Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
2.Đặc điểm công tác tổ chức quản lý sản xuất và quy trình công nghệ của công ty.
2.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Công ty cổ phần may Hng Yên hiện nay có 6 xí nghiệp thành viên bao gồm 7 xí
nghiệp may và 1 xí nghiệp cắt. Các xí nghiệp luôn hoạt đọng liên tục, đạt hiệu quả cao
giúp cong ty đứmg vững trên thị trờng trong và ngoài nớc.
2.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chế biến liên tục kiểu phức
tạp, liên tục nhiều giai đoạn công nghệ.
-Trờng hợp gia công thì quy trình công nghệ đợc thực iện theo hai bớc:
B ớc 1 : Nhận tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mẫu do khách hàng gửi đến phòng kỹ thuật
sẽ nghiên cứu tài liệu và may thử sản phẩm mẫu sau đó khách hàng kiểm tra, nhận xét,
góp ý
Sơ đồ khái quát:
(Nguồn: phòng kỹ thuật- sản xuất của công ty)
B ớc 2 : Sau khi đợc khcách hàng chấp nhận và các yếu tố của sản phẩm mới đa xuống
các xí nghiệp thành viên để sản xuất sản phẩm theo mẫu hàng. Đơn dặt hàng đợc khách
hàng duyệt theo kế hoạch và hợp đòng đã đợc ký kết. Qúa trình sản xuất đợc khép kín
trong từng doanh nghiệp.
Quy trình công nghệ sản xuất đợc khái quát nh sau:
5
Tài liệu kỹ
thuật và sản
phẩm mẫu do
khách hàng gửi
đễn
Bộ phận nghiên cứu
và ra giấy mẫu
Bộ phận cắt
và may snả
phẩm mẫu
Gửi mẫu cho
khách hàng
kiểm tra và
duyệt mẫu
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
(Nguồn: phòng kỹ thuật- sản xuất của công ty)
3.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
3.1. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu của phòng kế toán
Xuất phát từ đặc điểm về tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý để phù hợp với
trình độ quản lý và điều hành của Công ty thì bộ máy kế toán ở Công ty tổ chức theo
hình thức tập trung. Các phân xởng không có bộ phận kế toán tách riêng mà chỉ bố trí
các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập thông tin
kiểm tra chứng từ định kỳ gửi về phòng tài vụ tập trung của Công ty.
* Cơ cấu bộ máy
Phòng kế toán thống kê tài chính của Công ty gọi tắt là phòng tài chính kế toán
bao gồm 2 bộ phận chính: Tổ kế toán, tổ tài
Sơ đồ : Mô hình tổ chức kế toán
Kho nguyên liệu
Kỹ thuật ra sơ đồ
cắt
Kỹ thuật hướng
dẫn
Tổ cắt
Tổ cắt
Kho phụ liệu
Là hơi sản phẩm
Xuất sản phẩm
6
KCS kiểm tra
Đóng gói
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
* Nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán
Hiện nay, phòng kế toán của Công ty có 7 cán bộ kế toán. Mỗi ngời một phần
hành kế toán khác nhau.
-Trởng phòng tài vụ (Kế toán trởng): là ngời giúp việc cho giám đốc, tổ chức chỉ
đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán và thống kê thông tin kinh tế của Công ty, có
nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát kinh tế tài chính trong Công ty.
-Kế toán chi phí sản xuất và giá thành (phó phòng) : xác định đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá tổng hợp chi phí sản xuất theo từng giai đoạn,
từng phân xởng phục vụ cho việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Hàng
quý báo cáo, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, phân tích các yếu tố chi
phí và khoản mục chi phí trong giá thành và hạ giá thành sản phẩm.
- Kế toán tiền mặt và thanh toán: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và chính xác
của các chứng từ trớc khi thực hiện các nghiệp vụ thu chi tổ chức ghi chép, phản ánh
hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ trong phạm vi đối tợng thanh toán. Thực hiện
giao dịch tiền mặt với ngân hàng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty trên cơ sở các sổ kế toán chi tiết và các báo cáo kế toán hàng tháng.
- Kế toán nguyên vật liệu chính kho hàng hoá và TSCĐ : Tổ chức ghi chép
và tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển nhập, xuất, tồn kho vật liệu, xác
7
Kế toán trưởng
Kế toán
tiền mặt
và thanh
toán
Kế toán
chi phí
sản xuất
và giá
thành
Kế toán
tổng hợp
kiêm kế
toán
N.hàng
Kế toán
NVL
chính
kho hh
và TSCĐ
Kế toán
tiền lư
ơng kiêm
kho khác
Thủ quỹ
kiêm KT
thành
phẩm
Nhân viên kinh tế
phân xưởng
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
định vật liệu trực tiếp dùng trong từng tháng để phân bổ vào chi phí và giá thành sản
phẩm. Tổng hợp số liệu về số lợng, hiện trạng và giá trị TSCĐ, tính toán phân bổ khấu
hao TSCĐ hàng tháng vào chi phí sản xuất.
- Kế toán tiền lơng, BHXH kiêm kho khác : Tổ chức ghi chép tổng hợp số
liệu hạch toán về lao động, thời gian lao động, kết quả lao động để kiểm tra giám sát và
quyết toán tiền lơng, tiền thởng và BHXH, các khoản phụ cấp cho ngời lao động, tính
toán phânbổ tiền lơng, trích BHXH vào chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tham gia xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng, xác định vật liệu phụ trực tiếp trong từng
tháng để phân bổ vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
-Thủ quỹ kiêm kế toán thành phẩm : Thực hiện việc cập nhật thu chi vào cuối
ngày để xác định tổng thu chi, tồn quỹ trong ngày và đối chiếu với số liệu kế toán
thanh toán.
Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng loại sản phẩm. Cuối tháng thực
hiện đối chiếu số liệu nhập xuất của phòng sản xuất kinh doanh, tính toán giá thành
nhập kho theo giá hạch toán và cung cấp cho kế toán giá thành và tính giá thành nhập
kho.
-Thủ kho và các nhân viên thống kê phân xởng : thực hiện hạch toán ban đầu,
thu nhận kiểm tra, sắp xếp chứng từ, chuyển các chứng từ để tiến hành ghi sổ kế toán.
3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, với hệ
thống sổ sách tơng đối đầy đủ.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ:
8
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4. Tình hình thực tế và tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Hng Yên
4.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm của
Doanh nghiệp
4.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Cũng nh các doanh nghiệp sản xuất khác, để tiến hành quá trình chế tạo sản
phẩm, Công ty CP May Hng Yên chi phí sản xuất nhất định nh chi phí nguyên vật liệu,
chi phí lao động, máy móc thiết bị
Hiện nay, chi phí sản xuất của công ty bao gồm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Khoản mục chi phí này của Công ty chỉ bao
gồm những chi phí nguyên vật liệu đợc xuất ra từ những kho vật liệu của công ty, sử
dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm.
9
Chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái
Nhật ký chứng từ Bảng kê Sổ KT chi tiết
Báo cái tài chính
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
- Chi phí bán thành phẩm mua ngoài, vật liệu đi gia công ngoài đợc chuyển
thẳng đến nơi sản xuất không qua kho.
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là từng phân xởng (7 phân xởng).
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất nh vậy là hoàn toàn phù hợp với đặc
điểm tình hình của Công ty. Quy trình sản xuất sản phẩm là liên tục, bao gồm nhiều
công nghệ hoàn thành. Công ty tổ chức sản xuất theo các phân xởng, mỗi phân xởng
đảm nhận một hoặc một số quy trình công nghệ, mỗi loại sản phẩm trải qua ít nhất 2
phân xởng. Hơn nữa, sản phẩm của công ty lại đa dạng về loại, phong phú về chủng
loại đồng thời sản phẩm yêu cầu độ chính xác và phức tạp cao.
4.1.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành: Kỳ tính giá thành sản phảm ở công ty theo từng quý,
công ty sản xuất sản phẩm theo từng mặt hàng, mỗi mặt hàng bao gồm nhiều kích cỡ
khác nhau. Do đó công ty xác định đối tợng tính giá thành là từng mặt hàng (hay từng
mã hàng). Đơn vị tính giá thành theo từng chiếc hoặc từng bộ nh vậy là phù hợp với
đặc thù riêng của hàng may mặc.
4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu của Công ty bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính gồm : các chi phí về các loại vải, vải lót, xốp
dựng bông .
- Chi phí vật liệu phụ: gồm chi phí các loại chỉ, khuy, nhãn mác .
- Hàng gia công của công ty có đặc điểm là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chiếm tỷ trọng rất nhỏ với giá thành nên toàn bộ nguyên vật liệu kể cả bao bì dều do
khách hàng cung cấp theo điều kiện giá CIF tại cảng Hải Phòng hoặc theo điều kiện
hợp đồng gia công
Số lợng nguyên vật liệu chuyển đến công ty đợc tính trên cơ sở sản lợng sản
phẩm đặt hàng và định mức tiêu hao của từng loại nguyên vật liệu cho từng loại sản
phẩm. Định mức tiêu hao này đợc công ty và khách hàng cùng nghiên cứu , xây dựng
phù hợp với mức tiêu hao thực tế và dựa trên điều kiện cụ thể của mỗi bên đợc thể hiện
qua phiếu xuất kho nh sau:
10
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
Đơn vị: Công ty PHIếU XUấT KHO Mẫu số 01-VT
May Hng Yên (ngày 15/12/2009)
QĐ 15/2006 QD/BTC
Họ tên ngời nhận: (Ngày 20/03/2006)
Địa chỉ: Công ty TNHH đàu t và thơng mại Vạn Xuân
STT Tên nhãn hiệu,
quy câch sản
phảm
Mã số ĐVT
Số lợng yêu cầu
thực suát
Đơn giá
Thành tiền
1 Aó jilê nữ Ch 400 30.000 12.000.000
2 Aó bò nữ ch 500 70.000 35.000.000
3 .
Cộng thành tiền (bàng chữ):
Thủ trởng Phụ trách Thủ kho Kế toán trởng
(ky, họ tên) (ký, họ tên) (ký, ho tên) (ký, họ tên)
* Quy trình kế toán
Khi có nhu cầu về vật liệu, phân xởng sẽ viết giấy đề nghị cấp vật liệu và
chuyển lên phòng vật liệu. Căn cứ vào giấy đề nghị cấp vật liệu, căn cứ vào kế hoạch
sản xuất, phòng vật t ký duyệt và viết phiếu cấp ghi rõ vật t xuất dùng cho sản xuất chi
tiết sản phẩm nào. Tại kho khi giao nhận vật t, thủ kho ghi rõ số lợng thực cấp vào
phiếu vậy t và định kỳ gửi lên phòng kế toán. Phiếu xuất kho vật t đợc viết thành 3 liên
gửi các bộ phận có liên quan:
- 1 liên do thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho sau đó gửi lên phòng tài vụ.
- 1 liên do ngời lĩnh vật t giữ
- 1 liên phòng cung tiêu giữ
Định kỳ kế toán vật liệu xuống kho kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, đối chiếu
giữa xuất kho, nhập kho, với các thẻ kho. Sau đó kế toán căn cứ vào hệ thống giá hạch
11
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
toán mà công ty đã xây dựng đối với từng thứ nguyên vật liệu để tiến hành ghi giá hạch
toán trên từng phiếu xuất kho, tổng hợp và phân loại theo từng đối tợng sử dụng và tính
giá thực tế của loại nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất và nhu cầu khác.
Căn cứ vào phiếu xuất kho, cuối tháng kế toán vật liệu lập các bảng tổng hợp
phiếu xuất ( xem mẫu biểu 01). Căn cứ vào bảng tổng hợp phiếu xuất kho và hệ số
chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế của từng loại vật liệu lấy từ bảng kê 3 kế
toán tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp
TK 6213: C hi phi bao bì
* Việc tính toán trị giá hàng xuất kho đợc tiến hành nh sau:
Công ty sử dụng phơng pháp giá hạch toán để xác định giá thực tế nguyên vật
liệu xuất kho.
Công thức xác định giá trị vật liệu xuất dùng trong tháng;
Trị giá vật
liệu xuất
dùng trong
thán
g
=
Trị giá vật liệu xuất
trong tháng theo
giá hạch toán
ì
Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
với giá hạch toán của vật liệu tồn
đầu kỳ và nhập trong tháng
+
=
12
Hệ số chênh lệch
giữa giá thực tế
với giá hạch toán
của vật liệu tồn
đầu kỳ và nhập
trong tháng
Trị giá vật liệu tồn
đầu tháng theo giá
hạch toán
Trị giá thực tế vật liệu
nhập kho trong tháng
Trị giá hạch toán
vật liệu tồn kho đầu
tháng
Trị giá hạch toán
vật liệu nhập trong
tháng
+
+
=
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
4.2.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở công ty CP May Hng Yên gồm:
- Tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất ở các xí nghiệp thành viên.
- Các khoản trích theo lơng: BHXH, BHYT, KPCĐ.
Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm. Do đặc thù của loại hình sản
xuất gia công, công ty thực hiện chế độ khoán quỹ lơng theo tỷ lệ % trên doanh thu.
Quỹ lơng của toàn doanh nghiệp đợc phân chia cho bộ phận sản xuất trực tiếp theo
mức khoán và cho bộ phận gián tiếp theo hệ số lơng.
Hàng tháng, căn cứ vào phiếu nhập kho thành phẩm (sau khi đã qua KCS), căn
cứ vào phiếu bình quân trên thị trờngliên ngân hàng giữa VNĐ và USĐ (tỷ giá này đợc
doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ % mà xí nghiệp dợc hởng 42,54%). Nhân viên hạch toán
ở các xí nghiệp tính ra quỹ lơng và lập bảng doanh thu chia lơng
Tổng quỹ lơng = Tỷ giá hiện hành * 42.45% * tổng QiPi
Trong đó: Qi : Sản lợng mã hàng i
Pi: Gía cả của mã hàngi
Toàn bộ tiền lơng tính trên doanh thu mà xí nghiệp nhận đợc phân chia theo quy
chế chia lơng do bộ phận lao động tiền lơng của công ty xây dựng
Nếu gọi A là của một xí nghiệp thì:
10% A (a1) là quỹ dự phòng để chia thêm lơng cho công nhân khi làm tăng ca,
thêm giờ, hoặc khi ít việc làm quỹ lơng này trích khi xí nghiệp đạt vợt mýc lế hoạch đ-
ợc giao.
Trong đó: 4.2% A: Quỹ dự phòng phát sinh ngoài quy trình sản xuất.
3%A: Quỹ lơng nghỉ phép
0.8% A: Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
2% A: Các khoản phụ cấp khác
Phần còn lại B= A-A1 (90%) Đợc chi cho tổng tiền lơng thực tế của xí nghiệp
trong tháng la 70% và quỹ tiền thởng là 30%. Cán bộ xí nghiệp (tổ cắt, may, là ) tiền
lơng đợc chia theo tỉ lệ phần trăm của B (Quỹ lơng sau khi trừ đi quỹ trích lập dự
phòng) Cụ thẻ là:
Tiền lơng tổ may: 78% B
Tiền lơng tổ cắt: 5,5% B
Tiền l ơng tổ là: 6,3% B
Tổng tiiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất: 89,8%
13
Báo cáo tốt nghiệp Nguyễn Thị Thuý Nga_o8LKB
Tiền lơng tỏ kỹ thuật: 3,77% B
Tiền lơng tổ bảo vệ: 0,1% B
Tiền lơng tổ văn phòng: 3,2% B
Tiền lơng tổ bảo toàn vệ sinh: 2,2% B
Tiền l ơng tổ thu hoá: 0.93% B
Tổng tiền lơng của nhân viên xí nghiệp: 10,2% B
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của từng phân xởng, toàn doanh nghiệp, kế
toán lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH theo các dòng phù hợp cột có ghi TK 334.
Số liệu từ bảng phân bổ đợc sử dụng ghi vào bảng kê số 4, NKCT số 7, sổ
cái TK 622
BNG PHN B TIN LNG V BO HIM X HI
T ngy 01/12/2009 n ngy 30/12/2009
S
T
T
TK ghi n
TK ghi cú
TK 334 TK 3382 TK 3383 TK 3384 Tng cng
1 TK622-Chi phớ NC trc tip 12.696.836 187.200 1.404.000 187.200 14.475.236
2 TK6271-Chi phớ NVPX 14.267.542 120.000 900.000 120.000 15.407.542
3 TK642-Chi phớ QLDN 40.157.692 408.000 3.060.000 408.000 44.033.692
4 TK334-Phi tr ngi L 425.600 1.873.000 374.600 2.763.200
Cng 67.122.070 1.140.800 7.237.000 1.089.800 76.589.670
Ngi ghi s
Lp, ngy 30 thỏng 12 nm 2009
K toỏn trng
Công ty CP May Hng Sổ chi tiết chi phí
83-Trng Trắc-Minh Khai TK 622- Chi phí nhân công TT
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét