Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Chiến lược kinh doanh thích hợp cho công ty Điện thoại Đông Thành phố( TP HCM) từ năm 2004 đến năm 2010 3

Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 22
CHƯƠNG III
GIỚI THIỆU CÔNG TY ĐIỆN
THOẠI ĐÔNG TP
III.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Giai đoạn 1975-1985: Tiếp quản và thành lập công ty Điện Thoại TP
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, hệ thống thông tin liên lạc của
thành phố lúc bấy giờ được ngành Bưu Điện phân công cho Công ty Điện Thoại
TP tiếp quản trong tình trạng lạc hậu cũ kỹ, với hệ thống tổng đài nhân công,
toàn mạng điện thoại thành phố với dung lượng tổng đài khoảng 35.000 số, số
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 23
máy điện thoại khai thác trên mạng khoảng 25.000 số thuê bao chủ yếu là các
cơ quan hành chính và các đơn vò doanh nghiệp nhà nước. Do tình hình xã hội
lúc bấy giờ chưa ổn đònh, cơ chế quan liêu bao cấp, thực hiện chính sách đóng
cửa và công tác duy tu sửa chữa, đầu tư phát triển mạng lùi gặp nhiều khó khăn
về thiết bò do đó mạng lưới điện thoại ngày càng xuống cấp về cả số lượng lẫn
chất lượng thông tin liên lạc.
Trước tình hình đó Bưu Điện Thành Phố đã đặt ra phương hướng hoạt
động:
-Thiết lập lại hệ thống, mạng lưới thông tin, khắc phục tình trạng mất cân
đối theo hướng quản lý từng khu vực, từng vùng, đồng thời tăng cường phương
tiện thiết bò cho những đòa bàn trọng điểm về kinh tế và an ninh quốc phòng.
Củng cố và giữ vững thông tin liên lạc trong nước và quốc tế, đồng thời tăng
cường mở nhiều tuyến liên lạc mới nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của
người dân thành phố.
-Việc sửa chữa và bảo trì mạng lưới thông tin gặp rất nhiều khó khăn về
phụ tùng và linh kiện thay thế. Mạng lưới nội hạt cũ khi mới tiếp quản là 25.000
thuê bao. Đến năm 1980 chỉ còn 19.150 máy thuê bao, chưa kể thường xuyên có
từ 4000-> 5.000 máy hư hỏng. Việc lắp đặt các tổng đài mới cũng như phục hồi
các tổng đài cũ là hết sức cần thiết.
-Từ năm 1980 đến 1984 mặc dù bò cấm vận và cô lập kinh tế nhưng Bưu
Điện Thành Phố đã tìm mua được một số tổng đài mới để lắp đặt và khai thác
trên mạng điện thoại. Nhờ vậy số máy lắp đặt mới đã tăng trên mạng,1982 tăng
1.970 máy, 1983 tăng 1.220 máy, 1984 tăng 800 máy.
Giai đoạn từ năm 1986 cho đến nay: Giai đoạn đổi mới, hiện đại hóa
mạng lưới
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 24
Đây là giai đoạn mà Việt Nam có nhiều sự thay đổi về mọi mặt trong
kinh tế cũng như xã hội. Đảng và Nhà Nước đã có những chủ trương chính sách
nhằm khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế quốc doanh cũng như tư
nhân chuyển đổi từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thò trường.
Chuyển sang thời kỳ đổi mới, cùng với việc đáp ứng nhu cầu thông tin
ngày càng tăng nhanh tên đòa bàn thành phố, vấn đề nâng cao chất lượng thông
tin, thực hiện đổi mới công nghệ và hiện đại hóa mạng lưới viễn thông là một
trong những mục tiêu phán đấu của công ty Điện Thoại TP- Bưu Điện Thành
phố Hồ Chí Minh, việc thay thế tổng đài cơ điện bằng tổng đài điện tử là một
thách thức lớn, đánh dấu bước tiến rất quan trọng về mặt kỹ thuật, số hóa mạng
lưới điện thoại
Cuối năm 1991 toàn bộ tổng đài cơ điện được thay thế bằng hệ thống tổng
đài điện tử 45.000 số của Alcatel và Siemens. Đến nay các hệ thống tổng đài kỹ
thuật số đầu tiên đã được nâng cấp mở rộng trang bò thêm các hệ thống tổng đài
mới hiện đại hơn, thông minh hơn và đa dạng hóa về dòch vụ, hệ thống truyền
dẫn được cáp quang hóa; phát triển các tuyến truyền đẫn tiên tiến có tốc độ cao
từ 34Mbs đến 2,5Gbs. Cho đến nay, Nhờ tập trung và đẩy mạnh công tác đầu tư,
trang bò các thiết bò viễn thông hiện đại và ứng dụng kòp thời các thành tựu của
công nghệ thông tin trong quản lý, khai thác và điều hành sản xuất, mạng lưới
điện thoại thành phố đã được số hóa, tự động hóa toàn bộ đáp ứng kòp thời nhu
cầu sử dụng điện thoại ngày càng gia tăng của người dân Tp Hồ Chí Minh. Đứng
về mặt công nghệ có thể nói chúng ta đã đuổi kòp các nước phát triển trong khu
vực và trên thế giới
Đến cuối năm 2002, nhằm bắt kòp và hòa nhập với sự phát triển của công
nghệ kỹ thuật viễn thông trên thế giới cũng như sự tăng trưởng của ngành Bưu
chính viễn thông tai Việt Nam, Bưu Điện TpHCM đã quyết đònh tách Công ty
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 25
Điện Thoại TP thành hai công ty là Công ty Điện thoại Đông TP và Công ty
Điện Thoại Tây TP.
Công ty Điện Thoại Đông TP chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01
tháng 01 năm 2003 với kế hoạch chỉ tiêu đưa ra là phát triển 41.000 máy điện
thoại cố đònh tại khu vực phía Đông TP trong năm 2003.
Công ty Điện thoại Đông TP (EHTC) quản lý và khai thác các khu vực
quận 01, 02, 03, 04, 07, 09, quận Thủ Đức, huyện Nhà Bè, Cần Giờ…
Công ty Điện Thoại Tây TP (WHTC) quản lý và khai thác các khu vực
bao gồm một phần và toàn bộ các quận 01, quận 03, quận Tân Bình, huyện Bình
Chánh, Nha bè, Củ Chi…Cả hai công ty Điện Thoại Đông và Cty Điện thoại Tây
đều có cùng mục tiêu và cùng hoạch toán phụ thuộc vào Bưu Điện TPHCM
III.2 Công ty Điện thoại Đông TP
III.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty Điện thoại Đông TP (tên viết tắt - EHTC) là một doanh nghiệp
nhà nước trực thuộc Bưu Điện TpHCM với chức năng quản lý, vận hành, bảo
dưỡng, khai thác mạng viễn thông, kinh doanh các dòch vụ điện thoại cố đònh
thuộc vùng Đông TpHCM và kinh doanh dòch vụ thuê kênh riêng trên phạm vi
toàn thành phố, mặc dù còn nhiều khó khăn trở ngại do mới thành lập từ Công ty
Điện Thoại TP HCM, với cơ cấu và bộ máy được tổ chức đang ngày càng được
hoàn thiện
 Mạng lưới
Có khoảng 12 tổng đài các loại (Alcatel, Siemens, NEC, Nortel…) và hơn
93 trạm vệ tinh với tổng dung lượng gần 500.000 số thiết bò trải dài từ nội thành
TpHCM đến các quận huyện ngoại thành khu vực Thủ Đức, Cần Giờ, Nhà Bè.
Hiện nay Công ty Điện Thoại Đông TP có khoảng 380.000 thuê bao điện thoại
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 26
cố đònh (hữu tuyến và vô tuyến) và một số lượng lớn các khách hàng thuê kênh
riêng, thuê trung kế
Hệ thống mạng truyền dẫn hơn 133 bộ thiết bò truyền dẫn quang và viba
có tốc độ từ 4Mb/s đến 2,5Gb/s, tổng cộng có gần 300 thiết bò đầu cuối (Nortel,
Siemens, Alcatel, Fujitsu, Lucent, NEC…) để kết nối các tổng đài vệ tinh phục
vụ thông tin liên lạc cho thuê bao với độ an toàn cao
Hệ thống mạng cáp quang trải khắp thành phố với khoảng 150 tuyến cáp
quang có tổng chiều dà khoảng 596,75 km, đem lại chất lượng dòch vụ cao cho
khách hàng
Hệ thống mạng cáp đồng trải rộng khắp thành phố với trên 400 km hầm
cống cáp và gần 1000 km cáp đồng phục vụ nhu cầu thông tin liên lạc đến tận
nhà thuê bao
 Về công nghệ
Mạng lưới viễn thông của Công ty Điện Thoại Đông TP quản lý hiện
đang được áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến bậc nhất trên thế giới hiện nay và
vẫn còn đang nghiên cứu để chuẩn bò ứng dụng những công nhgệ cao vào mạng
lưới trong tương lai gần. Toàn bộ hệ thống mạng đang được cung cấp bởi các nhà
cung cấp thiết bò viễn thông hàng đầu trên thế giới như Siemens, Alcatel,
Fujitsu….mạng lưới viễn thông của công ty hiện nay được các tổ chức viễn thông
thế giới đánh giá là hiện đại ngang tầm với khu vực
Hệ thống mạng lưới viễn thông nội hạt ngoài việc cung cấp các dòch vụ
thoại truyền thống còn có khả năng cung cấp các dòch vụ truyền dữ liệu, internet
tốc độ cao (Mega VNN), dòch vụ thuê bao kỹ thuật số ISDN, phục vụ trong cả
trong nội thành và ngoại thành thành phố Hồ Chí MInh
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 27
III.2.2 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay bộ máy tổ chức của công ty gồm Ban giám đốc 05 người, 17 đơn
vò trung tâm, phòng ban chức năng và nhiều chi nhánh, đơn vò sản xuất trực
thuộc
Công ty Điện Thoại Đông là một trong những công ty SXKD chủ lực
thuộc Bưu Điện Thành phố Hồ Chí Minh, là đơn vò có đội ngũ cán bộ công nhân
viên khá đông đảo và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, công ty có khoảng
1.400 cán bộ công nhân viên trong đó lao động nữ chiếm 35%. Về chất lượng
lao động, hầu hết cán bộ công nhân viên của công ty đều đã qua đào tạo, trong
đó có 27 người (2%) trình độ trên đại học, Đại học , cao đẳng chiếm 20%, trung
cấp và công nhân kỹ thuật trên 75%.
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự tại Công ty Điện thoại Đông TP
stt Mục Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
1
Tổng số:
Trong đó
 Nữ
 Nam
1.400
490
910
35%
65%
2
Trình độ:
 Trên Đại học
 Đại học – Cao Đẳng
 Trung cấp
 Công nhân kỹ thuật
 Khác…
28
280
210
826
56
2%
20%
15%
59%
4%
Lực lượng CB.CNV hầu hết đều có kinh nghiệm qua các hoạt động thực
tế trên mạng viễn thông và làm việc với qui trình xây dựng, khai thác các dòch
vụ viễn thông – tin học đã được qui chuẩn theo các tiêu chuẩn ngành. Hướng tới,
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 28
để kiện toàn bộ máy tổ chức, quản lý, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của
khách hàng, công ty Điện thoại Đông TP đang từng bước hoàn thiện hệ thống
quản lý chất lượng một cách toàn diện, tiến tới kiện toàn hệ thống quản lý đạt
chuẩn ISO 9001/2000
Hình 3.1 Cơ cấu nhân sự tại Công ty Điện thoại Đông TP
65%
35%
Nam
Nữ
Hình 3.2 Cơ cấu trình độ nhân sự tại Công ty Điện Thoại Đông TP
2%
20%
15%
59%
4%
Trên Đại học
Đại học - Cao Đẳng
Trung cấp
Công nhân kỹ thuật
Khác
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 29
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
GIÁM ĐỐC CƠNG TY ĐIỆN THOẠI
ĐƠNG THÀNH PHỐ
PHĨ GIÁM ĐỐC
NỘI CHÍNH
PHĨ GIÁM ĐỐC
KINH TẾ
PHĨ GIÁM ĐỐC
KHAI THÁC
PHĨ GIÁM ĐỐC
ĐẦU TƯ
Tổ
Tổng Hợp
Tổ
H.Chánh
Tổ
Quản Trị
Tổ Xe
Tổ BV
01HV
Tổ BV
1->12
Đội
Bảo vệ
Phòng
HC-TH
(Tổ)
Tổ
TỔ CHỨC –
NHÂN SỰ
Tổ
LAO ĐỘNG
TIỀN LƯƠNG
Phòng
TCCB-LĐ
(2 Tổ)
Tổ
Tổng Hợp
Tổ
K.thuật TD
Tổ
Ứ.Cứu T.Tin
Đài
Sài Gòn
Đài
Gia Định
Đài
Bình Thạnh
Đài QG
Bà Quẹo
Đài
Tham Lương
Đài
B.H.T.Quan
Đài
Khánh Hội
Đài
Tân Quy
Đài
Thủ Đức
Đài
VTCĐ T.Đức
Đài
QG Nội hạt
Tổ
Điện nguồn
Tổ
Máy.phát điện
Đội
Điện Lạnh
T.Tâm
CMTD-ƯCTT
(17 Tổ)
CN ĐT
SÀI GỊN
(10 Tổ)
Tổ
Tổng Hợp
Tổ
KThuật NVụ
Tổ
Kế T VTư
Tổ
Đo thử SG
Tổ
Đo thử BT
Tổ
Dây máy1->10
Tổ
Cáp
Tổ
VTCĐ Nortel
Tổ
Cáp(H.Cống)
CN ĐT
GIA ĐỊNH
(10 Tổ)
Tổ
Tổng Hợp
Tổ
KThuật NVụ
Tổ
Kế T VTư
Tổ
Đo thử GĐ
Tổ
Cáp
Tổ
Dây máy1->4
Tổ
Cáp(H.Cống)
CN ĐT
THỦ ĐỨC
(12 Tổ)
Tổ
Tổng Hợp
Tổ
KThuật NVụ
Tổ
Kế T VTư
Tổ
Đo thử 1
Tổ
Đo thử 2
Tổ
Đo thử 3
Tổ
Đo thử 4
Tổ
Dây máy 1
Tổ
Dây máy 2
Tổ
Dây máy 3
Tổ
Dây máy 4
Tổ
G. dịch KH
CN ĐT
NHÀ BÈ
(10 Tổ)
Tổ
Tổng Hợp
Tổ
KThuật NVụ
Tổ
Kế T VTư
Tổ
Đo thử 1
Tổ
Đo thử 2
Tổ
Dây máy 1
10
Tổ
Dây máy 2
Tổ
Dây máy 3
Nortel
Tổ
Cáp
)
Tổ
G. dịch KH
CN ĐT
CẦN GIỜ
(2 Tổ)
Tổ
Tổng Hợp
máyTổ Dây
- Đo thử
T.Tâm
D.VỤ-KH
(10 Tổ)
Tổ
Tổng Hợp
Tổ
Qlý T Bao
Tổ
Th T Cước
Tổ
Thu Cước
Tổ
Chăm sóc KH
Tổ
GD Sài Gòn
10
Tổ
GD Gia Định
Tổ
GD Cầu Đỏ
Nortel
Tổ
GD 426NTMK
)
Tổ
Thiết kế
Phòng
K D
(3 Tổ)
Tổ
K.Doanh
Tổ KHVT-
XDCB
Tổ
TIẾP THỊ
Phòng
TC-KT-TK
(5 Tổ)
Tổ
K.T - T Hợp
Tổ
KT-XD-CB
Tổ
Kế T VTư
Tổ
KT-CQ-TSCĐ
Tổ
KT T-Tốn
Phòng
VẬT TƯ
(3 Tổ)
Tổ
Tổng Hợp
Tổ
C Ứ VTư
Tổ
Q Lý Kho
Phòng KT
NGHIỆP VỤ
(4 Tổ)
Tổ
QL - NVụ
Tổ K. Th
MN Vi
Tổ K. Th
Hệ Thống
Tổ
K.Tra Mạng
Phòng
TIN HỌC
(2 Tổ)
Tổ
Q.Lý S.Liệu
Tổ
LĐ BD SC
T.Tâm
T.SỐ LIỆU
(2 Tổ)
Tổ Kinh
Doanh - TT
Tổ
Kỹ Thuật
XƯỞNG
SC-LD-TB-VT
(6 Tổ)
Tổ
Tổng Hợp
Tổ
Kế T VTư
Tổ
Sửa chữa 1
Tổ
Sửa chữa 2
Tổ
Sửa chữa 3
Tổ
Sửa chữa 4
T.TÂM
ĐỘI CÁP Q
(1 Tổ)
Tổ
Cáp Quang
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức công ty Điện thoại Đông TP
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 30
III.2.3 Sản phẩm và dòch vụ
Sản phẩm của Công ty Điện Thoại là sản phẩm vật chất đặc biệt nó
không là sản phẩm hiện vật mà là thời lượng khai thác, sử dụng trong quá trình
truyển tải thông tin liên lạc. Quá trình tiêu thụ sản phẩm không tách rời quá
trình sản xuất ra nó. Các khách hàng của Công ty Điện Thoại đều tham gia vào
quá trình sản xuất ra nó.
Bên cạnh sản lượng cước đạt được, để làm tăng tính hấp dẫn của quá trình
sử dụng điện thoại Công ty Điện Thoại luôn hoàn thiện và đáp ứng nhu cầu về
dòch vụ ngày càng cao của khách hàng, công ty đã nhanh chóng tiếp cận với các
thiết bò hiện đại – nâng cấp tổng đài, cài đặt thêm các phần mềm làm tăng thêm
các tính năng và độ hữu dụng của các dòch vụ điện thoại.
 Các loại dòch vụ điện thoại:
-Cho thuê máy điện thoại theo ngày, tháng, năm…
-Cho thuê số điện thoại cũ sau khi dời dòch và đổi số trong thời hạn tối đa
một tháng.
-Lắp đặt máy phụ.
-Đổi số điện thoại.
-DID (Direct Inward Dialing) cho phép gọi thẳng vào máy nhánh nội bộ
không thông qua điện thoại viên.
-Chuyển chủ quyền: chủ quyền máy thay đổi, nhưng số máy và đòa chỉ
máy không thay đổi.
-Điều chỉnh chủ quyền hoặc số tài khoản.
-Tạm ngưng, tái lập sử dụng. Trong thời gian tạm ngưng sử dụng điện
thoại (tối đa là 3 tháng) cước khoán thuê bao hàng tháng được giảm 50%.
 Các dòch vụ cộng thêm:
- Quay số tắt
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 31
- Truy tìm số máy gọi tới.
- Báo chuông hẹn giờ.
- Tín hiệu đảo cực.
- Điện thoại hội nghò.
- Chuyển cuộc gọi tạm thời.
- Thông báo cuộc gọi đến trong khi đàm thoại.
- Thông báo vắng nhà.
- Đường dây nóng.
- Nhóm liên tụ.
- Ngăn hướng gọi đi
- Ngăn hướng gọi đến.
- Ngăn hướng gọi đến 1080
- Khoá mã liên tỉnh, quốc tế.
- Các dòch vụ khác…
III.3 Phân tích tình hình hoạt động của Công ty Điện Thoại Đông Tp
III.3.1 Tình hình phát triển Thuê Bao
Công ty Điện Thoại với thò trường Thành phố Hồ Chí Minh mang lại cho
người tiêu dùng những tiện ích trong việc sử dụng máy điện thoại, đó chính là
cuộc gọi. Từ đó dễ thấy rằng doanh thu chủ yếu của công ty có được là nhờ thu
cước điện thoại. Nhưng để đo lường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuả
công ty không thể không kể đến doanh thu từ việc lắp đặt mơi điện thoại, doanh
thu từ các hoạt động mua bán, sửa chữa, bảo trì thiết bò viễn thông.
Kết quả của công tác lắp đặt máy điện thoại nó không những nói lên hiệu
quả hoạt động của công ty mà còn thể hiện được sự phát triển cơ sở hạ tầng trên
đòa bàn hoạt động của công ty, nó mang ý nghóa xã hội.
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 32
Bảng 3. 2 Tình hình lắp đặt điện thoại cố đònh của Công ty Điện Thoại
(Đơn vò: 1 thuê bao)
Khoản mục 1998 1999 2000 2001 2002
2003
ĐT Đông ĐT Tây
TB đặt mới 65.015 63.049 49.987 55.100 64.998 43.559 49.055
TB gỡ bỏ 5.166 4.680 9.169 7.247 6.758 4.838 5.029
TB trên mạng 522.204 580.573 620.941 668.794 727.034
379.800 429.981
809.781
Hình 3.4 Tình hình phát triển TB điện thoại cố đònh của Công ty Điện Thoại TP
0
200,000
400,000
600,000
800,000
1,000,000
TB đặt mới
65,015 63,049 49,987 55,100 64,998 92,614
TB gỡ bỏ
5,166 4,680 9,169 7,247 6,758 9,867
TB trên mạng
522,204 580,573 620,941 668,794 727,034 809,781
1998 1999 2000 2001 2002 2003
 Nhận xét:
Tốc độ tăng trưởng của thuê bao bao điện thoại cố đònh của Bưu Điện TP
tăng trung bình từ 6,7% đến 10% trong những năm từ 1999 đến năm 2002, riêng
trong năm 2003 tốc độ phát triển thuê bao của Bưu Điện TP do Công ty điện
Thoại Đông và Công ty Điện Thoại Tây đã đạt đến con số 11,38% với 92.614
thuê bao điện thoại cố đònh, điều này cho thấy tính hiệu quả trong công tác quản
lý mạng lưới viễn thông của Bưu Điện Thành Phố bằng cách mở rộng đòa bàn
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 33
hoạt động cũng như tạo sự chủ động trực tiếp cho các chi nhánh điện thoại trong
khu vực Đông và Tây Thành Phố
III.3.2 Tình hình phát triển Doanh Thu
Bảng 3.3 Tình hình doanh thu của Công ty Điện Thoại
(đơn vò: Tỉ đồng)
Khoản mục 1998 1999 2000 2001 2002
2003
ĐT Đông ĐT Tây Tổng
Tổng Doanh thu 1.585 1.599 1.658 1.778 1.855 1.280 1.400 2.680
Doanh thu cước 1523,6 1549,9 1610,6 1.721 1.792,2 1.238,5 1.352,3 2.590,8
Doanh thu lắp đặt 56,69 54,99 43,539 51,02 56,661 38 42,755 80,755
Doanh thu dòch vụ 4,7 4,2 3,8 5,9 6,2 3,5 5,0 8,5
% DT cước so với
tổng DT
96,1% 96,8% 97,2% 96,8% 96,61% 96,76% 96,6% 96,67%
 Nhận xét:
Từ năm 1998 đến 2002 doanh thu của Công ty Điện Thoại tăng bình quân
từ 0,9% -> 7,2%. Riêng trong năm tổng doanh thu của Công ty Điện Thoại Đông
và Công ty Điện thoại Tây là 2.680 tỉ đồng với mức tăng trưởng doanh thu là
44% đó là kết quả từ việc công ty Điện Thoại đã tìm ra hướng đi mới. Đó là tăng
tốc độ phát triển, khuyến khích người dân lắp đặt máy điện thoại nhằm kích
thích nhu cầu sử dụng điện thoại, từ đó duy trì tốc độ tăng trưởng cao doanh thu.
Hiện nay, công ty Điện Thoại thường xuyên có những chương trình giảm giá lắp
đặt điện thoại nhằm khuyến khích người dân sử dụng các phương tiện viễn thông
làm phong phú hơn trong đời sống tinh htần và xã hội
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 34
 Các thành phần doanh thu
Hình 3.5 Đồ thò về các thành phần doanh thu của Công ty Điện Thoại
(đơn vò: Tỉ đồng)
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
Tổng doanh thu
1585,7 1609,2 1658,8 1778 1855,2 2680,5
_Doanh thu cước
1.524 1.550 1.611 1.721 1.792 2.591
_Doanh thu lắp đặt
57 55 44 51 57 81
Doanh thu dòch vụ
4,7 4,2 3,8 5,9 6,2 8,5
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Ba nguồn chính trong tổng doanh thu của Công ty Điện Thoại gồm có:
Doanh thu cước chiếm khoảng 96 đến 97% tổng doanh thu, tổng doanh
thu giảm hay tăng chủ yếu là do doanh thu cước
Doanh thu lắp đặt máy chiếm khoảng từ 3 đến 3,5% tổng doanh thu,
trong năm qua do có những chương trình giảm giá lắp đặt tại một số khu vực mới
nên doanh thu từ phần này có phần giảm nhưng vẫn không ảnh hưởng đến kêâ
hoạch doanh thu của toàn công ty
Doanh thu từ dòch vụ chỉ chiếm từ 0,2% đến 0,3% tổng doanh thu, nguồn
thu chủ yếu đến từ những dòch vụ cộng thêm mà khách hàng muốn sử dụng như
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến
Chương III.Giới thiệu Công ty Điện Thoại Đông TP
Trang 35
dòch vụ báo hiệu hiển thò số gọi đến, dòch vụ báo giờ, dòch vụ ngăn cuộc gọi đi –
đến, dòch vụ xung tính cước vvv…
III.3.3 Tình hình thò phần của Công ty Điện Thoại
Bảng 3.4 Tình hình thò phần của Công ty Điện Thoại
Khoản mục
1998 1999 2000 2001 2002 2003 Tốc độ
tăng
Công ty Điện Thoại TP
(EHTC + WHTC) %
99,91% 99,83% 99,79% 99,2% 97,83% 97% -0,45%
Saigon Postel (SPT) % 0% 0% 0% 0,5% 1,7% 2,3% +35%
Cty Viễn Thông quân
Đội (Viettel) %
0,09% 0,17% 0,21% 0,3% 0,47% 0,7% +48%
Công ty Viễn Thông
Điện Lực (ETC) %
0 0 0 0 0 0 0
Hình 3.6 Đồ thò về thò phần những nhà cung cấp dòch vụ ĐT cố đònh tại TpHCM
0
20
40
60
80
100
c t y Điên Tho ại
9 9 ,9 1 9 9 ,8 3 9 9 ,79 9 9 ,2 9 8 ,8 3 9 7
c o âng ty Saig o nPo s tel
0 0 0 0,5 1,7 2 ,3
c o âng ty V iettel
0,0 9 0,17 0,2 1 0,3 0,4 7 0,7
199 8 19 9 9 2 000 2 001 2 0 02 2 003
Học viên: Trần Trung Vũ – CH QTDN12 GVHD: TS Cao Xuân Tiến

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét