ghi rõ giá bán, các khoản pụ thu, phí thu thêm, khoản thuế GTGT, giá thanh
toán.
Trong trường hợp hoá đơn không ghi khoản thuế GTGT thì thuế
GTGT được xác định bằng giá thanh toán theo hoá đơn nhân với thuế suất thuế
GTGT.
Đối với các loại tem, vé được coi là chứng từ thanh toán đã in sẵn giá
thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế GTGT.
8, Đăng ký nộp thuế GTGT (Điều 12 Luật thuế GTGT)
8.1) Cơ sở kinh doanh kể cả các cơ sở trực thuộc của cơ sở kinh doanh
đó phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng
dẫn của cơ quan thuế. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng
ký chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kinh doanh.
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi
kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5
ngày trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi
kinh doanh.
8.2) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
nếu thực hiện đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán, tự nguyện đăng ký
áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì cơ quan thuế xem xét để
thực hiện.
9, Kê khai thuế (Điều 13 Luật thuế GTGT)
9.1) Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuế GTGT từng tháng và nộp tờ
khai thuế cho cơ quan thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trong
trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn
phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế. Cơ sở kinh doanh phải kê khai
đầy đủ đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiêm về tính chính xác của việc
kê khai.
9.2) Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ
khai thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu
với cơ quan thu thuế nơi có cửa khẩu nhập khẩu hàng hoá.
9.3) Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng
chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi.
9.4) Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất
thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy
định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định
được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp theo mức thuế suất của hàng
hoá dịch vụ đó mà cơ sở sản xuất kinh doanh.
Bộ tài chính quy định mẫu tờ khai thuế và hướng dẫn việc kê khai.
10, Nộp thuế (Điều 14 Luật thuế GTGT)
5
Thuế GTGT được nộp vào ngân sách Nhà nước (NSNN) theo quy định
sau:
10.1) Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào NSNN
theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.
Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo chậm nhất
không quá 25 ngày của tháng tiếp theo.
10.2) Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế GTGT
theo từng lần nhập khẩu.
Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế GTGT đối với hàng
hoá nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế nhập
khẩu.
10.3) Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thì được
khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định có số
thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dàn hoặc được hoàn thuế
theo quy định của Chính phủ.
10.4) Thuế GTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam
10.5) Chính phủ quy định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với
yêu cầu cải cách thủ tục hàng chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở
kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,
xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, bảo đảm quản lý thu thuế chặt chẽ
có hiệu quả.
11, Quyết toán thuế (Điều 15 Luật thuế GTGT)
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thực
hiện lập và gửi tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm (mẫu số 01/GTGT) cho cơ
quan thuế.
Thợ hạn cơ sở kinh doanh phải nộp tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm
cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 60 ngày kể từ ngày 31/12 của năm điều
chỉnh. Số liệu điều chỉnh thuế GTGT trên tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm
cơ sở kinh doanh sử dụng để điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT tháng 2 năm
sau. Trường hợp cơ sở kinh doanh lậptờ khai điều chỉnh chậm so với thời gian
quy định nêu trên, thì cơ sở kinh doanh điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của
tháng cơ sở kinh doanh hoàn thành tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm.
Cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản,
chuyển đổi sở hữu; chuyển đổi hình thức công ty thực hiện kê khai thuế GTGT
theo mẫu số 01/GTGT và tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm theo mẫu số
11/GTGT gửi cho cơ quan Thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết
định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu;
chuyển đổi hình thức công ty.
6
Cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu
trên tờ khai điều chỉnh thuế GTGT năm, cơ sở kinh doanh báo cáo sai để trốn,
lậu thuế sẽ bị phạt theo quy định của pháp luật.
12, Hoàn thuế (Điều 16 Luật thuế GTGT)
Việc hoàn thuế GTGT chỉ thực hiện trong các trường hợp sau:
12.1) Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế được xét hoàn thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ
của các tháng trong quý lớn hơn số thuế đầu ra hoặc được hoàn thuế đầu vào
của tài sản cố định theo Điểm C khoản 1 Điều 10 Luật thuế GTGT.
12.2) Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá
sản có số thuế nộp thừa.
12.3) Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ký kết hoặc gia nhập.
Bộ Tài Chính quy định cụ thể thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế
theo quy định tại Điều 11 Luật thuế GTGT.
7
PhầnII>HẠCH TOÁN THUẾ GTGT TRONG DOANH NGHIỆP
I. HẠCH TOÁN THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP
KHẤU TRỪ THUẾ
A> Hạch toán thuế GTGT đầu vào.
Để hạch toán thuế GTGT đầu vào kế toán sử dụng tài khoản 133
“thuế GTGT được khấu trừ”
TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã trừ
và còn được trừ.
1) Nguyên tắc hạch toán TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ.
- TK 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở kinh
doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản suất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì cơ sở
kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ.
Trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu
vào được hạch toán vào TK 133. Cuối kỳ kế toán phải xác định số thuế GTGT
được khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh
thu bán ra. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá vốn
của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn thì
tính vào giá vốn hàng bán ra trong kỳ tương ứng với doanh thu trong kỳ, số còn
lại được tính vào kỳ kế toán sau.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc dùng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào hoạt động
văn hoá, phúc lợi mà được trang trải bằng các nguồn kinh phí khác thì số thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào TK 133. Số thuế
GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư hàng hoá,
tài sản cố định, dịch vụ mua vào.
- Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng từ
đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải ) ghi giá thanh toán là giá đã có
thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua
vào đã có thuế để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ theo phương pháp tính được quy định tại Điểm 10, Mục I, phần B.
Thông tư số 89/1998/ TT/ BTC ngày 27/6/1998 của Bộ tài chính.
8
- Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm
sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không có
hoá đơn, căn cứ vào bảng kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính
ra số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % tính trên giá trị hàng hoá
mua vào theo quy định trong chế độ thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu
trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó.
Nếu số thuế GTGT được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ
khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số
thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được
xét hoàn thuế theo chế độ quy định.
2) Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 133 - thuế GTGT được
khấu trừ.
Bên Nợ: Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Bên Có: + Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
+ Xử lý số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Số Dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế
GTGT đầu vào còn được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
TK 133 có hai tài khoản cấp 2:
+ TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ” dùng để
phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế.
+ TK 1332 “Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định” dùng để
phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định
dùng vào hoạt động sẩn xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế.
3) Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
3.1) Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp kháu trừ
thuế, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu.
Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ.
Nợ TK 156: Hàng hoá.
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình.
Nợ TK 611: Mua hàng ( kê khai định kỳ)
9
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán
3.2) Khi mua hàng hoá dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp,
chương trình dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trả bằng các nguồn
kinh phí khác, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài bao
gồm tỏng số tiền phải thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu
vào không được khấu trừ) và chi phí thu mua, vận chuyển,ghi:
Nợ TK 152, 153, 156: Giá có thuế GTGT đầu vào
Có TK111, 112, 331
3.3) Khi mua vật tư, hàng hoá dùng ngay vào sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán phản
ánh giá thực tế chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào và tổng giá thanh
toán,ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241
Nợ TK 133 - thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112,331 tổng giá thanh toán
3.4) Khi nhập khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá
nhập khẩu gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu
phải nộp, chi phí thu mua vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156
Có TK 3333: thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331
- Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì
thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:
Nợ TK133(1): thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331(2) Thuế GTGT phải nộp
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự
nghiệp, chương trình dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trải bằng
nguồn kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu (không được
khấu trừ) được tính vào giá trị hàng mua vào, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156
Có TK 3331(2): thuế GTGT phải nộp
10
3.5) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng hoá đơn, chứng
từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vân tải) ghi giá thanh toán là giá đã có
thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được căn cứ vào hàng hoá, dịch vụ mua vào
đã có thuế để xác định giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
theo công thức sau:
Giá chưa có Giá thanh toán
=
thuế GTGT 1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó
Thuế GTGT = Giá chưa có thuế GTGT × thuế suất thuế GTGT
Sau khi xác định được giá chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, ghi:
Nợ TK 156, 627, 641, 642, 241
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,
3.6) Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua ngoài vật liệu là nông sản,
lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không
có hoá đơn, căn cứ vào bảng kê thu mua hàng hoá (mẫu số 04/GTGT) tính số
thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng mua và theo quy
định., sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 156
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ
Có Tk 111, 112, 331 tổng giá thanh toán
3.7) Khi mua hàng hoá giao bán ngay (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế) cho khách hàng không qua nhập kho) ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 tổng giá thanh toán
3.8) Đối với vật tư, hàng hoá mua về dùng đồng thời cho sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT nhưng không
tách riêng được, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156: (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ và không được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331
11
Cuối kỳ kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,
không được khấu trừ trên cơ sở phan bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế đầu vào
được tính khấu trừ theo tỷ lệ % giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng
doanh thu trong kỳ theo công thức:
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ = Tổng số thuế GTGT đầu
vào trong kỳ ∕ Tổng doanh thu trong kỳ × Doanh thu chịu thuế GTGT trong kỳ
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ = Tổng số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ trong kỳ - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong
kỳ.
Sau khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT
đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, kế toán ghi:
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:
Nợ TK 3331 – thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ:
* Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn
hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
* Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn
hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 142 – chi phí trả trước
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn
hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 142 – chi phí trả trước
3.9) Các nghiệp vụ đối với tài sản cố đinh (TSCĐ):
(1) Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hteo phương pháp khấu trừ
thuế, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài theo giá thực tế bao gồm giá
mua chưa có thuế GTGT đầu vào và chi phí vận chuyển, bốc xếp (nếu có) ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331.
12
(2) Khi mua TSCĐ (không qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuấ
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hoạt động sự
nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trả bằng các nguồn kinh
phí khác, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải
thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào) và chi phí vận
chuyển, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (giá có thuế GTGT)
Có TK 111, 112, 331.
(3) Khi nhập khẩu TSCĐ (không qua lắp đặt) kế toán phản ánh giá trị
TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế
nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 3333 - thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331
+ Nếu TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT
của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 – thuế GTGT đầu vào
Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp
+ Nếu TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp,
chương trình dự án, hoạt động văn hoá phúc lợi… được trang trải bằng nguồn
kinh phí khác thì thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu được tính vào
giá trị TSCĐ mua vào (số thuế GTGT của hàng nhập khẩu không được khấu
trừ), ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 3331(2) - thuế GTGT phải nộp
(4) khi mua TSCĐ (phải qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kế
toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT
đầu vào,chi phí vận chuyển (nếu có),ghi:
Nợ TK 241(1) – mua sắm TSCĐ qua lắp đặt (giá chưa thuế GTGT )
Nợ TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331,… : tổng giá thanh toán
(5) khi mua TSCĐ (phải qua lắp đặt) dùng vào hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự
nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi được trang trải bằng các nguồn kinh
phí khác,kế toán phản ánh giá trị TSCĐ mua ngoài bao gồm tổng số tiền phải
13
thanh toán cho người bán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ) và chi phí vận chuyển,ghi:
Nợ TK 241(1) – giá có thuế GTGT
Có TK 111,112,331….
(6) khi nhập khẩu TSCĐ (phải qua lắp đặt),kế toán phản ánh giá trị
TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán,thuế
nhập khẩu ghi:
Nợ TK 241(1)
Có TK 3333 - thuế xuất,nhập khẩu
Có TK 111,112,331…
- Đối với thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu được khấu trừ hạch toán
tương tự như trường hợp nhập khẩu TSCĐ(không qua lắp đặt)
- Đối với thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu dùng vào hoạt động sản
xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu(không
được khấu trừ),ghi:
Nợ TK 241(1) .
Có TK 3331(2) - thuế GTGT phải nộp
(7) Các trường hợp trên khi TSCĐ mua sắm,lắp đặt hoàn thành đưa vào
sử dụng thì căn cứ vào nguồn vốn đầu tư,kế toán phải ghi tăng vốn kinh doanh
hoặc nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 414 ,441,4312
Có TK 411 - nguồn vốn kinh doanh
- ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 161 – chi sự nghiệp
Có TK 466 - nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- ghi tăng quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 431(2) - quỹ phúc lợi
Có TK 4313 - quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3.10.Trường hợp hàng mua phải trả lại cho người bán :
- Khi xuất kho trả lại hàng cho người bán :
Nợ TK 331- phải trả người bán
Có TK 152,153,156,211
Có TK 133 - thuế GTGT được khấu trừ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét