b. Sở Lao động - Thơng binh và Xã hội tiếp nhận và có trách nhiệm trao giấy biên nhận nhận hồ sơ.
Giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; những văn bản có trong hồ sơ và thời hạn trả lời.
Trong thời hạn 15 ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động -
Thơng binh và Xã hội xem xét, ra quyết định gia hạn giấy phép theo mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông
t này. Trờng hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Việc ký kết các hợp đồng cung ứng lao động, giới thiệu việc làm, tuyển lao động và dạy nghề,
học nghề theo quy định tại Khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại
điểm 5 và 6 Mục II của Thông t này.
8. Lập sổ theo dõi các hoạt động giới thiệu việc làm của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 6
Điều 19 của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP và báo cáo định kỳ theo quy định tại Khoản 10 Điều 19 của
Nghị định số 19/2005/NĐ-CP, quy định nh sau:
a. Doanh nghiệp lập sổ theo dõi các hoạt động theo mẫu số 03a, 03b, 03c, 03d, 03đ, 03e ban hành
kèm theo Thông t này.
b. Trớc ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 hàng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo định
kỳ 06 tháng đầu năm và báo cáo định kỳ cả năm theo mẫu số 09 kèm theo Thông t này và gửi Sở Lao
động - Thơng binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và hoạt động giới thiệu việc làm.
Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà
nớc về lao động.
9. Báo cáo việc sử dụng lao động của doanh nghiệp quy định tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số
19/2005/NĐ-CP, quy định nh sau:
a. Doanh nghiệp thực hiện khai trình việc sử dụng lao động theo quy định tại Điều 182 của Bộ Luật
lao động và Thông t số 06/1998/TT-BLĐTBXH ngày 15/4/1998 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
hớng dẫn khai trình việc sử dụng lao động khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động và báo cáo việc chấm dứt
sử dụng lao động khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
b. Doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định tại Thông t số
20/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội quy định chi tiết và h-
ớng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tuyển lao động.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng:
a. Quy hoạch hệ thống Trung tâm trên địa bàn địa phơng theo các nội dung sau:
- Đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống Trung tâm trên địa bàn về các mặt: số lợng, cơ cấu các
Trung tâm; năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác giới thiệu việc làm; cơ sở vật chất, tài chính
của các Trung tâm; kết quả hoạt động theo từng nhiệm vụ của các Trung tâm;
- Xác định nhu cầu về giao dịch của thị trờng lao động đến năm 2010, 2015; từ đó xác định số lợng,
phân bố và cơ cấu của hệ thống Trung tâm trên địa bàn; nhu cầu về nhân viên hoạt động trong từng nhiệm
vụ phù hợp với quy mô hoạt động của hệ thống Trung tâm; nhu cầu về đầu t cơ sở vật chất, tài chính, mua
sắm trang thiết bị nâng cao năng lực hoạt động cho hệ thống Trung tâm giới thiệc việc làm;
- Xây dựng kế hoạch phát triển các Trung tâm.
Việc xây dựng và phê duyệt quy hoạch hệ thống Trung tâm đợc thực hiện trong thời hạn tối đa 06
tháng kể từ ngày Nghị định số 19/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có trách nhiệm gửi 01 bản quy hoạch về Bộ
Lao động - Thơng binh và Xã hội để theo dõi.
b. Chỉ đạo Sở Lao động - Thơng binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan tiến hành rà soát và sắp
xếp lại hệ thống tổ chức giới thiệu việc làm thuộc quyền quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống
Trung tâm giới thiệu việc làm trên địa bàn phù hợp với các quy định của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP và
hớng dẫn tại Thông t này.
c. Quyết định thành lập hoặc giải thể, chấn chỉnh hoạt động của các Trung tâm thuộc quyền quản lý,
chấp thuận việc thành lập các Trung tâm của Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn địa phơng.
Quyết định đình chỉ hoạt động đối với các Trung tâm và các doanh nghiệp thực hiện không đúng các quy
định của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP và hớng dẫn tại Thông t này.
d. Quyết định số biên chế của Trung tâm và cấp kinh phí hoạt động thờng xuyên cho các hoạt động
không có thu của các Trung tâm thuộc quyền quản lý;
đ. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phơng theo dõi, kiểm tra, thanh tra hoạt động của các
Trung tâm, doanh nghiệp giới thiệu việc làm trên địa bàn;
2. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thơng binh và Xã hội:
a. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm trên
địa bàn;
b. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập, hoặc
chấp thuận việc thành lập các Trung tâm trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c. Cấp và thu hồi giấy phép của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
d. Kiểm tra, thanh tra hoạt động giới thiệu việc làm của các Trung tâm, các doanh nghiệp trên địa
bàn và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật;
đ. Trớc ngày 15 tháng 7 và 15 tháng 01 hàng năm, tổng hợp, báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và
cả năm theo mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông t này và gửi về Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội.
3. Các Bộ, ngành và cơ quan Trung ơng của tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm :
a. Tiến hành rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các Trung tâm thuộc quyền quản lý theo quy định của
Thông t này; đề nghị các địa phơng đa vào quy hoạch hệ thống Trung tâm trên địa bàn và báo cáo về Bộ
Lao động - Thơng binh và Xã hội;
b. Đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị; quyết định số biên chế của Trung tâm và cấp kinh phí hoạt
động thờng xuyên cho các hoạt động không có thu của Trung tâm thuộc quyền quản lý;
c. Kiểm tra, chấn chỉnh hoạt động của các Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc quyền quản lý;
d. Tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm và cả năm theo mẫu số 11 kèm theo Thông t này và
gửi Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội.
4. Trung tâm và doanh nghiệp này đợc phép hoạt động về giới thiệu việc làm có trách nhiệm thực
hiện đầy đủ các quy định của Thông t này; đối với các Trung tâm và doanh nghiệp đã đợc thành lập và
đang hoạt động trớc khi Nghị định số 19/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện nh sau:
a. Đối với các Trung tâm đã đợc thành lập và đang hoạt động thì vẫn tiếp tục hoạt động đồng thời
phải tiến hành các thủ tục để thành lập lại theo quy định tại Mục II của Thông t này. Nếu không đảm bảo
đủ các điều kiện để thành lập lại thì phải chấm dứt hoạt động. Trờng hợp có lý do chính đáng, Trung tâm
cha kịp thực hiện các thủ tục thành lập lại thì phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trởng,
Thủ trởng cơ quan Trung ơng của tổ chức chính trị - xã hội để xem xét, giải quyết;
b. Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động giới thiệu việc làm thì phải tiến hành các thủ tục đề
nghị cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm theo quy định tại Mục III của Thông t này. Nếu không
đảm bảo đủ các điều kiện để xin cấp giấy phép thì phải chấm dứt hoạt động và thực hiện nghĩa vụ liên
quan theo quy định của pháp luật.
5. Thông t này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo;
Bãi bỏ Thông t số 08/LĐTBXH-TT ngày 10/3/1997 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội hớng
dẫn về tổ chức và hoạt động của các Trung tâm dịch vụ việc làm theo Nghị định 72/CP ngày 31/10/1995
của Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vớng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thơng
binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết.
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông t số 20/2005/TT-BLĐTBXH
ngày 22/6/2005 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
hợp đồng cung ứng lao động hoặc
hợp đồng tuyển lao động
- Căn cứ Bộ luật Lao động Nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 5/7/1994;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002;
- Căn cứ Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/2/2005 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ
tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm;
- Căn cứ Thông t số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22/6/2005 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã
hội hớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/2/2005 của Chính phủ quy
định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm,
Hôm nay, ngày tháng năm , tại chúng tôi gồm:
Bên A: Tên Doanh nghiệp (hoặc cơ quan, tổ chức) có nhu cầu tuyển dụng/đợc cung ứng lao động:
- Đại diện là Ông/Bà:
- Chức vụ:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
Bên B: Trung tâm giới thiệu việc làm hoặc Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm :
- Đại diện là Ông/Bà:
- Chức vụ:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
Hai bên thoả thuận và cam kết thực hiện các điều khoản hợp đồng sau đây:
Điều 1: Bên A có trách nhiệm thông báo cho bên B các nội dung sau:
- Tổng số lao động đề nghị bên B cung ứng hoặc tuyển: ngời, trong đó nêu cụ thể từng vị trí công
việc với nội dung sau:
+ Số lao động cần tuyển:
+ Độ tuổi:
+ Giới tính:
+ Sức khoẻ
+ Yêu cầu (Văn hoá, trình độ chuyên môn nghề nghiệp, tay nghề, ngoại ngữ, vi tính ):
- Các thông tin về nơi làm việc:
+ Địa điểm làm việc:
+ Thời hạn hợp đồng lao động:
+ Thời gian bắt đầu làm việc:
+ Thời gian thử việc:
+ Điều kiện làm việc:
+ Mức lơng:
+ Các chế độ khác:
Điều 2. Hai bên đã thỏa thuận thời gian và phơng thức bàn giao lao động, cụ thể nh sau:
- Phơng thức bàn giao:
- Thời gian bàn giao:
- Địa điểm bàn giao:
- Thanh toán phí, lệ phí:
Điều 3. Bên B có trách nhiệm cung ứng lao động hoặc tuyển lao động theo đúng yêu cầu của
bên A.
Điều 4. Bên A có trách nhiệm:
- Thông báo kết quả tuyển lao động cho bên B sau khi bên A giao kết hợp đồng lao động với ngời
lao động. Trờng hợp không tuyển dụng, nêu rõ lý do;
- Thực hiện đầy đủ những quy định của pháp luật và các thoả thuận cụ thể với bên B trong hợp đồng
này;
- Thông báo cho bên B đối với những lao động (do bên B cung ứng) chấm dứt hợp đồng lao động tr-
ớc thời hạn đối với những lao động đợc tuyển dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ngời lao động ký kết
hợp đồng lao động và lý do chấm dứt.
Điều 5. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh hai bên cùng bàn bạc, giải
quyết đúng chức năng và quyền hạn của mỗi bên theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hợp đồng này đợc làm thành bốn bản, hai bản do bên A giữ, hai bản do bên B giữ để thực hiện, có
hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến Hai bên phải thanh lý hợp đồng và giải quyết mọi vớng mắc
trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng này hết hiệu lực.
Đại diện bên A
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Đại diện bên B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 02 ban hành theo Thông t số 20/2005/TT-BLĐTBXH
ngày 22/6/2005 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
hợp đồng giới thiệu việc làm
- Căn cứ Bộ luật Lao động Nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 5/7/1994;
- Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động năm 2002;
- Căn cứ Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/2/2005 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ
tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm;
- Căn cứ Thông t số 20/2005/TT-BLĐTBXH ngày 22/6/2005 của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã
hội hớng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/2/2005 của Chính phủ quy
định về điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm,
Hôm nay, ngày tháng năm , tại chúng tôi gồm:
Bên A: Tên Doanh nghiệp (hoặc cơ quan, tổ chức) có nhu cầu tuyển dụng lao động:
- Đại diện là Ông/Bà:
- Chức vụ:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
Bên B: Trung tâm giới thiệu việc làm hoặc Doanh nghiệp hoạt động giới thiệu việc làm :
- Đại diện là Ông/Bà:
- Chức vụ:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
Hai bên thoả thuận và cam kết thực hiện các điều khoản hợp đồng sau đây:
Điều 1. Bên A có trách nhiệm thông báo cho bên B các nội dung sau:
- Tổng số lao động cần tuyển và đề nghị bên B giới thiệu là: ngời, trong đó nêu cụ thể từng vị trí
công việc với các nội dung sau:
+ Số lao động cần tuyển:
+ Độ tuổi:
+ Giới tính:
+ Sức khoẻ
+ Yêu cầu (Văn hoá, trình độ chuyên môn nghề nghiệp, tay nghề, ngoại ngữ, vi tính ):
- Các thông tin về nơi làm việc:
+ Địa điểm làm việc:
+ Thời hạn hợp đồng lao động:
+ Thời gian bắt đầu làm việc:
+ Thời gian thử việc:
+ Điều kiện làm việc:
+ Mức lơng:
+ Các chế độ khác:
Điều 2. Hai bên đã thỏa thuận thời gian và phơng thức giới thiệu việc làm, cụ thể nh sau:
- Phơng thức giới thiệu việc làm:
- Thời gian thực hiện:
- Địa điểm :
- Thanh toán phí, lệ phí:
Điều 3. Bên B có trách nhiệm giới thiệu việc làm theo đúng yêu cầu của bên A.
Điều 4. Bên A có trách nhiệm:
- Thông báo kết quả tuyển lao động cho bên B sau khi bên A giao kết hợp đồng lao động với ngời
lao động. Trờng hợp không tuyển dụng, nêu rõ lý do;
- Thực hiện đầy đủ những quy định của pháp luật và các thoả thuận cụ thể với bên B trong hợp đồng
này;
- Thông báo cho bên B đối với những lao động (do bên B cung ứng) chấm dứt hợp đồng lao động tr-
ớc thời hạn đối với những lao động đợc tuyển dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ngời lao động ký kết
hợp đồng lao động và lý do chấm dứt.
Điều 5. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh hai bên cùng bàn bạc giải
quyết đúng chức năng và quyền hạn của mỗi bên theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Hợp đồng này đợc làm thành bốn bản, hai bản do bên A giữ, hai bản do bên B giữ để thực hiện, có
hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị đến Hai bên phải thanh lý hợp đồng và giải quyết mọi vớng mắc
trong vòng 10 ngày kể từ ngày hợp đồng này hết hiệu lực.
Đại diện bên A
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Đại diện bên B
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Mẫu số 03a ban hành kèm theo Thông t số 20/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
Mẫu sổ theo dõi hoạt động t vấn
Ngày, tháng,
năm
STT Thông tin về ngời đến xin t vấn (1) Số lợng ngời
tại mỗi cuộc
t vấn
Hình
thức t
vấn (2)
Nội
dung t
vấn (3)
Đối tợng
t vấn (4)
Phí t
vấn
(nếu có)
Ghi
chú
Họ tên Tuổi Giới
tính
Số chứng minh
nhân dân
Địa chỉ, điện
thoại liên hệ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Ngày 1
2
Cộng:
Ngày 1
2
Cộng:
Cộng trong tháng
(1) Đối với t vấn tập thể thì ghi tên ngời đại diện;
(2) Hình thức t vấn: T vấn trực tiếp, th (bao gồm cả email), điện thoại, khác;
(3) Nội dung t vấn: T vấn nghề, t vấn việc làm, t vấn chính sách pháp luật lao động, t vấn khác;
(4) Đối tợng t vấn: Ngời lao động; ngời sử dụng lao động; ngời cần học nghề; ngời tự tạo việc làm, đối tợng khác.
Cuối mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi quý (hoặc 6 tháng), mỗi năm tiến hành tổng hợp các chỉ tiêu đã ghi trong sổ theo dõi.
Mẫu số 03b ban hành kèm theo Thông t số 20/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
mẫu sổ theo dõi ngời đăng ký tìm việc tại trung tâm/doanh nghiệp
Ngày,
tháng,
năm
STT Thông tin về ngời tìm việc Yêu cầu về công việc Ghi
chú
Mã số
(1)
Họ
tên
Ngày,
tháng,
năm sinh
Giới
tính
Số
CMND
Địa chỉ,
ĐT liên
lạc
Trình độ
chuyên
môn
Trình độ
ngoại ngữ,
tin học
Khả
năng
khác
(nếu có)
Vị trí
công
việc
Mức l-
ơng
(2)
Địa
điểm
làm
việc
Các yêu
cầu khác
(nếu có)
(3)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Ngày 1
2
Cộng
Ngày 1
2
Cộng
Cộng
trong
tháng:
(1) Mã số: Trung tâm/Doanh nghiệp đặt mã số ngời lao động để tiện theo dõi.
(2) Yêu cầu về mức lơng có thể ghi theo khoảng từ mức thấp đến mức cao bằng đồng Việt Nam.
(3) Yêu cầu khác ghi những yêu cầu về công việc nh thời giờ làm việc; điều kiện, phơng tiện làm việc
Cuối mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi quý (hoặc 6 tháng), mỗi năm tiến hành tổng hợp các chỉ tiêu đã ghi trong sổ theo dõi.
Mẫu số 03c ban hành kèm theo Thông t số 20/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
mẫu sổ theo dõi chỗ làm việc trống
Ngày, tháng,
năm
STT Thông tin chỗ làm trống Yêu cầu Ghi chú
Mã số
công
việc
(1)
Vị trí
làm
việc
trống
Nguồn
thu
nhập
(2)
Số lợng
(3)
Tên
doanh
nghiệp
Địa chỉ
liên hệ
Địa
điểm
làm
việc
Mức l-
ơng
Chế độ
khác
(4)
Trình độ
chuyên
môn, tay
nghề
Trình độ
ngoại
ngữ, tin
học
Thời
hạn
tuyển
Yêu cầu
khác
(nếu có)
(5)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Ngày 1
2
Cộng
Ngày 1
2
Cộng
Cộng trong
tháng:
(1) Mã số công việc: Trung tâm/Doanh nghiệp đặt mã số công việc để tiện theo dõi.
(2) Nguồn thu nhập: Doanh nghiệp yêu cầu cung ứng, trung tâm tự khai thác (từ các nguồn thông tin đại chúng, do liên hệ trực
tiếp với doanh nghiệp )
(3) Số lợng: Đối với các chỗ làm trống cùng vị trí công việc nhng thông tin, yêu cầu khác nhau thì tổng hợp theo hai dòng khác
nhau;
(4) Chế độ khác: Các chế độ về bảo hiểm xã hội, thởng làm thêm giờ, lễ, Tết
(5) Yêu cầu khác: Yêu cầu về tuổi, giới tính, sức khoẻ, hộ khẩu,
Cuối mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi quý (hoặc 6 tháng), mỗi năm tiến hành tổng hợp các chỉ tiêu đã ghi trong sổ theo dõi.
Mẫu số 03d ban hành kèm theo Thông t số 20/2005/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội
mẫu sổ theo dõi tình trạng làm việc của ngời lao động
đợc giới thiệu, cung ứng, tuyển
Ngày,
tháng,
năm
STT Mã số
ngời LĐ
(1)
Tên ngời
lao động
Ngày
bắt đầu
làm việc
Loại hợp đồng
lao động, hợp
đồng làm việc
(2)
Mã số
công
việc
(3)
Vị trí
công việc
Tên
doanh
nghiệp
Địa
điểm
làm
việc
Địa chỉ liên
lạc của
doanh
nghiệp
Mức lơng
đợc hởng
Các chế
độ khác
(nếu có)
Ghi
chú
Ngày 1
2
Cộng:
Ngày 1
2
Cộng
trong
ngày:
Cộng
trong
tháng:
(1) Ghi theo mã số ngời lao động ở bảng theo dõi ngời đăng ký tìm việc tại trung tâm/Doanh nghiệp;
(2) Loại hợp đồng ghi theo quy định của pháp luật lao động;
(3) Ghi theo mã số công việc ở bảng theo dõi chỗ việc làm trống
Cuối mỗi ngày, mỗi tháng, mỗi quý (hoặc 6 tháng), mỗi năm tiến hành tổng kết các chỉ tiêu đã ghi trong sổ theo dõi.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét