng tp on cõy thc n gia sỳc bao gm c c trng,
c t nhiờn v nhng cõy trng khỏc ti huyn Yờn Sn, tnh Tuyờn Quang.
Chớnh vỡ nhng lớ do trờn, chỳng tụi chn thc hin ti: ỏnh giỏ v
thnh phn loi, nng sut, cht lng ca tp on cõy thc n gia sỳc
huyn Yờn Sn tnh Tuyờn Quang.
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
Chng 1
TNG QUAN TI LIU
1.1. Tỡnh hỡnh nghiờn cu v cõy thc n gia sỳc trờn th gii v Vit Nam
Cõy thc n xanh bao gm sn phm cõy mựa v cũn li, cõy c ho
tho, cõy u, cõy thõn tho hay thõn g m cú th c s dng l thc n
cho gia sỳc. Nhng cõy ny cng cú th c s dng vo nhng mc ớch
khỏc nhau nh bo v t, chng xúi mũn, lm tng mu m ca t v
hn ch c di [1].
Hũa tho l loi thc n ch yu ca trõu bũ, vỡ trong c cú y cht
dinh dng nh bt, ng, m, khoỏng, vitamin m cỏc loi gia sỳc nhai li
cú kh nng s dng v hp th tt. Mt khỏc, cỏc cht dinh dng trong c
khụng nhng rt cn thit m li cú t l thớch hp i vi nhu cu sinh lý ca
trõu bũ. Vớ d: nu t l ng - m thớch hp nht cho khu phn thc n
ca bũ sa l 1:1 thỡ t l ú trong c non thay i t 1:1 n 1.4:1 [2]. C cũn
l loi cõy thc n d sn xut, cú nng sut cao, tng i n nh v l
ngun thc n r tin gúp phn lm gim giỏ thnh sn phm chn nuụi, cha
k u th ca cỏc ging c lõu nm l thng ch cn gieo trng mt ln m
s dng c nhiu nm.
H Ho tho quan trng khụng nhng vỡ nú phõn b rng rói chim t l
cao trong s thc vt trờn ng c, cú giỏ tr dinh dng cao, nht l lng
hyratcacbon v c bit l cỏc cht inh dng c bo tn, ớt hao ht khi
thu hoch. Cỏc cõy h u tuy chim t l ớt hn trong s cõy c lm thc n
gia sỳc nhng cú vai trũ quan trng vỡ giỏ tr dinh dng cao, nht l lng
Protein v khoỏng thớch hp cho vic ch bin thc n tinh b sung.
bói c t nhiờn vi iu kin th nhng tt thỡ 1kg c ti cung cp
c 16g protein tiờu hoỏ v 32g lipit, 8 kg loi c ny tng ng 1 n v
thc n [38].
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Theo Meilroy (1972) cn chn c lm thc n gia sỳc l khi thu
hoch di dng ny hay dng khỏc phi m bo cỏc yờu cu sau [52]:
- C phi cú kh nng tỏi sinh mm chi cũn li sau mi ln thu hoch.
- Cỏc t bo sinh trng phi tp trung phn ln cỏc gc l ni thu
hoch ớt b nh hng ti.
- Cn sinh trng liờn tc vi kh nng chu hn v chu lnh cao.
- Cn cú thõn ngm to iu kin phỏt trin c trờn v di mt t.
- Cú h thng r phỏt trin cho phộp chu ng s thu hoch v m
bo ly c dinh dng ó c gii phúng hay phõn hu t di.
Tuy nhiờn, chn lm c chn th hay thu ct cn phi da vo cỏc nhõn
t sau xột duyt v quyt nh hng s dng cho tng loi c nh: ngon
ming cao, nht l c thu ct; phi cú giỏ tr dinh dng cao ỏp ng nhu cu
gia sỳc v cỏc mt; cú kh nng cnh tranh iu kin sinh tn v kh nng c
trng kt hp; cú kh nng chu ng s dm p liờn tc ca gia sỳc v c thu
ct phi chu c s ct v nộn ca mỏy thu hoch; c chn v c ct u phi
cú nng sut cao m bo nhu cu gia sỳc v gim din tớch gieo trng;
1.1.1. Tỡnh hỡnh nghiờn cu cõy thc n gia sỳc trờn th gii
1.1.1.1. Tỡnh hỡnh phỏt trin
Trờn th gii, cỏc nc cú nn chn nuụi i gia sỳc phỏt trin, vn
thc n rt c quan tõm v u t nghiờn cu nh: c, M, Brazin, chn
nuụi l mt b phn quan trng trong h thng sn xut vựng i nỳi vựng
ụng Nam , nờn cng ó cú nhng quan tõm u t cho lnh vc ny.
- Inonexia, trong tỡnh hỡnh thc n ca trõu, bũ chim 56% l c t
nhiờn, 21% l rm, 16% l cõy khỏc v 7% l ph phm thỡ trong 4 gii phỏp
gii quyt thc n l thõm canh, trng ging c tt (c Voi v cõy u)
[30]. Ngoi ra cũn cú cỏc chng trỡnh v ging cõy thc n vi CIAT v
CSIRO tỡm ra nhng ging cõy thớch hp vi t cú PH thp trong thc
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
trng a dng cỏc iu kin canh tỏc nụng h, 36 ging cõy thc n t ỳc
(CSIRO), Columbia (CIAT) v Philipin c a vo trng vựng Cast
Kalimantan (Ibrahim 1994): Nhiu ging th hin thớch hp khu vc trong
ú cú 18 ging cõy u v 9 ging c ho tho.
- Thỏi Lan: Vi 70% dõn liờn quan n sn phm nụng nghip, sn
phm trng trt cú giỏ tr thp, tht bũ v sa dờ cha cung cp c theo nhu
cu tiờu dựng. Nm 1992 sn phm sa nhp vo Thỏi Lan 114.012 tn, chi
phớ mt 2.222.81 triu USD (ngun: ti liu thng kờ nụng nghip Thỏi Lan
1992 1993). Chớnh ph Thỏi Lan cú ch trng tng thu nhp ca ngi
nụng dõn bng gii phỏp: Gim trng lỳa, sn v y mnh phỏt trin chn
nuụi c bit l gia sỳc nhai li. Nụng dõn nuụi bũ trong d ỏn c cp ging
c trng. Thỏi Lan ó sn xut c 418 tn ht c (1991) v 1.336 tn
(1994). Trong iu kin d in tớch chn th hp, mựa khụ kộo di, t dinh
dng kộm, chua, mn, ngp nc, d ỏn cõy nhp ni ó ỏnh giỏ: Khon
Kean 37 ging cõy thc n trng chn ging thớch hp vi t cỏt khụ, ó
chn c mi ging cõy c h u v Ho tho thớch hp thuc chi
Andropogon, Brachiaria, Paspalum, Stylo, Leucoena. Marathiwat vi mc
ớch chn cõy thc n chu t chua ó xỏc nh c 8 ging c trin vng
trong s 26 ging nhp ni (Bỏo cỏo d ỏn trng c Thỏi Lan-1994).
Nghiờn cu 19 ging ca chi Brachiria thuc bn loi (Brachiaria
decubens, Brachiaria brizontha, Brachiria humidicola, Brachiria fubata) ó
xỏc nh c by ging cú nng sut ht v nng sut cht xanh mựa khụ
khỏ. Nhng ging ny c tip tc kho nghim v nhõn ra din rng.
Ging Paspalum atratum nhp vo Thỏi Lan nm 1995 c ỏnh giỏ
trong mc tiờu l cõy thc n cho t thp nú ó th hin l ging tt, chu t
chua, ngp nc, sn xut cht xanh v kh nng sn xut ht cao (Chaing
sang Phai Keow, 1999)
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

7
- Philippiin, vi 90% gia sỳc nhai li nuụi ti vn nh hoc cỏc
trang tri nh c trng cỏc ging Stylo 184, Panicum maxinum, Paspalum
atratum u phỏt trin tt cung cp ngun thc n cho gia sỳc. Ngoi ra, cỏc
ging c trờn cũn c trng theo ng ng mc t dc, ci to t
trng i nỳi trc, trng di tỏn cõy n qu. Hng nm sn xut c trờn 1
tn ht c (E.F.Lating, F.Gagunada, 1995).
Mt s nc khỏc nh Malaysia, Lo, cng ó chỳ trng u t phỏt
trin cõy thc n cho gia sỳc t nhng nm 1985. Cho n nay mt s ging
c Ho tho v c h u c chn lc, ang phỏt huy hiu qu cao trong
sn xut. Hng nm sn xut c 2 -3 tn ht c cỏc loi. Nh vy, phong
tro trng cõy thc n xanh chn nuụi gia sỳc ang c nhiu nc quan
tõm. Nú thc s l ng lc thỳc y ngnh chn nuụi i gia sỳc phỏt trin.
1.1.1.2. Nhng kt qu nghiờn cu v nõng cao nng sut cõy thc n gia
sỳc trờn th gii
Trờn th gii hin nay ngoi vic tuyn chn, lai to, di nhp cỏc ging
c tt t vựng ny sang vựng khỏc, ngi ta cũn tp trung gii quyt vn
nng sut, cht lng c.
Ti Thỏi Lan, sn lng vt cht khụ ca cỏc ging c Digitaria
decumbens, Paspalum atratum, Brachiaria mutica v Paspalum plicatulum
khong t 15 20, 18 25, 9 15 v 6 10 tn/ha (bng 1.1).
Bảng 1.1: Sản l-ợng VCK và chất l-ợng những loài cỏ trên vùng đất
thấp vào 45 ngày cắt.
Tờn khoa hc Tờn Vit Nam Nng sut (tn/ha) Prụtờin (%)
Brachiaria mutica C lụng Para 9 15 6 10
Digitaria decumbens Pangola 15 20 7 -11
Paspalum atratum C ng 18 25 6 -7
Paspalum plicatulum 6 -10 5 - 6
Ngun: Division of Animal Nutrition, Anon (2000) [46]
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
Ngoi ra, hai ging c l c ng (Paspalum atratum) v Paspalum
plicatulum l nhng loi cho sn lng ht ging ln, cú th ti trờn
600kg/ha/ Do vy, hai ging ny ó c phõn b rng rói Thỏi Lan.
Ti Trung tõm nghiờn cu nuụi dng ng vt tnh Petchaburi (Thỏi
Lan) c Ghinờ tớa c trng v ct 30 ngy mt ln, vi mt trng l 50x
50cm v c bún phõn hn hp (151515) trc khi trng mc 300kg/ha
tng ng 18 tn phõn bún/1ha. Lng c thu hoch khong 8,9 tn/ha
la u (70 ngy sau trng) v khong 2,6 tn n 7,1 tn/ha ct sau 30 ngy
[47]. Sn lng ny c th hin bng 1.2.
Bảng 1.2. Sản l-ợng VCK của cỏ Ghinê tía cắt sau 30 ngày
Thi gian ct Nng sut VCK (tn/ha)
11/8/2000 8,9
11/9/2000 7,1
11/10/2000 6,9
11/11/2000 6,8
11/12/2000 4,6
11/01/2001 2,6
11/02/2001 4,1
11/03/2001 4,3
11/04/2001 5,8
11/05/2001 3,7
Ngun: Annual Report on Animal Nutrition Division (2001) [47]
Theo Quilichao (Colombia CIAT, 19780 [48], ging Brachiaria
decumbens cú th t nng sut cht khụ trờn 42.000 kg/ha/nm vi thớ
nghim khụng bún phõn m nhng bún lõn v nú l mt ging c tt nht
trong iu kin bún lõn v m thớch hp. Thớ nghim ct hng nm cho nng
sut cht khụ t 36.700 kg/ha, kt qu ny cao hn so vi c Pangola