Ch ơng I .
Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi
nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.
I_Vị trí, vai trò của ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn
nói riêng ở nớc ta.
1. Khái niệm và vai trò của ngành chăn nuôi.
1.1. Khái niệm:
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp,
với đối tợng là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng
nhu cầu của con ngời.
1.2. Vai trò của ngành chăn nuôi:
Thứ nhất, ngành chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nền nông
nghiệp Việt Nam. Giai đoạn 1990-2001, giá trị sản phẩm chăn nuôi chiếm đến
17-20% trong tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp, chiếm 5% tổng thu nhập
quốc nội. Tình hình này đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng . Tỷ trọng của chăn nuôi trong tổng giá trị nông nghiệp , 1990-2001
Năm 1990 95 96 97 98 99 2000 2001
% chăn
nuôi trong
NN
17,9 18,9 19,3 19,7 19,3 18,3 19,7 16,8
Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên Giám Thống Kê hàng năm
Tổng Cục Thống kê, Tình hình Kinh tế Xã hội Việt Nam năm
2001
Trong những năm tới, chăn nuôi vẫn là một trong những ngành nông
nghiệp quan trọng của Việt Nam.
5
Thứ hai, chăn nuôi là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu
quý giá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dợc liệu.
Thứ ba, ngành chăn nuôi đóng một vai trò quan trọng trong chiến lợc
phát triển nông thôn Việt Nam. Điều này dựa trên quan điểm cho rằng chăn
nuôi là hợp phần quan trọng trong việc đa dạng hoá nguồn thu và tăng trởng
kinh tế của Việt Nam. Với ít triển vọng về tăng sản lợng lúa và sự biến động
nhu cầu tiêu dùng cả ở thị trờng trong nớc và ngoài nớc, khu vực chăn nuôi đã
trở thành một trụ cột cho chiến lợc phát triển nông nghiệp. Trớc tiên sản phẩm
chăn nuôi (đối với các loại động vật có vòng đời ngắn nh lợn và gia cầm), đặc
biệt là trong bối cảnh đặc tính của cơ cấu nền nông nghiệp là sản xuất qui mô
nhỏ tạo thu nhập bình quân trên 1 ha lớn hơn trồng trọt.
Thứ t, phát triển chăn nuôi sẽ phụ thuộc vào một số các ngành kinh tế
có qui mô lớn nh chế biến và thức ăn công nghiệp, điều này tạo điều kiện cho
sự phối hợp tốt hơn giữa khu vực sản xuất hàng hoá quy mô lớn với các hộ sản
xuất nhỏ, điều này có thể dẫn tới biến đổi lớn tới thu nhập dân c nông thôn.
Thứ năm, chăn nuôi là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong
việc cung cấp các sản phẩm đặc sản tơi sống và sản phẩm chế biến có giá trị
cho xuất khẩu, góp phần đáng kể vào việc cải thiện thành phần dinh dỡng cho
ngời dân thông qua việc tăng thêm chất đạm vào chế độ ăn uống và giúp xoá
bỏ tình trạng suy dinh dỡng cho con ngời .
Thứ sáu, ngành chăn nuôi góp một phần lớn đến thu nhập bằng tiền
mặt cho các nông hộ đồng thời giải quyết số lao động thất nghiệp ở nông thôn
Việt Nam.
2. Vai trò của phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam.
Chăn nuôi lợn đóng vai trò chủ yếu trong phát triển ngành chăn nuôi
của Việt Nam. Trong 5 năm gần đây, sản lợng thịt lợn chiếm 76% sản lợng
thịt hơi các loại. Sản phẩm thịt lợn là sản phẩm quen thuộc và không thể thiếu
đối với ngời Việt Nam ta, nó đã trở thành loại thức ăn phổ biến nhất so với
những loại thịt khác trên thị trờng nh thịt bò, thịt trâu, thịt gà, tôm , cua .v.v
6
Chính vì thế ngành chăn nuôi lợn của Việt Nam trong những năm qua đã góp
phần chủ đạo vào việc đáp ứng nhu cầu về dinh dỡng cho ngời dân, đặc biệt là
ngời dân ở nông thôn Việt Nam.
Với những đặc điểm riêng có, chăn nuôi lợn là hoạt động sản xuất có
thể tận dụng đợc lao động và thức ăn thừa góp phần tiết kiệm chi phí và tăng
một phần thu nhập cho gia đình, cho nên hoạt động chăn nuôi này chính là
loại hình chăn nuôi phổ biến nhất trong số các loại hình chăn nuôi ở Việt Nam
hiện nay.
Đối với các hộ gia đình sản xuất nhỏ, chăn nuôi lợn là hoạt động chính
để tiết kiệm thức ăn thừa, lao động nhàn rỗi, tạo nguồn phân bón hữu cơ cho
ngành trồng trọt và cải tạo chất đất, tăng sức sản xuất cho đất nông nghiệp.
Hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, chăn nuôi lợn với
quy mô lớn sẽ là biện pháp hiệu quả để tiết kiệm chi phí mua chất đốt và điện
thắp sáng nhờ sử dụng khí Biogas từ chăn nuôi lợn.
II. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành chăn nuôi lợn.
Chăn nuôi lợn là một ngành quan trọng của ngành chăn nuôi, nên bên
cạnh những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi lợn
còn có những đặc điểm riêng đặc thù cần chú ý.
1. Đặc điểm thứ nhất
Lợn là loại gia súc ăn tạp, tuy vậy để tồn tại, chúng vẫn luôn luôn cần
đến một lợng tiêu tốn thức ăn tối thiểu cần thiết thờng xuyên, không kể rằng
chúng có nằm trong quá trình sản xuất hay không? Từ đặc điểm này, đặt ra
cho ngời sản xuất hai vấn đề. Một là, bên cạnh việc đầu t cơ bản cho đàn lợn
phải đồng thời tính toán phần đầu t thờng xuyên về thức ăn để duy trì và phát
triển đàn lợn này. Nếu cơ cấu đầu t giữa hai phần trên không cân đối thì tất
yếu sẽ dẫn đến d thừa lãng phí hoặc sẽ làm chậm sự phát triển của đàn lợn.
Hai là, phải đánh giá chu kỳ sản xuất và đầu t cho chăn nuôi một cách hợp lý
trên cơ sở tính toán cân đối giữa chi phí sản xuất và sản phẩm tạo ra, giữa chi
7
phí đầu t xây dựng cơ bản và giá trị đào thải, lựa chọn phơng hớng đầu t mới
hay duy trì tái tạo phục hồi.
2. Đặc điểm thứ hai
Chăn nuôi lợn có thể phát triển tĩnh tại tập trung mang tính chất nh sản
xuất công nghiệp hoặc di động phân tán mang tính chất nh sản xuất nông
nghiệp. Chính đặc điểm này đã làm hình thành và xuất hiện hai phơng thức
chăn nuôi lợn khác nhau là phơng thức chăn nuôi tự nhiên và phơng thức chăn
nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi theo phơng thức tự nhiên là phơng thức phát triển chăn nuôi
lợn có từ lâu đời, cơ sở thực hiện của phơng thức này là dựa vào nguồn thức ăn
sẵn có hoặc d thừa và lao động nhàn rỗi với quy mô chăn nuôi nhỏ. Trong
chăn nuôi lợn theo phơng thức tự nhiên, ngời nuôi chủ yếu sử dụng các giống
lợn địa phơng, lợn nội vốn dĩ đã thích hợp với môi trờng sống và điều kiện
thức ăn sẵn có. Phơng thức chăn nuôi yêu cầu mức đầu t thấp, không đòi hỏi
cao về kỹ thuật song năng suất sản phẩm cũng thấp, chất lợng sản phẩm mang
nhiều đặc tính tự nhiên nên cũng dễ đợc a chuộng. Do vậy, hiện nay nhiều
vùng ở Việt Nam cũng nh trên thế giới vẫn còn a chuộng hình thức này.
Chăn nuôi lợn theo phơng thức công nghiệp là phơng thức hoàn toàn
đối lập với phơng thức chăn nuôi tự nhiên. Phơng châm cơ bản của phơng thức
này là tăng tối đa khả năng tiếp nhận thức ăn, giảm tối thiểu quá trình vận
động để tiết kiệm hao phí năng lợng nhằm rút ngắn thời gian tích luỹ năng l-
ợng, tăng khối lợng và năng suất nhằm mục đích tối đa về lợi nhuận.
Hình thức chăn nuôi lợn công nghiệp tĩnh tại bằng cách nhốt trong
chuồng trại với quy mô nhỏ nhất có thể để tăng đợc số đầu con trên một đơn
vị diện tích chuồng trại và giảm tối thiểu sự vận động của vật nuôi để tiết
kiệm tiêu hao năng lợng. Thức ăn cho chăn nuôi lợn công nghiệp là thức ăn
chế biến sẵn theo phơng thức công nghiệp có sử dụng các kích thích tố tăng
trởng để chúng có thể cho năng suất sản phẩm cao nhất với chu chu kỳ chăn
nuôi ngắn nhất. Phơng thức này đầu t thâm canh rất cao, không phụ thuộc vào
8
các điều kiện của tự nhiên nên năng suất sản phẩm cao và ổn định. Tuy nhiên,
chất lợng sản phẩm lợn chăn nuôi công nghiệp thờng khác xa nhiều so với
sản phẩm lợn đợc nuôi tự nhiên kể cả về mặt dinh dỡng và tính chất vệ sinh an
toàn thực phẩm. Tuy vậy, chăn nuôi lợn theo hình thức công nghiệp vẫn là
một phơng thức đợc cả thế giới chấp nhận và phát triển vì nó tạo ra sự thay đổi
vợt bậc về năng suất và sản lợng thịt cho xã hội.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển chăn nuôi lợn.
1. Các nhân tố tự nhiên
Việc phát triển chăn nuôi lợn phải đợc dựa trên những điều kiện thuận
lợi về thời tiết khí hậu. Nếu thời tiết khí hậu, điều kiện môi trờng quá khắc
nghiệt thì hoạt động chăn nuôi lợn cũng không thể phát triển đợc.
Bên cạnh đó việc phát triển chăn nuôi lợn còn do nhân tố đất đai tác
động vào. Tỷ lệ đất canh tác/ngời thấp sẽ tác động làm cho hoạt động chăn
nuôi lợn tăng lên .
2. Các nhân tố kinh tế
2.1. Vốn
Nguồn vốn ảnh hởng việc phát triển chăn nuôi lợn nh một yếu tố quyết
định. Không có vốn, hoặc vốn ít thì hoạt động chăn nuôi lợn chỉ dừng lại ở
hình thức nuôi tận dụng, sản phẩm làm ra chỉ phục vụ nhu cầu của chính mình
hoặc nh một hình thức tiết kiệm của ngời sản xuất. Nếu đợc đầu t vốn, chăn
nuôi lợn sẽ đợc mở rộng về quy mô và đi vào nâng cao chất lợng nh nuôi theo
đàn lớn hoặc tổ chức thành các trang trại chăn nuôi.
2.2. Khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ cũng là một yếu tố quan trọng không kém trong
việc phát triển chăn nuôi lợn. áp dụng công nghệ hiện đại trong tất cả các
9
khâu chăn nuôi sẽ làm cho ngành chăn nuôi lợn trở thành một ngành công
nghiệp chăn nuôi thực sự. Sản phẩm thịt lợn sẽ đợc nâng cao cả về số lợng và
chất lợng đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng cho ngời tiêu dùng, không chỉ là
ngời tiêu dùng trong nớc mà còn có thể xuất khẩu ra nớc ngoài.
3. Các nhân tố xã hội
3.1.Tập quán sản xuất
Tập quán sản xuất là cách thức nuôi lợn đã đợc hình thành từ rất lâu
trong một cộng đồng ngời, một vùng, một lãnh thổ. Những tập quán khác
nhau sẽ có ảnh hởng khác nhau đến sự phát triển chăn nuôi lợn. ở những nơi
nuôi lợn theo hình thức thả rông, nuôi để tận dụng thức ăn thừa thì hoạt động
chăn nuôi lợn không phát triển, sản phẩm chủ yếu là phục vụ cho chính họ
hoặc bán với số lợng không đáng kể. Nhng ở những nơi nuôi theo quy mô lớn
và trang trại với sự đầu t về khoa học công nghệ sẽ cho phép phát triển ngành
công nghiệp chăn nuôi lợn, mục đích đầu tiên của ngời sản xuất là hiệu quả
kinh tế và lợi nhuận.
3.2. Nguồn lao động
Chăn nuôi lợn là một công việc không vất vả lắm, có thể tận dụng thức
ăn và lao động thừa. Do vậy ở những nơi lao động nhàn rỗi nhiều hơn thì hoạt
động chăn nuôi lợn cũng phát triển hơn những vùng ít lao động nhàn rỗi.
Chính vì có sự ảnh hởng của yếu tố này mà ta thấy hoạt động chăn nuôi lợn
chủ yếu tập trung ở những vùng nông thôn, chứ ở các thành phố thì rất ít.
3.3. Nhu cầu tiêu dùng thịt lợn trên thị trờng
Dù chăn nuôi dới hình thức nào thì mục đích chủ yếu của ngời chăn
nuôi lợn cũng là để bán, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng, vì thế nó
cũng có sự biến động tơng ứng theo sự biến động của thị trờng. Khi nhu cầu
tiêu dùng thịt lợn tăng lên, hoặc các chủng loại sản phẩm chế biến từ thịt lợn
ngày đa dạng hơn sẽ tạo động lực thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển
10
mạnh mẽ. Bên cạnh đó, nếu nhu cầu thị trờng về các sản phẩm thay thế nh thịt
trâu, thịt bò, thịt gà tăng lên thì cầu về thịt lợn sẽ ít đi, theo đó hoạt động
chăn nuôi lợn sẽ giảm đi đáng kể và ngợc lại.
3.4.Giá cả thịt lợn trên thị trờng
Giá cả cũng là một nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển của ngành chăn
nuôi lợn. Giá thịt lợn trên thị trờng cao và lợi nhuận thu đợc lớn sẽ là yếu tố
kích thích phát triển chăn nuôi lợn một cách nhanh chóng và ngợc lại.
IV. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu kinh tế của ngành chăn
nuôi lợn.
Cũng nh trong trồng trọt, đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chăn nuôi
nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng phải sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản phẩm chăn nuôi lợn tính trên 1 đơn vị diện tích dành cho
chăn nuôi lợn.
- Giá trị sản phẩm chăn nuôi lợn tính cho 1 lao động, 1 ngày công, 1
đồng chi phí chăn nuôi lợn.
- Lợi nhuận từ chăn nuôi lợn tính cho 1 lao động, 1 ngày công, 1 đồng
chi phí chăn nuôi lợn.
- Năng suất của lợn.
- Giá thành sản phẩm thịt lợn.
Các chỉ tiêu trên đợc tính trên cơ sở sử dụng số liệu của nhiều năm để
kết qủa thêm chính xác và thấy rõ đợc xu hớng biến động của các chỉ tiêu
hiệu quả chăn nuôi.
V. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt
Nam.
11
1. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới.
Chăn nuôi lợn cũng là một ngành sản xuất quan trọng trong nền nông
nghiệp của thế giới. Xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thịt lợn trên
toàn cầu là rất lớn nên hoạt động chăn nuôi lợn ngày càng phát triển ở hầu hết
các quốc gia, các nớc chăn nuôi lợn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của ngời
dân trong nớc và xuất khẩu ra thị trờng thế giới. Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ
năm 2002, sản lợng thịt lợn của thế giới tiếp tục tăng 1,8% so với năm 2001.
Trung Quốc vẫn là nớc sản xuất thịt lợn lớn nhất thế giới, chiếm gần 51%
tổng sản lợng toàn cầu, kế đó là EU chiếm 21% và Mỹ 10,2%. Mậu dịch thịt
lợn toàn cầu năm 2002 là 3,7 triệu tấn, tăng 4% so với năm trớc. Liên minh
Châu Âu là khu vực xuất khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới, năm 2002 đạt 1,3
triệu tấn, tăng 7% so với năm 2001. Canada đứng thứ hai về xuất khẩu thịt lợn
với750.000 tấn trong năm 2002. Tiếp theo Mỹ hiện là nớc đứng thứ 3 thế giới
về xuất khẩu thịt lợn đạt 674.000 tấn. Brazil là nớc xuất khẩu thịt lợn đứng thứ
4 trên thế giới.
Hiện nay Nhật Bản là nớc nhập khẩu thịt lợn lớn nhất thế giới, đạt 1,07
triệu tấn năm 2002. Tiếp đến là Nga với 630.000 tấn, tăng 15% so với năm
2001, trong đó EU là khu vực xuất khẩu chính. Mỹ đứng thứ 3 về nhập khẩu
thịt lợn, khoảng 435.000 tấn, nhập từ Canada là chủ yếu. Thứ 4 là Mehico,
khoảng 315.000 tấn, tăng 7% so với năm 2001, chủ yếu là nhập từ Mỹ. Hồng
Kông là nớc đứng thứ 5 thế giới về nhập khẩu thịt lợn, đạt 280.000 tấn, tăng
8% so với năm trớc.(T.Hải Tiển vọng thị tr ờng thịt lợn thế giới năm 2002.
báo Ngoại thơng số 18, 2002
Nh vậy ta có thể thấy tình hình thị trờng thịt lợn trên thế giới đang phát
triển hết sức sôi động, thị hiếu của ngời tiêu dùng đã thay đổi từ dùng thịt tơi
sống sang thịt ớp lạnh với các loại hình sản phẩm đợc chế biến đa dạng và
phong phú. Hình thức chăn nuôi lợn trên thế giới hiện nay chủ yếu là chăn
nuôi công nghiệp theo quy mô trang trại lớn đợc đầu t đầy đủ về vốn và khoa
12
học công nghệ nhằm sản xuất ra ngày càng nhiều sản phẩm chất lợng tốt đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng thịt lợn của con ngời trên toàn thế giới.
2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam.
2.1.Việt Nam nói chung
Chăn nuôi lợn đóng vai trò chủ yếu trong phát triển ngành chăn nuôi
của Việt Nam. Hầu hết các vùng của Việt Nam đều phát triển loại hình chăn
nuôi lợn. Thịt lợn vẫn là loại thịt đợc a chuộng nhất so với các loại thịt gia súc
và gia cầm khác nh trâu, bò, gà Giai đoạn 1991-2002, tỷ trọng thịt lợn luôn
tăng trong khi tỷ trọng thtị gia cầm, trâu, bò đều giảm đi. Đến năm 2002, thịt
lợn chiếm 77% trong cơ cấu tiêu dùngthịt của Việt Nam, gia cầm 15,8%, trâu
2,4%, bò 4,8%. Điều này đợc thể hiện rất rõ qua bảng thống kê cơ cấu tiêu
dùng thịt ở Việt Nam nh sau:
Bảng : Cơ cấu thịt tiêu dùng ở Việt Nam (%)
Loại thịt 1991 1995 2001 2002
Lợn 73,5 76,3 76,9 77,0
Gia cầm 16,3 14,9 15,6 15,8
Trâu 4,4 3,9 2,5 2,4
Bò 5,8 4,9 5,0 4,8
Tổng 100 100 100 100
Nguồn: TCTK
2.1.1. Các loại hình chính của hệ thống chăn nuôi lợn Việt Nam .
- Xí nghiệp chăn nuôi của Nhà nớc: đây là hình thức tổ chức chăn nuôi
thuộc quyền sở hữu của Nhà nớc. Nhiệm vụ chính của hệ thống này là phát
triển giống lợn cung cấp cho các đơn vị chăn nuôi. Số đầu lợn trong các xí
nghiệp Nhà nớc chiếm từ 0,5 1% tổng số lợn của cả nớc. Theo thống kê
năm 1998, cả nớc có 53 xí nghiệp giống lợn cấp tỉnh, 160 xí nghiệp giống lợn
cấp huyện và rất nhiều các HTX trang trại. Hiện nay loại hình này còn tồn tại
rất ít.
13
- Trang trại chăn nuôi lợn: trang trại là hình thức tổ chức sản xuất
hàng hoá quy mô lớn trong nông nghiệp, chủ yếu dựa vào hộ gia đình. Năm
1999, cả nớc có khảng 5310 trang trại chăn nuôi lợn, chiếm 45,5% tổng số
trang trại chăn nuôi trên cả nớc.
- Hộ chăn nuôi lợn nhỏ: là loại hình sản xuất chăn nuôi lợn chủ yếu
của Việt Nam. Trung bình mỗi hộ nuôi từ 1 3 con lợn nái, hay 5 10 con
lợn thịt. Có hộ chỉ nuôi 1 2 con lợn thịt. các hộ chăn nuôi này chủ yếu sử
các chất d thừa của nông nghiệp để làm thức ăn chăn nuôi và lấy phân bón
ruộng. Mặc dù loại hình này quy mô nhỏ nhng lại là loại hình sản xuất rất
quan trọng trong hệ thống chăn nuôi lợn của Việt Nam.
2.1.2. Đặc điểm của sản xuất chăn nuôi lợn của Việt Nam
- Đặc điểm nổi bật nhất của chăn nuôi lợn ở Việt Nam là quy mô chăn
nuôi còn rất nhỏ, chủ yếu là nuôi tận dụng, chăn nuôi công nghiệp mặc dù
đang có xu thế phát triển mạnh, nhng còn chiếm tỷ trọng rất thấp. Theo điều
tra của Viện chăn nuôi quốc gia năm 1997, tỷ lệ hộ chăn nuôi lợn với quy mô
từ 1-2 con chiếm trên 80% số hộ chăn nuôi toàn quốc. Tỷ lệ này tập trung
nhiều ở miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên. Trong khi đó, số hộ
chăn nuôi lợn từ 10 con trở lên chỉ chiếm 2% tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ.
Hiện nay quy mô phát triển chăn nuôi của các hộ đã lớn hơn nhng cũng cho
thấy quy mô chăn nuôi của các hộ ở Việt Nam vẫn rất nhỏ, tính chuyên môn
hoá cha cao. Hầu hết các hộ chăn nuôi đều tham gia các hoạt động sản xuất
nông nghiệp khác, chủ yếu là trồng trọt.
Bảng 1 . Quy mô chăn nuôi lợn ở Việt Nam theo vùng năm 1997(%)
Quy mô Cả n-
ớc
MNTD
phía Bắc
ĐBSH Bắc
Trung Bộ
Nam
Trung Bộ
Tây
Nguyên
Đông
Nam Bộ
ĐBSCL
1-2 con 82,4 88,9 79,8 85,8 78,3 84,0 72,6 74,0
3-5 con 11,7 10,5 10,5 12,1 14,3 12,1 11,5 11,6
6-10 con 3,9 0,6 6,3 1,7 4,2 3,1 10,2 7,2
11-20 con 1,6 0,0 3,1 0,4 2,2 0,7 3,7 5,5
21-30 con 0,3 0,0 0,4 0,0 0,0 0,1 1,1 1,2
31-40 con 0,1 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,5 0,4
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét