Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Tài liệu Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) docx

Luật
Khuyến khích đầu tư trong nước
(sửa đổi)


Để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn, tài nguyên, lao động và các tiềm
năng khác của đất nước nhằm góp phần phát triển kinh tế - x• hội, vì sự nghiệp dân giàu
nước mạnh, x• hội công bằng, văn minh;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa x• hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về khuyến khích đầu tư trong nước.

Chương I
Những quy định chung

Điều 1
Nhà nước bảo hộ, khuyến khích, đối xử bình đẳng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ
chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế - x• hội trên l•nh thổ Việt Nam theo pháp
luật Việt Nam.

Điều 2
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Đầu tư trong nước" là việc sử dụng vốn để sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam của tổ
chức, cá nhân quy định tại Điều 5 của Luật này.
2. "Nhà đầu tư" là tổ chức, cá nhân sử dụng vốn để thực hiện đầu tư quy định tại Điều 4
của Luật này.
3. "Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao" (BOT) là văn bản ký kết giữa cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu
hạ tầng trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận; hết thời hạn, nhà đầu tư
chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước.
4. "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh" (BTO) là văn bản ký kết giữa cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau
khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước. Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình
đó trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận.
5. "Hợp đồng xây dựng - chuyển giao" (BT) là văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng
xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước. Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ký kết hợp đồng tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn
đầu tư và có lợi nhuận.
6. "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài" là công dân Việt Nam và người gốc Việt
Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
7. "Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam" là công dân nước ngoài và người không
quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.
8. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc thiểu số; miền
núi; vùng có kết cấu hạ tầng chưa phát triển; vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
9. "Địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn" là địa bàn vùng dân tộc thiểu
số ở miền núi cao; hải đảo; vùng có kết cấu hạ tầng yếu kém; vùng có điều kiện tự nhiên
rất không thuận lợi.

Điều 3
Nhà đầu tư được sử dụng vốn bằng tiền, tài sản sau đây để đầu tư tại Việt Nam:
1. Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài;
2. Vàng, chứng khoán chuyển nhượng được;
3. Nhà xưởng, công trình xây dựng, thiết bị, máy móc, các phương tiện sản xuất, kinh
doanh khác;
4. Giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
5. Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ;
6. Các tài sản hợp pháp khác.

Điều 4
Phạm vi điều chỉnh của Luật này bao gồm các hoạt động đầu tư sau đây:
1. Đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế;
2. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện
môi trường sinh thái, di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị, nâng cao năng lực sản xuất,
kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm;
3. Mua cổ phần của các doanh nghiệp, góp vốn vào các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế;
4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao; đầu tư theo hình
thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh; đầu tư theo hình thức hợp đồng xây
dựng - chuyển giao.

Điều 5
1. Đối tượng áp dụng của Luật này bao gồm:
a) Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân Việt Nam;
b) Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Nhà đầu tư là người nước ngoài thường trú ở Việt Nam.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định những trường hợp cụ thể cho phép nhà đầu tư là
người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam với mức không quá
30% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Chương II
Bảo đảm và hỗ trợ đầu tư

Điều 6
1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
2. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch
thu bằng biện pháp hành chính.
Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà
nước quyết định trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của nhà đầu tư, thì nhà đầu tư được
thanh toán hoặc bồi thường theo thời giá thị trường tại thời điểm công bố quyết định
trưng mua hoặc trưng dụng và được tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư vào lĩnh vực, địa
bàn thích hợp.
3. Trong trường hợp do thay đổi quy định của pháp luật mà làm thiệt hại đến lợi ích của
nhà đầu tư, thì Nhà nước cho phép nhà đầu tư được tiếp tục hưởng các ưu đ•i đ• quy định
cho thời gian còn lại hoặc Nhà nước giải quyết thỏa đáng quyền lợi cho nhà đầu tư.

Điều 7
Nhà nước thực hiện các biện pháp sau đây nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tư có mặt
bằng hoặc mở rộng mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
1. Giao đất hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân
sự;
2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đ• được duyệt và quỹ đất chưa sử dụng, đất
đang có nhu cầu giao và cho thuê của từng địa phương;
3. Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể những trường hợp nhà
đầu tư được quyền chuyển đổi, quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê lại, quyền thế
chấp, quyền thừa kế đối với đất được giao và đất thuê.

Điều 8
Nhà nước hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư như sau:
1. Xây dựng các khu công nghiệp với quy mô vừa và nhỏ ở các địa bàn có điều kiện kinh
tế - x• hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn để nhà đầu tư
sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh với các điều kiện ưu đ•i;
2. Xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất để tạo
thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh;
3. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thành lập cơ sở sản xuất, kinh
doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, đặc khu kinh tế.

Điều 9
Nhà nước góp vốn vào các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế đóng
tại địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hôi đặc
biệt khó khăn thông qua các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chức tín dụng của Nhà nước.

Điều 10
Nhà nước lập và khuyến khích lập các Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ nguồn
ngân sách nhà nước, từ nguồn góp của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ
chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. Quỹ hỗ trợ đầu tư cho vay đầu tư trung hạn và
dài hạn với l•i suất ưu đ•i, trợ cấp một phần l•i suất cho các dự án đầu tư được ưu đ•i, bảo
l•nh tín dụng đầu tư. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu cấp tín dụng với l•i suất ưu đ•i nhằm hỗ trợ
cho doanh nghiệp phát triển sản xuất hàng xuất khẩu, kinh doanh hàng xuất khẩu, mở
rộng thị trường xuất khẩu và bảo l•nh tín dụng xuất khẩu.
Hoạt động của Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xuất khẩu thực hiện theo Luật các tổ chức
tín dụng.

Điều 11
1. Nhà nước khuyến khích việc phổ biến và chuyển giao công nghệ; tạo điều kiện cho
nhà đầu tư được sử dụng với mức phí ưu đ•i các công nghệ tạo ra từ nguồn ngân sách nhà
nước.
2. Nhà nước lập Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ từ nguồn ngân sách nhà
nước, từ nguồn góp của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân
trong nước và ngoài nước nhằm hỗ trợ cho các nhà đầu tư vay với các điều kiện thuận lợi,
l•i suất ưu đ•i để nghiên cứu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, chuyển giao công
nghệ, đổi mới công nghệ.
Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ do Chính
phủ quy định.

Điều 12
Nhà nước khuyến khích các hoạt động hỗ trợ đầu tư sau đây:
1. Tư vấn về pháp lý, đầu tư, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp;
2. Đào tạo nghề, cán bộ kỹ thuật; bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn và quản lý
kinh tế;
3. Cung cấp thông tin về thị trường, khoa học - kỹ thuật, công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ và chuyển giao công nghệ;
4. Tiếp thị, xúc tiến thương mại;
5. Thành lập các hiệp hội ngành nghề sản xuất, kinh doanh, các hiệp hội xuất khẩu.
Điều 13
Dự án đầu tư của các nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này được
áp dụng cùng một mức giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, chịu cùng
mức thuế, được hưởng cùng mức ưu đ•i đầu tư.

Điều 14
Trong trường hợp chuyên gia, lao động kỹ thuật trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu
về chuyên môn và nghiệp vụ, nhà đầu tư được thuê chuyên gia, lao động kỹ thuật là
người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở
Việt Nam theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Chuyên gia, lao động kỹ thuật là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, người nước ngoài thường trú ở Việt Nam làm việc cho cơ sở sản xuất, kinh doanh
trong nước được chuyển ra nước ngoài phần thu nhập sau khi nộp thuế thu nhập theo quy
định của pháp luật Việt Nam.

Chương III
Ưu đ•i đầu tư

Điều 15
Dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau đây được ưu đ•i:
1. Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng; trồng cây lâu năm trên đất hoang hóa, đồi, núi
trọc; khai hoang; làm muối; nuôi trồng thủy sản ở vùng nước chưa được khai thác;
2. Xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển vận tải công cộng; phát triển sự nghiệp giáo dục,
đào tạo, y tế, văn hóa dân tộc;
3. Sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu;
4. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ; chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; dịch vụ kỹ
thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;
5. Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, dịch vụ khoa học, công nghệ; tư vấn về
pháp lý, đầu tư, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và
chuyển giao công nghệ; dạy nghề, đào tạo cán bộ kỹ thuật, bồi dưỡng và nâng cao kiến
thức quản lý kinh doanh;
6. Đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ; cải thiện
sinh thái và môi trường, vệ sinh đô thị; di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị; đa dạng
hóa ngành nghề, sản phẩm; đầu tư vào ngành nghề sử dụng nhiều lao động trong nước,
trước hết là lao động tại địa bàn đầu tư;
7. Những ngành, nghề cần ưu tiên trong từng thời kỳ phát triển kinh tế - x• hội.

Điều 16
Dự án đầu tư tại các địa bàn sau đây được ưu đ•i:
1. Địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội khó khăn;
2. Địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn.

Điều 17
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này được giảm 50% tiền sử
dụng đất trong trường hợp được giao đất phải trả tiền sử dụng đất.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội khó khăn được
giảm 75% tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất phải trả tiền sử dụng đất.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn
hoặc có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế - x•
hội khó khăn được miễn tiền sử dụng đất trong trường hợp được giao đất phải trả tiền sử
dụng đất.

Điều 18
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này được miễn tiền thuê đất
từ ba năm đến sáu năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - x• hội khó khăn được miễn tiền thuê
đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn kinh tế - x• hội
khó khăn được miễn tiền thuê đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi ký hợp
đồng thuê đất.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn được miễn
tiền thuê đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi ký hợp đồng thuê đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn kinh tế - x• hội
đặc biệt khó khăn được miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Điều 19
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật này được miễn thuế
sử dụng đất trong trường hợp được giao đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này được giảm 50%
thuế sử dụng đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi được giao đất.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại ơđịa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội khó khăn được
miễn thuế sử dụng đất từ bảy năm đến mười năm, kể từ khi được giao đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở ơđịa bàn có
điều kiện kinh tế - x• hội khó khăn được miễn thuế sử dụng đất từ mười một năm đến
mười lăm năm, kể từ khi được giao đất.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại ơđịa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn
được miễn thuế sử dụng đất từ mười một năm đến mười lăm năm, kể từ khi được giao
đất.
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 của Luật này ở ơđịa bàn có điều kiện
kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế sử dụng đất trong suốt thời gian thực
hiện dự án.

Điều 20
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này được hưởng
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
1. Đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này hoặc đầu tư tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - x• hội khó khăn được hưởng thuế suất 25%;
2. Đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn hoặc đầu tư vào lĩnh
vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội khó khăn
được hưởng thuế suất 20%;
3. Đầu tư vào lĩnh vực quy định tại Điều 15 của Luật này ở địa bàn có điều kiện kinh tế -
x• hội đặc biệt khó khăn được hưởng thuế suất 15%.

Điều 21
1. Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực quy định tại
Điều 15 của Luật này được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Nhà đầu tư có dự án thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh ở địa bàn quy định tại Điều
16 của Luật này hoặc đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển
giao hoặc hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế thu
nhập doanh nghiệp với mức ưu đ•i cao nhất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều 22
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật này ngoài ưu đ•i về
miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 18 của Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp còn được hưởng ưu đ•i bổ sung như sau:
1. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong hai năm tiếp theo cho
phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại;
2. Được miễn thêm hai năm thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm 50% số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp trong ba năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này
mang lại đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội
khó khăn;
3. Được miễn thêm ba năm thuế thu nhập doanh nghiệp và giảm 50% số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp trong năm năm tiếp theo cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư
này mang lại đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng tại địa bàn có điều kiện kinh tế - x•
hội đặc biệt khó khăn.

Điều 23
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này không phải
nộp thuế thu nhập bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp.

Điều 24
1. Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp
vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong thời hạn năm năm kể từ khi nhà đầu tư có
nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập đối với cá nhân.
2. Nhà đầu tư là cá nhân được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập có được do góp
vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp ở địa bàn quy định tại Điều 16 của Luật này trong
thời hạn mười năm, kể từ khi nhà đầu tư có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp
luật về thuế thu nhập đối với cá nhân.
3. Nhà đầu tư góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ
được miễn thuế thu nhập có được từ phần góp vốn này.

Điều 25
Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này được miễn
thuế nhập khẩu đối với hàng hóa sau đây mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản
xuất chưa đáp ứng được yêu cầu:
1. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ
để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ;
2. Phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân.

Điều 26
Ngoài các ưu đ•i về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Luật này, nhà đầu tư sản
xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, còn được hưởng thêm ưu đ•i về thuế thu nhập doanh
nghiệp như sau:
1. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được
do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư xuất khẩu lần đầu tiên, xuất khẩu
mặt hàng mới, xuất khẩu hàng hóa ra thị trường mới;
2. Được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập tăng thêm
do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu năm sau cao
hơn năm trước;
3. Được giảm 20% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được
do xuất khẩu trong năm tài chính đối với nhà đầu tư có doanh thu xuất khẩu đạt tỷ lệ trên
50% tổng doanh thu hoặc có thị trường xuất khẩu ổn định trong ba năm liên tục;
4. Nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu được hưởng ưu đ•i thuế thu nhập
doanh nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 hoặc 3 Điều này, nếu thực hiện dự án đầu tư ở
địa bàn có điều kiện kinh tế-x• hội khó khăn được giảm thêm 25% số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu trong năm tài chính; nếu
thực hiện dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn thì được
miễn số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho phần thu nhập có được do xuất khẩu
trong năm tài chính.

Điều 27
Khi chuyển thu nhập ra nước ngoài, nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
người nước ngoài thường trú ở Việt Nam, người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần theo
quy định của Luật này nộp một khoản thuế bằng 5% số thu nhập chuyển ra nước ngoài.

Điều 28
1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư quy định tại Điều 15 hoặc Điều 16 của Luật này được Quỹ
hỗ trợ đầu tư của Nhà nước xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn hoặc trợ cấp
một phần l•i suất cho các khoản vay từ các tổ chức tín dụng.
2. Nhà đầu tư có dự án đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi đô thị, cải thiện sinh thái,
môi trường, vệ sinh đô thị được Quỹ hỗ trợ đầu tư xem xét cho vay tín dụng trung hạn và
dài hạn với l•i suất ưu đ•i đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư.
3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội khó khăn được Quỹ
hỗ trợ đầu tư của Nhà nước ưu tiên xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài hạn với l•i
suất ưu đ•i đáp ứng đến 50% số vốn đầu tư hoặc được Quỹ này xem xét bảo l•nh đến
70% khoản tiền vay để đầu tư.
4. Nhà đầu tư có dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - x• hội đặc biệt khó khăn
được Quỹ hỗ trợ đầu tư của Nhà nước ưu tiên xem xét cho vay tín dụng trung hạn và dài
hạn với l•i suất ưu đ•i đáp ứng đến 70% số vốn đầu tư hoặc được Quỹ này xem xét bảo
l•nh đến 80% khoản tiền vay để đầu tư.
5. Nhà đầu tư có dự án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu, ngoài các ưu đ•i về tín dụng
đầu tư quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này còn được Quỹ hỗ trợ xuất khẩu xem
xét cho vay tín dụng xuất khẩu với l•i suất ưu đ•i đáp ứng đến 80% khoản tín dụng xuất
khẩu căn cứ vào hợp đồng xuất khẩu đ• được ký kết hoặc được Quỹ này xem xét bảo l•nh
đến 80% khoản tín dụng xuất khẩu.

Điều 29
Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - x• hội của đất nước trong từng thời
kỳ, Chính phủ quy định danh mục ngành, nghề của từng lĩnh vực ưu đ•i đầu tư; danh mục
địa bàn ưu đ•i đầu tư; tiêu chuẩn về trình độ công nghệ; quy mô sử dụng lao động để
được hưởng ưu đ•i đầu tư; các mức ưu đ•i đầu tư cụ thể quy định tại Chương III của Luật
này.

Chương IV
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

Điều 30
Nhà đầu tư có quyền sau đây:
1. Lựa chọn ngành, nghề và địa bàn đầu tư trên l•nh thổ Việt Nam;
2. Lựa chọn hình thức đầu tư; được thay đổi hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật;
3. Đăng ký các hình thức ưu đ•i và mức hưởng các ưu đ•i phù hợp với quy định của Luật
này;
4. Tự quyết định trong hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh đ• đăng ký;
5. Thuê lao động không hạn chế về số lượng; trả tiền công trên cơ sở thoả thuận với
người lao động phù hợp với quy định của pháp luật về lao động;
6. Xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp sản phẩm đ• đăng ký, trừ mặt hàng cấm xuất khẩu,
nhập khẩu hoặc hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu;
7. Xuất cảnh, nhập cảnh để thực hiện dự án đầu tư;
8. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi
vi phạm pháp luật của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 31
Nhà đầu tư có nghĩa vụ sau đây:
1. Sản xuất, kinh doanh theo đúng đăng ký, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật
về kế toán, thống kê; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của
việc đăng ký các hình thức ưu đ•i và mức hưởng ưu đ•i;
2. Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
3. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn x• hội;
4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - x• hội tại
doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đó hoạt động;
5. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động;
6. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn
hóa, danh lam thắng cảnh.

Điều 32
Trong trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư trong thời hạn được hưởng ưu đ•i mà nhà đầu
tư mới vẫn tiếp tục thực hiện dự án đầu tư đó, thì nhà đầu tư mới được hưởng các ưu đ•i
và có trách nhiệm thực hiện đúng các nghĩa vụ để được hưởng ưu đ•i của dự án đầu tư đ•
đăng ký trong thời hạn còn lại.

Điều 33
Trong trường hợp nhà đầu tư đang thực hiện dự án đầu tư không còn đủ điều kiện để tiếp
tục hưởng ưu đ•i theo quy định của Luật này, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định ưu đ•i đầu tư xem xét điều chỉnh từng phần hoặc hủy bỏ toàn bộ các ưu đ•i đ• được
chấp thuận.
Điều 34
Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài góp vốn, mua cổ
phần theo quy định của Luật này được chuyển ra nước ngoài:
1. Thu nhập có được trong quá trình sản xuất, kinh doanh, thu nhập do tái đầu tư, thu
nhập có được do mua cổ phần;
2. Tiền gốc và l•i của các khoản vay từ nước ngoài trong quá trình hoạt động sản xuất,
kinh doanh;
3. Vốn đầu tư;
4. Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp.

Chương V
Quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư
trong nước

Điều 35
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư và khuyến khích đầu tư trong phạm vi
cả nước. Chính phủ ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp ưu đ•i đầu tư
cho các dự án đầu tư theo Luật này.

Điều 36
Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư
trong nước, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, bổ sung, thay đổi, trình
Chính phủ quyết định cụ thể các danh mục ưu đ•i đầu tư quy định tại Điều 29 của Luật
này;
2. Phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp hỗ trợ và chế độ
ưu đ•i đầu tư;
3. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đ•i đầu tư cho các doanh nghiệp đ• được
thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; cho các doanh nghiệp đ• được thành
lập theo quyết định của Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền trong thời hạn
không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng ký ưu đ•i; kiến nghị với Thủ tướng
Chính phủ về các biện pháp ưu đ•i đầu tư đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập mới; thống nhất ý kiến về các biện pháp ưu đ•i đầu tư với Bộ trưởng
được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập doanh nghiệp mới. Các biện
pháp ưu đ•i đầu tư được ghi đồng thời vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 37
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các nhiệm vụ và quyền hạn
sau đây:
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước tại địa
phương theo quy định của pháp luật;
2. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận ưu đ•i đầu tư cho cơ sở sản xuất, kinh doanh đ•
thành lập trong thời hạn không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn đăng ký ưu đ•i
đầu tư; quyết định các biện pháp ưu đ•i đầu tư cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thành
lập mới. Các biện pháp ưu đ•i đầu tư được ghi đồng thời vào Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.

Điều 38
Việc thanh tra hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:
1. Việc thanh tra hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện đúng
chức năng, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật.
Việc thanh tra về kinh tế - tài chính được thực hiện không quá một lần trong một năm đối
với một doanh nghiệp. Thời hạn thanh tra tối đa không quá ba mươi ngày, trong trường
hợp đặc biệt thời hạn thanh tra được gia hạn theo quyết định của cơ quan cấp trên có
thẩm quyền, nhưng không được quá ba mươi ngày.
Việc thanh tra bất thường và thanh tra chuyên ngành chỉ thực hiện khi có căn cứ cho rằng
cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm pháp luật;
2. Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của người có thẩm quyền; khi kết thúc thanh
tra phải có biên bản kết luận thanh tra; người chủ trì đoàn thanh tra chịu trách nhiệm về
biên bản và kết luận thanh tra;
3. Người ra quyết định thực hiện việc thanh tra không đúng pháp luật hoặc lợi dụng thanh
tra để vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà cho hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh thì
tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình
sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.

Chương VI
Khen thưởng và Xử lý vi phạm

Điều 39
Nhà đầu tư có thành tích trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy sản
xuất, cải thiện đời sống nhân dân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 40
Nhà đầu tư có hành vi vi phạm các quy định của Luật này, trong trường hợp gây thiệt hại
thì phải bồi thường thiệt hại, hoàn trả các khoản ưu đ•i đ• được hưởng và tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 41
Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc đầu tư, cho hưởng ưu đ•i đầu tư không
đúng với quy định, có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhà đầu tư hoặc vi phạm
các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ
luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy
định của pháp luật.

Chương VII
Điều khoản thi hành

Điều 42
1. Nhà đầu tư đang được hưởng ưu đ•i theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước ngày 22
tháng 6 năm 1994 vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đ•i đầu tư cho đến hết thời gian còn lại
theo Giấy chứng nhận ưu đ•i đầu tư đ• được cấp.
2. Các ưu đ•i bổ sung về miễn, giảm thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, các ưu đ•i về thuế
thu nhập doanh nghiệp, các ưu đ•i về miễn thuế nhập khẩu, về tín dụng đầu tư, tín dụng
xuất khẩu, bảo l•nh tín dụng đầu tư, bảo l•nh tín dụng xuất khẩu quy định tại Luật này đối
với nhà đầu tư có Giấy chứng nhận ưu đ•i đầu tư được cấp trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành, thì được điều chỉnh để áp dụng cho khoảng thời gian ưu đ•i còn lại;
3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động trong lĩnh vực quy định tại Điều 15 hoặc ở
địa bàn quy định tại Điều 16 được hưởng ưu đ•i theo quy định của Luật này, kể từ khi
Luật này có hiệu lực.
4. Nhà nước không hoàn trả các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính khác mà nhà đầu tư
đ• thực hiện trong thời gian trước khi Luật này có hiệu lực.

Điều 43
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
Luật này thay thế Luật khuyến khích đầu tư trong nước đ• được Quốc hội khoá IX, kỳ
họp thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 1994.
Những quy định trước đây trái với Luật này đều b•i bỏ.

Điều 44

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét