Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Xí nghiệp Quản lý Đường sắt Hà Hải

1.2.2.1. Đánh giá NL,VL ,CCDC theo giá thực tế:
a. Đối với NL, VL, CCDC nhập kho:
* NL, VL, CCDC mua ngoài nhập kho:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
=
Giá mua
ghi trên
hóa đơn
+
Thuế nhập
khẩu (nếu có)
+
Chi phí
thu mua
-
Các khoản
giảm giá hàng
mua, bị trả lại
Trong đó: Thuế nhập khẩu = Giá trị mua NK x Thuế suất thuế NK
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì giá hóa
đơn là giá không có Thuế GTGT.
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá hóa đơn là
giá có Thuế GTGT.
- Chi phí mua ngoài bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, thuê
kho, bến bãi
* NL, VL, CCDC gia công chế biến:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
=
Trị giá thực tế VL, CCDC
xuất kho gia công chế biến
+
Chi phí
chế biến
* NL, VL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
=
Trị giá thực tế của
NL, VL, CCDC
xuất kho
+
Chi phí mua
ngoài gia
công chế biến
+
Chi phí bốc
dỡ (Chi phí
liên quan)
* NL, VL, CCDC nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần, thu hồi vốn góp
liên doanh:
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC = Giá do Hội đồng liên doanh đánh giá
* CCDC đợc tặng biếu:
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC nhập kho là giá thị trờng của NL, VL, CCDC
tơng đơng + Chi phí liên quan.
* Đối với phế liệu thu hồi:
Giá trị thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc và có thể bán đợc.
5
* Đối với NL, VL, CCDC đợc cấp:
Giá trị thực tế NL, VL,
CCDC
=
Giá ghi sổ của đơn vị
cấp NL, VL, CCDC
+ Chi phí liên quan
b. Đối với NL, VL, CCDC xuất kho:
Vì giá thực tế từng lần nhập NL, VL, CCDC khác nhau, khi tính giá thực tế
xuất kho, kế toán sử dụng một số trong các phơng pháp:
* Đơn giá bình quân:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
xuất kho
=
Số lợng NL, VL,
CCDC xuất kho
x
Đơn giá
bình quân
- Đơn giá bình quân đợc xác định:
Đơn giá bình quân tồn
đầu ky (cuối kỳ trớc)
=
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC
tồn đầu kỳ này (cuối kỳ trớc)
Số lợng của NL, VL, CCDC
tồn đầu kỳ này (cuối kỳ trớc)
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập (trớc khi
xuất)
=
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC
tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng của NL, VL, CCDC
tồn kho sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
(cuối kỳ)
=
Trị giá thực tế NL, VL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế NL, VL,
CCDC nhập kho trong kỳ
Số lợng NL, VL, CCDC
tồn đầu kỳ
+
Số lợng NL, VL, CCDC
nhập trong kỳ
* Phơng páp Nhập trớc, xuất trớc (FiFo):
6
Theo phơng pháp này giả định rằng NL, VL, CCDC nào nhập kho trớc thì
sẽ đợc xuất trớc. Khi hết lô hàng xuất trớc sẽ tính đến lô hàng nhập tiếp sau đó
theo trị giá thực tế của từng lô hàng nhập kho.
Phơng pháp này đảm bảo việc tính giá trị thực tế VL, CCDC chính xác,
không bị tồn đọng nhng đòi hỏi kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi số lợng, đơn giá
từng lần nhập.
* Phơng pháp Nhập sau xuất trớc (LiFo):
Theo phơng pháp này giả định rằng trị giá thực tế của VL xuất kho sẽ đợc
xác định theo trị giá thực tế của lô hàng nhập kho sau cùng so với thời điểm xuất.
* Phơng pháp Giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này NL, VL, CCDC xuất dùng thuộc lô hàng nào thì tính
theo đơn giá mua thực tế của lô hàng đó.
Phơng pháp này xác định kịp thời, chính xác, nhng doanh nghiệp phải quản
lý chặt chẽ từng lô hàng, áp dụng cho Doanh nghiệp ít danh điểm NL, VL,
CCDC , số lần nhập - xuất ít.
1.2.2.2. Đánh giá NL, VL, CCDC theo giá hạch toán:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
xuất kho
=
Giá hạch toán của
NL, VL, CCDC
xuất kho
x
Hệ số giá
(H)
Hệ số giá đợc xác định dựa trên giá thực tế giá hạch toán của lô NL, VL,
CCDC tồn và nhập trong kỳ.
Phạm vi áp dụng dùng cho doanh nghiệp có qui mô lớn, có số lần nhập,
xuất NL, VL, CCDC nhiều, có nhiều danh điểm NL, VL.
H
=
Giá thực tế NL, VL,
CCDC tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế NL,VL,CCDC
nhập trong kỳ
Giá hạch toán của NL,
VL, CCDC tồn đầu kỳ
+
Giá hạch toán của NL, VL,
CCDC nhập trong kỳ
1.3. Nhiệm vụ kế toán NL, VL, CCDC:
7
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giá trị
thực tế của từng loại NL, VL, CCDC nhập, xuất, tồn kho, tiêu hao, sử dụng cho
sản xuất.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, chấp hành các nguyên tắc,
thủ tục nhập, xuất, mở các loại sổ, thẻ chi tiết đúng chế độ, phơng pháp qui định.
- Kiểm tra việc thực hiện thu mua, dự trữ, tiêu hao VL, CCDC, phát hiện xử
lý kịp thời VL, CCDC thừa thiếu, ứ đọng, tránh lãng phí.
- Kiểm kê, đánh giá VL, CCDC theo chế độ qui định của Nhà nớc, lập báo
cáo kế toán về NL, VL, CCDC phục vụ công tác quản lý, điều hành, phân tích
kinh tế.
1.4. Thủ tục quản lý nhập - xuất kho NL, VL, CCDC và các chứng từ kế toán
có liên quan:
Quá trình nhập kho, xuất kho hay xác định tồn kho NL, VL, CCDC phải đ-
ợc phản ánh trên các chứng từ kế toán có liên quan để xác định đợc một cách có
cơ sở và chính xác.
Các chứng từ kế toán có liên quan:
- Thẻ kho (Mẫu 06-VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (Mãu 02 - VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT)
- Biên bạn kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 08 - VT)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02 - BH)
Ngoài ra, còn sử dụng thêm các chứng từ:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu 04 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05 - VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 - VT)
1.5. Phơng pháp kế toán chi tiết NL, VL, CCDC
8
Tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể, có thể áp dụng các phơng pháp kế toán
chi tiết VL, CCDC:
- Phơng pháp thẻ song song
- Phơng pháp Sổ số d
- Phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển.
9
1.5.1. Phơng pháp Thẻ song song:
Sơ đồ:
* Ghi chú: : Ghi hàng ngày (1)
: Ghi cuối tháng (2)
: Đối chiếu kiểm tra (3)
- Nguyên tắc:
+ ở kho: Thủ kho mở Thẻ kho, Sổ kho để theo dõi cho từng thứ, từng loại
vật liệu theo số lợng, trọng lợng.
+ Phòng Kế toán: Ghi chép số lợng, giá trị từng thứ NL, VL, CCDC.
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập - xuất, thủ kho ghi số lợng
CCDC, VL thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Về mặt số lợng mỗi thẻ kho đợc theo
dõi cho từng thứ, loại, nhóm vật liệu.
+ Phòng Kế toán: Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, mở sổ kế toán chi tiết cho
từng thứ, loại VL, CCDC đúng với thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng, giá trị hàng
ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ gốc kế toán kiểm tra chứng từ, tính đơn
giá, thành tiền, sau đó phân loại chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng kế
toán và thủ kho đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết và thẻ kho.
- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản dễ tính toán ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lặp về chỉ tiêu số l-
ợng, khối lợng của các loại NL, VL, CCDC, công việc ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra
đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng của kế toán.
10
Phiếu xuất
Thẻ kho
Sổ
Chi tiết
Bảng tổng hợp
Nhật - xuất - tồn
Sổ kế toán
Tổng hợp
Phiếu nhập
1.5.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ:
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Kho: ghi chép về mặt số lợng
+ Phòng Kế toán: ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả số lợng và giá trị.
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: mở thẻ kho (Sổ chi tiết) để theo dõi số lợng từng danh điểm NL,
VL, CCDC.
+ Phòng Kế toán: mở sổ đối chiếu luân chuyển theo dõi để ghi chép phản
ánh tổng số NL, VL, CCDC luân chuyển trong tháng (N - X - T kho VL theo chỉ
tiêu số lợng và giá trị của từng thứ, từng loại VL. Sổ đợc dùng cho cả năm, mỗi
tháng chỉ ghi một lần vào ngày cuối tháng. Cuối tháng đối chiếu số liệu trên thẻ
kho với sổ đối chiếu luân chuyển.
- Ưu điểm: Giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào cuối tháng.
- Nhợc điểm: Bị trùng lặp về chỉ tiêu số lợng, công việc vào cuối tháng hạn
chế chức năng kế toán.
1.5.3. Phơng pháp Sổ số d:
Sơ đồ:
11
Phiếu
xuất
Bảng kê
xuất
Thẻ
kho
Phiếu
nhập
Bảng kê
nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ kế toán
tổng hợp
(1)
(3)
(2)
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Giấy giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư
Giấy giao nhận
chứng từ xuất
Bảng
Lũy kế nhập
Bảng
Lũy kế xuất
Bảng tổng hợp
Nhập - Xuất - Tồn
(1)
(2)
(3)
- Nguyên tắc hạch toán:
+ ở kho: Chỉ theo dõi về mặt số lợng, theo dõi trên sổ số d
+ Phòng Kế toán: Chỉ theo dõi về mặt giá trị.
- Trình độ ghi chép:
+ Kho: Hàng ngày định kỳ từ 3 đến 5 ngày sau khi ghi thẻ kho xong, thủ
kho tập hợp chứng từ Nhập - Xuất và phân loại theo nhóm quy định, căn cứ vào
kết quả phân loại thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, chứng từ xuất, ghi số
lợng, số hiệu của chứng từ của từng nhóm VL, CCDC, đính kèm theo phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho. Cuối tháng ghi số lợng vào sổ số d rồi cung cấp cho Phòng kế
toán.
+ Bộ phận kế toán: Nhận đợc chứng từ Nhập - Xuất VL, CCDC, kế toán phải
tiến hành kiểm tra việc phân loại chứng từ ghi giá hạch toán tính tiền cho từng chứng
từ. Khi nhận đợc sổ số d, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số d sau đó đối
chiếu số liệu giữa sổ số d và bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
- Ưu điểm: Giảm nhẹ đợc khối lợng ghi chép hàng ngày, công việc kế toán
tiến hành đều trong tháng, thực hiện việc kiểm tra thờng xuyên, giám sát liên tục.
- Nhợc điểm: Khó phát hiện sai sót, khó kiểm tra, đòi hỏi trình độ quản lý
của thủ kho và kế toán phải cao.
Tùy thuộc vào từng doanh nghiệp mà áp dụng phơng pháp kế toán chi tiết
phù hợp để đem lại kết quả tốt nhất.
1.6. Kế toán tổng hợp NL, VL, CCDC
1.6.1. Theo phơng pháp Kê khai thờng xuyên
16.1.1. Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng
Dùng để phản ánh giá trị vật t, hàng hóa doanh nghiệp đã mua, đã chấp
nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập kho còn đang trên đờng vận
chuyển.
Kết cấu nội dung:
12
TK 151: Hàng mua đang đi đờng
Giá trị vật t hàng hóa
đang đi đờng
Giá trị vật t hàng hóa đang đi
trên đờng đã nhập kho
SD: Giá trị vật t hàng hóa
đang đi đờng (cuối kỳ)
+ Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu
Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế.
Kết cấu nội dung:
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Giá trị thực tế NL, VL tăng
(do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài, gia công chế biến)
- Giá thực tế NL, VL thừa
phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá thực tế của NL, VL xuất.
- Giá trị NL, VL trả lại cho ngời
bán hoặc đợc giảm giá
- NL, VL thiếu hụt khi kiểm kê
SD: Phản ánh trị giá NVL tồn
kho cuối kỳ
Tài khoản cấp 2: TK 152.1: NVL chính
TK 152.2: NVL phụ
+ Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ
(Nội dung, kết cấu giống Tài khoản 152 nh trên đã trình bày)
Tài khoản cấp 2: TK 153.1: Công cụ, dụng cụ
TK 152.2: Bao bì luân chuyển
TK 152.3: Đồ dùng cho thuê
+ Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán
13
Dùng để phản ánh mối quan hệ hạch toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ng-
ời nhận thầu xây dựng cơ bản về cung cấp các sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét