Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v
XÃ HỘI LIÊN QUAN ðẾN SỬ DỤNG ðẤT CỦA THỊ XÃ
TUYÊN QUANG
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
21
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
29
4.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
38
4.1.4. ðánh giá tình hình quản lí ñất ñai trong thời kỳ thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất.
40
4.2. ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
ðẾN 2010, THỊ XÃ TUYÊN QUANG –
TỈNH TUYÊN QUANG
44
4.2.1. Khái quát quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010, Thị xã
Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang.
44
4.2.2. ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ñất theo
phương án quy hoạch sử dụng ñât ñược duyệt.
49
4.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010, Thị xã Tuyên
Quang - Tỉnh Tuyên Quang.
65
4.3. ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT THỊ XÃ TUYÊN
QUANG
71
4.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách.
71
4.3.2. Nhóm giải pháp về kinh tế.
72
4.3.3. Nhóm giải pháp về khoa học, kỹ thuật.
74
4.3.4. Nhóm giải pháp về quy hoạch.
76
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
78
5.1. Kết luận
78
5.2. ðề nghị
80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
81
PHỤ LỤC
83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CSD Chưa sử dụng
CTSN Công trình sự nghiệp
HðND Hội ñồng nhân dân
KCN Khu công nghiệp
KDC Khu dân cư
KðT Khu ñô thị
KT-XH Kinh tế - xã hội
MNCD Mặt nước chuyên dùng
MR Mở rộng
NC Nâng cấp
NXB Nhà xuất bản
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PNN Phi nông nghiệp
QH Quy hoạch
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð Quy hoạch sử dụng ñất ñai
THCS Trung học cơ sở
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1
Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 tỉnh Tuyên
Quang
17
Bảng 4.1
Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ñất sản xuất
nông nghiệp giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên
Quang
50
Bảng 4.2
Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ñất sản xuất lâm
nghiệp giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên Quang
52
Bảng 4.3
Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất
nông nghiệp giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên
Quang
55
Bảng 4.4
Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð phi nông nghiệp
giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên Quang
56
Bảng 4.5
Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð chuyên dùng giai
ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên Quang
60
Bảng 4.6
Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ccó mục ñích
công cộng giai ñoạn 2005 – 2010, thị xã Tuyên
Quang
62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC BẢN ðỒ, BIỂU ðỒ, ẢNH
STT Tên bản ñồ, biểu ñồ, ảnh Trang
Bản ñồ 4.1
Bản ñồ QHSDð giai ñoạn 2005-2010, thị xã
Tuyên Quang - tỉnh Tuyên Quang
49
Bản ñồ 4.2
Rà soát tình hình thực hiện QHSDð giai ñoạn
2005-2010 thị xã Tuyên Quang - tỉnh Tuyên
Quang
66
Biểu ñồ 4.1
Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ñất nông
nghiệp giai ñoạn 2005 – 2010 thị xã Tuyên Quang
50
Biểu ñồ 4.2
Kết quả thực hiện chỉ tiêu QHSDð ñất ở giai ñoạn
2005 - 2010 thị xã Tuyên Quang
57
Ảnh 4.1
Khu vực ñã chuyển sang trồng rừng sản xuất theo
quy hoạch tại xã Tràng ðà
53
Ảnh 4.2
Khu vực ñã chuyển sang NTTS theo QH tại xã Ỷ
La
53
Ảnh 4.3
Khu dân cư bao bọc ba ñường + Dân cư trục
ñường Lý Thái Tổ (ñã thực hiện)
58
Ảnh 4.4 Khu ñấu giá xóm 5, xã ỷ La (chưa thực hiện) 59
Ảnh 4.5
Nút giao thông Quốc lộ 37 và Quốc lộ 2 ñược triển
khai theo ñúng phương án quy hoạch ñược duyệt
61
Ảnh 4.6
ðường Phan Thiết kéo dài (ñang triển khai thực
hiện)
63
Ảnh 4.7
Kè Sông Lô chảy qua ñịa phận thị Tuyên Quang
(ñã thực hiện)
63
Ảnh 4.8 Bảo tàng tỉnh Tuyên Quang (ñang thực hiện) 63
Ảnh 4.9
Trường Cao ñẳng kỹ nghệ tỉnh Tuyên Quang
(ñã
thực hiện)
64
Ảnh 4.10
Trung tâm thể thao văn hoá thanh thiếu niên tỉnh
(ñã thực hiện)
64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ix
DANH MỤC VIẾT TẮT
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CSD Chưa sử dụng
CTSN Công trình sự nghiệp
HðND Hội ñồng nhân dân
KCN Khu công nghiệp
KDC Khu dân cư
KðT Khu ñô thị
KT-XH Kinh tế - xã hội
MNCD Mặt nước chuyên dùng
MR Mở rộng
NC Nâng cấp
NXB Nhà xuất bản
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PNN Phi nông nghiệp
QH Quy hoạch
QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất
QHSDðð Quy hoạch sử dụng ñất ñai
THCS Trung học cơ sở
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
1. MỞ ðẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quan trọng trong
công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992, tại Chương II, ðiều 18 quy ñịnh: “Nhà nước
thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật nhằm ñảm bảo sử
dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu qủa”[12].
Luật ðất ñai năm 2003 ñã dành 10 ñiều, từ ðiều 21 ñến ðiều 30 quy
ñịnh về nguyên tắc, nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp.
Nhận thức ñược vai trò và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất,
nhiều ñịa phương trong cả nước ñã nghiêm túc tổ chức triển khai công tác
này. ðến nay, ñã có 64/64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (100%);
450/676 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (67%) và 6.179/10.784 xã,
phường, thị trấn (57%) hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng ñất. Nhiều
ñịa phương ñã và ñang triển khai ñiều chỉnh quy hoạch và xây dựng kế hoạch
sử dụng ñất kỳ cuối.
Về mặt số lượng có thể thấy, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng
với sự nỗ lực rất lớn của các ñịa phương, việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñã
ñược triển khai trên diện rộng và khá ñồng bộ, ñặc biệt là ở cấp tỉnh và cấp
huyện. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, công tác lập quy hoạch, tổ chức
triển khai thực hiện quy hoạch, quản lý và giám sát quy hoạch ở nhiều ñịa
phương chưa ñược quan tâm ñúng mức; kết quả của nhiều dự án quy hoạch
ñạt ñược là rất thấp; tình trạng quy hoạch “treo”, quy hoạch “ảo” xuất hiện ở
ñâu ñó ñang là tâm ñiểm chú ý của dư luận xã hội. Vì vậy việc ñánh giá kết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2
quả thực hiện quy hoạch ñể kịp thời ñưa ra những giải pháp nhằm chấn chỉnh
lại công tác quy hoạch, nâng cao khả năng thực thi của các dự án quy hoạch
sử dụng ñất hiện nay là việc làm bức thiết.
Thị xã Tuyên Quang là trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế- xã hội của
tỉnh Tuyên Quang. Thực hiện Luật ðất ñai năm 2003; Nghị ñịnh số
181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật
ðất ñai; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất. Thị xã Tuyên Quang ñã lập quy hoạch sử
dụng ñất ñến năm 2010 và ñã ñược UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt tại
Quyết ñịnh số 368/Qð-UB ngày 08/7/2008. Mặc dù ñã ñược gần hết chặng
ñường, nhưng việc tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch ñó ra sao, kết quả
ñạt ñược thế nào, còn tồn tại những vấn ñề gì, nguyên nhân do ñâu, cần phải
có giải pháp nào khắc phục, v.v cho ñến nay vẫn chưa có những nghiên cứu,
ñánh giá, bàn luận ñể rút kinh nghiệm một cách ñầy ñủ và toàn diện.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, việc thực hiện ñề tài: “ðánh giá tình
hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010, Thị xã
Tuyên Quang - Tỉnh Tuyên Quang ” là cần thiết.
1.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
1.2.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Góp phần bổ sung kiến thức về cơ sở lý luận quy hoạch; quản lý quy
hoạch nâng cao nhận thức về nội dung, phương pháp ñánh giá kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất của một ñơn vị hành chính cấp huyện.
- Tạo lập cơ sở khoa học cho việc ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao khả năng thực thi quy hoạch sử dụng ñất của một ñơn vị hành chính cấp
huyện trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất của nước ta.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3
1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Làm tài liệu tham khảo phục vụ cho các nhà quản lý ở thị xã Tuyên
Quang, tỉnh Tuyên Quang nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và tổ chức
triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của thị xã.
1.3. MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
1.3.1. Mục ñích
Thông qua việc nghiên cứu, ñánh giá quản lý và thực hiện quy hoạch sử
dụng ñất từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tình hình quản lý và
khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của thị xã Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang.
1.3.2. Yêu cầu
- ðiều tra các tài liệu, số liệu, bản ñồ có liên quan ñến quy hoạch sử
dụng ñất và tình hình sử dụng ñất của của thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên
Quang.
- Phân tích kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của thị xã Tuyên
Quang, tỉnh Tuyên Quang.
- ðánh giá những mặt tích cực, nguyên nhân tồn tại trong việc thực
hiện quy hoạch sử dụng ñất. Qua ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
khả năng thực thi quy hoạch sử dụng ñất của thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên
Quang.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Khái quát về quy hoạch sử dụng ñất ñai
2.1.1.1. Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất ñai
Về mặt bản chất, ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất
trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ
chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh
tế - xã hội nên quy hoạch sử dụng ñất ñai là một hiện tượng kinh tế - xã hội
thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế. Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu ;.
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật.
Như vậy: “Quy hoạch sử dụng ñất ñai là hệ thống các biện pháp kinh
tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai
ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ
ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất
như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường”[13].
Về thực chất, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quá trình hình thành các
quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại
lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ðiều chỉnh các mối quan hệ
ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt với mục ñích nâng
cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất ñai còn là biện pháp hữu hiệu của
Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai theo ñúng mục ñích, hạn chế
sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện,
làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông nghiệp (ñặc biệt là diện tích ñất lúa
và ñất có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ
hoại ñất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến
những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu
quả khó lường về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng
ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường.
2.1.1.2. ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñai
QHSDðð thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế
vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan
trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. Các ñặc
ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau [1]:
* Tính lịch sử - xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng ñất ñai. Mỗi hình thái KT-XH ñều có một phương thức sản xuất của
xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Trong
quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai cũng
như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và sử dụng ñất ñai. Quy
hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực
lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó
luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội.
* Tính tổng hợp:
Tính tổng hợp của QHSDðð biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng
của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét