- ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển
công nghiệp, bảo vệ môi trờng nơi đang sống. Chấp hành các chính
sách của nhà nớc về phân bố dân c.
Các phơng tiện cần thiết:
- Bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam.
- Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần c của Việt nam.
- Bảng thống kê mật độ dân số và một số đô thị ở việt Nam.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay
đổi cơ cấu dân số nớc ta.
2. Làm bài tập 3 trang 10 sách giáo khoa.
B. Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung chính
+ Hoạt động của học sinh:
Tìm hiểu mục1 và lợc đồ
phân bố dân c và đô thị ở
Việt Nam năm 1999 cho biết:
1. Nhận xét mật độ dân số
trung bình của nớc ta năm
2003 so với năm 1989?
2. Dân c tập trung đông đúc
ở vùng nào, tha ở vùng nào? Tại
sao?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Cho học sinh thảo luận theo
cặp nhóm câu hỏi 2 và rút ra
nhận xét.
- Giáo viên chuẩn xác kiến
thức.
- Giáo viên chia lớp thành 12
nhóm, giao phần việc cho các
nhóm.
+ Hoạt động của trò:
Dựa vào mục 2, tranh ảnh về
quần c và kiến thức thực tế
cho biết:
1. Đặc điểm chung của quần
c nông thôn? Những thay đổi
của quần c nông thôn?
2. Sự khác nhau của quần c
nông thôn giữa các vùng? Tại
sao lại có sự khác nhau đó?
3. Đặc điểm của quần c
thành thị?
4. Sự khác nhau về hoạt động
kinh tế và cách thức bố trí
nhà ở giữa thành thị và nông
I. Mật độ dân số và phân
bố dân c:
- Nớc ta có mật độ dân số cao
và ngày càng tăng.
- Dân c nớc ta phân bố không
đều.
* Tập trung ở đồng bằng ven
biển và các đô thị lớn.
* Miền núi tha dân.
* Phần lớn sống ở nông thôn.
II. Các loại hình c trú:
1. Quần c nông thôn:
- Mật độ nhà ở tha, các bản
làng cách xa nhau.
- Tên gọi khác nhau.
- Hoạt động kinh tế chủ yếu
là nông, lâm, ng nghiệp.
2. Quần c thành thị:
- Mật độ dân số cao.
- Nhà san sát, kiểu nhà ống,
chung c.
- Hoạt động kinh tế chủ yếu:
công nghiệp, dịch vụ
5
thôn.
+ Hoạt động của giáo viên:
Giúp cho học sinh tìm hiểu
về
- Qui mô dân số.
- Tên gọi các điểm quần c ở
các vùng miền, dân tộc khác
nhau.
- Hoạt động kinh tế chính.
- Mật độ nhà ở và cách bố trí
trong nhà.
- Rút ra nhận xét: Sự thích
nghi của con ngời với thiên
nhiên và hoạt động kinh tế
của ngời dân.
+ Hoạt động của trò:
1. Quan sát h3.1 nêu nhận xét
về sự phân bố các đô thị ở
nớc ta? Giải thích?
2. Nơi em sống thuộc loại
hình quần c nào? Phân tích
đặc điểm của nó?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Cho học sinh phát biểu, nhận
xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên chuẩn xác lại kiến
thức.
+ Hoạt động của trò:
Dựa vào bảng 3.1 cho biết:
1. Số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị của nớc ta?
2. Sự thay đổi của tỉ lệ dân
thành thị đã phản ánh quá
trình đô thị hóa ở nớc ta nh
thế nào?
Dựa vào h3.1 cho biết:
1. Các thành phố ở nớc ta
phân bố nh thế nào?
2. Nhận xét qui mô của các
thành phố ở nớc ta?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Cho cá nhân trả lời câu hỏi,
nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Giáo viên chuẩn xác lại kiến
thức.
- Cho học sinh thảo luận về
vấn đề đặt ra khi dân số
tập trung quá đông ở các
III. Đô thị hóa:
- Các đô thị ở nớc ta phần lớn
có qui mô vừa và nhỏ, phân
bố ở đồng bằng ven biển.
- Quá trình đô thị hóa tốc
độ ngày càng cao.
- Trình độ đô thị hóa còn
thấp.
6
thành phố lớn.
C. Củng cố:
1. Tìm đọc tên một số khu vực tập trung đông dân c của nớc ta?
2. Nêu những điểm khác nhau giữa quần c nông thôn và quần c thành
thị?
D. Bài tập về nhà:
1. Bài tập 3 trang 14 sách giáo khoa.
2. Bài tập trong tập bản đồ và vở bài tập.
7
TUAN: Ngaứy soaùn: //
TIET: Ngaứy daùy: //
Tiết4: Bài 4: lao động và việc làm
chất lợng cuộc sống.
Mục tiêu bài học:
- Hiểu và trình bày đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao
động ở nớc ta.
- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống
của nhân dân ta.
- Biết nhận xét các biểu đồ.
Phơng tiện dạy học cần thiết:
- Các biểu đồ cơ cấu lao động ( phóng to SGK).
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động.
- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về sự nâng cao chất lợng cuộc sống.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Trình bày đặc điểm phân bố dân c của nớc ta? Giải thích tại sao có
sự phân bố nh vậy?
2. Chỉ, đọc tên các đô thị lớn, nhận xét sự phân bố?
B. Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung chính
+ Hoạt động của giáo
viên:
- Hớng dẫn học sinh tìm
hiểu mục1, h4.1.
- Chia lớp thành 12 nhóm.
+ Hoạt động của trò:
Các nhóm trả lời câu hỏi:
1. Nguồn lao động nớc ta
có những mặt mạnh và
hạn chế nào?
2. Để nâng cao chất lợng
nguồn lao động cần có
biện pháp gì?
3. Nhận xét cơ cấu lao
động thành thị và nông
thôn? Giải thích nguyên
nhân?
+ Hoạt động của giáo
viên:
- Cho các nhóm báo cáo
kết quả, nhận xét bổ
sung cho nhau.
- Giáo viên chuẩn xác lại
kiến thức.
- Thuyết trình về những
cố gắng của nhà nớc trong
I. Nguồn lao động và sử
dụng lao động:
1. Nguồn lao động:
- Mặt mạnh: Nguồn lao
động dồi dào, cần cù, chịu
khó, nhiều kinh nghiệm
sản xuất nông nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, năng
động sáng tạo, linh hoạt
trong cơ chế thị trờng.
- Hạn chế: Lao động có
chuyên môn kĩ thuật còn
ít, thể lực yếu, thiếu tác
phong công nghiệp, phân
bố cha hợp lí.
2. Sử dụng lao động:
8
việc sử dụng lao động
trong giai đoạn 1991-
2003.
+ Hoạt động của trò:
1. Dựa vào hình 4.2 hãy
nêu những nhận xét về cơ
cấu và sự thay đổi cơ
cấu lao động theo ngành
ở nớc ta?
2. Rút ra kết luận về xu h-
ớng chuyển dịch cơ cấu sử
dụng lao động? Giải thích
tại sao?
+ Hoạt động của giáo
viên:
- Cho học sinh phát biểu,
bổ sung cho nhau.
- Giáo viên chuẩn xác lại
kiến thức.
+ Hoạt động của trò:
Dựa vào SGK và thực tế
cho biết:
1. Tại sao việc làm đang là
vấn đề gay gắt ở nớc ta?
2. Để giải quyết việc làm
cần tiến hành những biện
pháp gì?
+ Hoạt động của giáo
viên:
- Gợi ý cho học sinh trả lời
câu hỏi.
- Chuẩn xác kiến thức.
+ Hoạt động của trò:
1. Đọc mục 3 và hiểu biết
thực tế nêu những thành
tựu đã đạt đợc trong việc
nâng cao chất lợng cuộc
sống.
2. Quan sát h4.3 giải thích
ý nghĩa?
3. Nhà nớc đã và đang có
những biện pháp gì để
nâng cao chất lợng cuộc
sống cho ngời dân ở mọi
miền đất nớc?
+ Hoạt động của giáo
viên:
- Cho học sinh phát biểu,
- Cơ cấu sử dụng lao động
đang thay đổi. Giảm tỉ
trọng lao động trong các
ngành nông, lâm, ng
nghiệp, tăng tỉ trọng lao
động trong các ngành
công nghiệp, xây dựng,
dịch vụ.
II. Vấn đề việc làm:
- Hiện nay thiếu việc làm
và thất nghiệp còn chiếm
tỉ lệ cao.
- Hớng giải quuyết:
* Phân bố lại dân c và lao
động giữa các vùng.
* Đa dạng hóa các hoạt
động kinh tế ở nông thôn.
* Phát triển hoạt động
công nghiệp, dịch vụ ở các
đô thị.
* Đa dạng hóa các loại hình
đào tạo, đẩy mạnh hoạt
động hớng nghiệp, giới
thiệu việc làm.
III. Chất lợng cuộc sống:
- Thành tựu:
* Chất lợng cuộc sống của
nhân dân ngày càng đợc
cỉa thiện.
* Mức thu nhập bình
quân trên đầu ngời tăng.
* Tỉ lệ ngời lớn biết chữ
đạt 90,3%.
* Ngời dân đợc hởng các
dịch vụ xã hội ngày càng
tốt hơn.
* Tỉ lệ tử vong, suy dinh
dỡng của trẻ em ngày càng
giảm, nhiều dịch bệnh bị
đẩy lùi.
- Hạn chế:
* Chất lợng cuộc sống của
9
bổ sung cho nhau.
- Giáo viên chuẩn xác kiến
thức.
- Giải thích chỉ số HDI
dân c còn chênh lệch giữa
các vùng.
* Sự phân hóa giàu nghèo
còn khá rõ rệt nhất là ở các
thành phố lớn.
C. Củng cố:
1. Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nớc ta?
2. Nêu một số thành tựu đã đạt đợc trong việc nâng cao chất lợng cuộc
sống?
D. Bài tập về nhà:
1. Su tầm tranh ảnh cuộc sống của nhân dân ta.
2. Hớng dẫn học sinh về nhà làm bài tập 3 SGK, bài tập bản đồ, vở bài
tập địa lí lớp 9.
TUAN: Ngaứy soaùn: //
TIET: Ngaứy daùy: //
Tiết 5. Bài 5:
Thực hành.
Phân tích và so sánh pháp dân số
năm 1989 và năm 1999.
Mục tiêu bài học:
- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân số.
- Tìm sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở
nớc ta.
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ
tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế-xã hội đất nớc.
Thiết bị cần thiết:
Hai pháp dân số năm 1989 và 1999 phóng to.
Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thây-trò Nội dung chính.
+ Hoạt động của trò:
Nhắc lại cơ cấu dân số
của nớc ta?
+ Hoạt động của giáo
viên:
- Giải thích qua lại tháp
dân số, cách vẽ.
- Chia lớp thành 12 nhóm.
- Giao nhiệm vụ cho các
nhóm.
+ Hoạt động của trò:
- Nhóm 1-6: Câu 1,2.
- Nhóm 7-12: Câu 1,3.
1.Quan sát tháp dân số
1. Phân tích và so
sánh:
+ Hình dạng: Đều có đáy
rộng, đỉnh nhọn, chân
đáy năm 1999 thu hẹp
hơn.
+ Cơ cấu dân số: Tuổi dới
và trong tuổi lao động
đều cao nhng độ tuổi dới
lao động năm 1999 ít hơn
năm 1989. Độ tuổi ngoài
lao động và trong lao
động năm 1999 cao hơn
năm 1989.
10
năm 1989 và 1999. Hãy so
sánh 2 tháp dân số về các
mặt:
- Hình dạng của tháp.
- Cơ cấu dân số theo độ
tuổi.
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc.
2. Nhận xét sự thay đổi
của cơ cấu dân số theo
độ tuổi ở nớc ta? Giải
thích nguyên nhân?
3.Cơ cấu dân số theo độ
tuổi ở nớc ta có thuận lợi và
khó khăn gì cho phát triển
kinh tế xã hội? Chúng ta
cần có biện pháp nào để
từng bớc khắc phục những
khó khăn này?
+ Hoạt động của giáo viên:
- cho các nhóm báo cáo kết
quả, và nhận xét bổ sung
cho nhau.
- Chuẩn xác kiến thức cần
ghi nhớ.
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc
còn cao và thay đổi giữa
hai tháp tuổi.
2. Nhận xét:
+ Thuận lợi;
+ Khó khăn:
+ Biện pháp giải quyết:
- Giảm tốc độ gia tăng tự
nhiên.
- Phân bố lại dân c và lao
động.
- Đa dạng hóa các hoạt
động kinh tế ở nông thôn.
- Phát triển hoạt động
công nghiệp, dịch vụ ở các
đô thị.
- Đẩy mạnh hoạt động hớng
nghiệp, giới thiệu việc làm.
C. Củng cố:
1. Nhìn vào một tháp dân số ta biết đợc những điều gì?
2. Ôn tập phần địa lí dân c.
11
TUAN: Ngaứy soaùn: //
TIET: Ngaứy daùy: //
địa lí kinh tế.
Tiết 6: Bài 6: sự phát triển nền kinh tế
Việt Nam.
Mục tiêu bài học:
- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế nớc ta trong những
năm gần đây.
- Hiểu xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và những
khó khăn trong quá trình phát triển.
- Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng
địa lí.
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ.
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét.
Thiết bị cần thiết:
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991-2002.
- Một số tranh ảnh về thành tựu kinh tế nớc ta trong quá trình đổi mới.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài thực hành.
B. Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò Nội dung chính
+ Hoạt động của trò:
Đọc phần 1, kết hợp với kiến
thức thực tế cho biết nền
kinh tế nớc ta trớc thời kì
đổi mới có đặc điểm gì?
+ Hoạt động của giáo
viên:
- Đa ra một số dẫn chứng
để từ đó khái quát lên đặc
điểm nền kinh tế nớc ta trớc
thời kì đổi mới.
- Giải thích cho học sinh
khủng hoảng kinh tế.( lạm
phát cao, sản xuất bị đình
trệ, lạc hậu).
- Giáo viên chia lớp ra 12
nhóm, giao nhiệm vụ cho
các nhóm.
I. Nền kinh tế nớc ta trớc
thời kì đổi mới:
- Bị thiệt hại nhiều trong
chiến tranh.
- Nền kinh tế chủ yếu là
nông nghiệp lạc hậu.
- Kinh tế rơi vào khủng
hoảng kéo dài.
II. Nền kinh tế nớc ta
trong thời kì đổi mới:
12
+ Hoạt động của trò:
Tìm hiểu phần 2 SGK,
h6.1, h6.2, và tra cứu thuật
ngữ cuối sách giáo khoa cho
biết:
1. Nh thế nào là chuyển
dịch cơ cấu kinh tế?
2. Phân tích xu hớng
chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế? Xu hớng này thể
hiện rõ ở khu vực nào?
3. xác định các vùng kinh
tế trọng điểm? Phạm vi lãnh
thổ của các vùng kinh tế
trọng điểm?
4. Nguyên nhân của
chuyển dịch cơ cấu
ngành?
+ Hoạt động của giáo
viên:
- Gợi ý cho học sinh phân
tích h6.1:
* Năm 1991 N-L-Ng chiếm
tỉ trọng lớn nhất( kinh tế
chuyển từ bao cấp sang
kinh tế thị trờng)
* Năm 1995 bình thờng hóa
quan hệ Việt Mĩ, gia nhập
ASEAN.
* 1997 khủng hoảng tài
chính khu vực ĐNA.
- Hớng dẫn học sinh nhìn
sơ đồ6.2 để thấy sự giao
thoa giữa các vùng kinh với
vùng kinh tế trọng điểm.
- Cho các nhóm báo cáo kết
quả, nhận xét bổ sung cho
nhau.
- Giáo viên chuẩn xác kiến
thức.
+ Hoạt động của trò:
Tìm hiểu SGK cho biết:
1. Những thành tựu đã đạt.
2. Những khó khăn cần vợt
qua.
3. Hớng giải quyết hiện nay
nh thế nào?
4. Lấy một vài ví dụ về khó
1. Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế:
Đặc trng bởi 3 chuyển dịch.
- Chuyển dịch cơ cấu ngành.
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh
thổ.
- Chuyển dịch cơ cấu thành
phần kinh tế.
2. Những thành tựu và
thách thức:
+ Thành tựu:
- Tốc độ tăng trởng kinh tế
vững chắc.
- Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hớng CNH.
- Sự hội nhập vào nền kinh
tế khu vực và thế giới.
+ Khó khăn:
- Phân hóa giàu nghèo.
- Tài nguyên bị khai thác quá
13
khăn nớc ta gặp trong quá
trình hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và thế giới.
mức, môi trờng bị ô nhiễm.
- Những bất cập trong sự
phát triển văn hóa, giáo dục,
y tế.
- Vấn đề việc làm.
- Những khó khăn trong quá
trình hội nhập vào nền kinh
tế khu vực và thế giới.
C. Củng cố:
1. Cho học sinh thảo luận về vai trò của các thành phần kinh tế trong các
ngành kinh tế của nớc ta.
( Trong N-L-Ng vai trò chủ yếu thuộc về kinh tế cá thể và tập thể)
2. Hớng dẫn trả lời câu hỏi và làm bài tập.
D. Bài tập về nhà:
1. Bài tập 2 SGK trang 23.
2. Làm trong bài tập bản đồ và vở bài tập.
3. Đọc lại các bài: Địa hình, khí hậu, sinh vật, đất, sông ngòi.
TUAN: Ngaứy soaùn: //
TIET: Ngaứy daùy: //
Tiết 23: Bài 21.
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc tình hình phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Hồng. Trong
cơ cấu GDP nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao, nhng công nghiệp,
dịch vụ đang chuyển biến tích cực.
- Thấy đợc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến
sản xuất và đời sống dân c.
- Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn và quan
trọng của ĐBSH.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét