Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả ở công ty Viễn Thông Quốc Tế

việc đa, truyền dẫn tín hiệu, tài liệu, th tín, bu phẩmchức năng đó của
ngành Bu điện đợc thể hiện thông qua các nghiệp vụ: nghiệp vụ bu chính,
viễn thông và phát hành báo chí.
Hoạt động của ngành Bu điện mang tính chất xã hội rộng rãi, mạng lới
hoạt động của ngành rộng khắp trong cả nớc, liên quan chặt chẽ lẫn nhau,
đặc biệt hoạt động bu điện có tính chất toàn ngành rõ rệt.
Bu điện giữ vị trí quan trọng tron sự nghiệp phát triển kinh tế, giữ gìn
an ninh, trật tự xã hội. Sản phẩm bu điện không mang hình thái cụ thể, kết
quả dịch vụ đợc thể hiện thông qua số lợng nghiệp vụ hoàn thành nh số lợng
bức th, số lợng bu kiện đợc gửi cho khách hàng , số lợng bức điện đợc
chuyển điMột sản phẩm dịch vụ bu điện hoàn tháng đòi hỏi phải có sự
tham gia của nhiều đơn vị trong toàn ngành. Trong khi đó, cớc phí (thu nhập)
bu điện lại chỉ phát sinh ở một trong các đơn vị tham gia thực hiện dịch vụ đó
. Do vậy, trong từng đơn vị bu điện không thể xác định đợc chính xác chi phí
và thu nhập, nên chi phí và th nhập bu điện chỉ có thể xác định chính xác trên
phạm vi toàn ngành. Trong ngành sản xuất bu điện, quá trình sản xuất và
tiêu thụ đợc thực hiện đồng thời, sản xuất và tiêu thụ gắn liền làm một. Vì
vậy, sản phẩm bu điện không có sản phẩm dở dang cũng nh không có sản
phẩm nhập kho.
Chính những đặc điểm trên đã chi phí nhiều đến việc tổ chức và quản
lý quá trình kinh doanh ngành Bu điện. Hiện nay, hoạt động kinh doanh của
ngành Bu điện gồm có:
-Hoạt động kinh doanh chính: đó là các hoạt động thuộc lĩnh vực bu
chính viễn thông và phát hành báo chí. Hoạt động này đòi hỏi chi phí rất cao
trong việc trang bị các máy móc thiết bị, phơng tiện truyền tin hiện đại thông
qua quy trình công nghệ phức tạp và có mối liên hệ mật thiết với nhau.
-Hoạt động kinh doanh phụ trợ: đó là hoạt động thiết kế, lắp đặt thiết
bị đờng dây, lắp đặt máy điện thoại thuê bao, xây dựng các công trình thuộc
nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, bán sản phẩm tự làm, mua bán phong bì,
5
tem chơi, ấn phẩm phục vụ ngời chơi tem, mua bán máy điện thoại, máy
nhắn tin, thiết bị văn phòng, điện tử tin học.và các dịch vụ khác theo quy
định của pháp luật. Hoạt động này cũng đem lại một khoản doanh thu không
nhỏ trong tổng doanh thu của ngành.
Dịch vụ Bu chính viễn thông ở Việt Nam hiện nay chủ yếu do tổng
công ty Bu chính viễn thông Việt Nam cung cấp. Tổng công ty gồm các
tỉnh ,thành phố (theo địa giới hành chính) hạch toán phụ thuộc tổng công ty.
Các Bu điện tỉnh là các đơn vị trực tiếp điều hành quản lý mạng lới Bu chính
viễn thông và cung cấp dịch vụ Bu chính viễn thông cho khách hàng. Tổng
công ty còn có các công ty dọc hạch toán phụ thuộc quản lý kỹ thuật dùng
chung cho toàn ngành và cung cấp các dịch vụ đặc biệt nh công ty Viễn
thông quốc tế, công ty VCD (quản lý thiết bị mạng internet và cung cấp các
dịch vụ internet), công ty VPS. Ngoài ra, trực thuộc tổng công ty bu chính
viễn thông Việt Nam còn có các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, đó là
các nhà máy sản xuất thiết bị ngành Bu điện và các đơn vị hành chính sự
nghiệp nh các viện, các trờng đào tạo cán bộ ngành Bu điện.
Tổng công ty giao vốn và nguồn lực khác cho đơn vị thành viên trên cơ
sở vốn và nguồn lực Nhà nớc đã giao cho tổng công ty phù hợp với kế hoạch
kinh doanh phục vụ của các đơn vị thanh viên và các phơng án sử dụng vốn
đợc hội đòng quản trị duyệt. Các đơn vị thành viên chịu trách nhiệm trớc
tổng công ty về hiệu quả sử dụng vốn và nguồn lực đợc giao.
Tổng công ty chịu sự kiểm tra , giám sát về mặt tài chính của bộ tài
chính với t cách là cơ quan quản lý Nhà nớc và đại diện chủ sở hữu về vốn và
tài sản nhà nớc tại doanh nghiệp theo uỷ quyền của chính phủ. Đơn vị thành
viên chịu sự kiểm tra, giám sát của tổng công ty và của cơ quan Tài chính về
các hoạt động tài chính, quản lý vốn và tài sản nhà nớc.Ngoài tổng công ty B-
u chính viễn thông Việt Nam, hiện nay còn có các công ty kinh doanh dịch
vụ Bu chính viễn thông khác nh Viettel (178), SPT (177). Tuy nhiên, quy mô
còn nhỏ và kinh doanh chủ yếu thông qua mạng lới của VNPT.
1.1.2.2.Tổ chức mạng lới kinh doanh ngành Bu điện:
6
Mạng lới kinh doanh của ngành Bu điện đợc phân thành 2 mảng lớn:
*Mảng Bu chính:
Tại tổng công ty có Ban Bu chính và phát hành báo chính chỉ đạo về
nghiệp vụ Bu chính đến tất cả các tỉnh , thành phố và các công ty lớn.
Tại Hà Nội có công ty Bu chính liên tỉnh (VPS) tổ chức giao, nhận tất cả các
bu phẩm, bu kiện, báo chí từ trung ơng đến các tỉnh, các thành phố.
Công ty phát hành báo chí trung ơng nhận báo từ các nhà xuất bản
theo đơn đặt hàng của các tỉnh , thànhphố. Tại và Bu điện tỉnh và thành phố
đều có một công ty bu chính và phát hành báo chí. Là trung tâm tập hợp số
liệu đặt hàng về báo chí trong tỉnh để gửi nhu cầu cho công ty phát hành báo
chí trung ơng ,là trung tâm chỉ đạo các nghiệp vụ về bu chính trong toàn tỉnh
thông qua sự chỉ đạo của phòng nghiệp vụ bu chính bu điện tỉnh.
*Mảng viễn thông:
Tại tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam có:
-Ban Viễn thông: chịu trách nhiệm thay mặt tổng giám đốc chỉ đạo toàn bộ
các nghiệp vụ về viễn thông.
-Các công ty trực thuộc tổng công ty:
+Công ty viễn thông quốc tế chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất kinh
doanh về viễn thông với các nớc trên thế giới.
+Công ty viễn thông liên tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức để hoà mạng
toàn bộ các tổng đài của các tỉnh thành phố.
+Công ty điện toán và truyền số liệu quản lý thiết bị và cung cấp dịch
vụ Internet.
+Công ty dịch vụ Viễn thông quản lý mạng lới mobile và cung cấp
dịch vụ điện thoại di động.
7
Tại bu điện tỉnh, thành phố có từ một đến hai công ty chủ yếu về viễn
thông tuỳ thuộc vào phạm vi, nhu cầu của từng tỉnh, thành phố. Có thể phân
chia:
Công ty điện thoại
Công ty viễn thông
Đây là các công ty đầu mối tập trung của các huyện thị, tổ chức sản
xuất kinh doanh về viễn thông trên địa bàn thị xã, thành phố và tổ chức để
hoà mạng cho các tổng đài từ huyện đến xã.
1.1.3.Vị trí của ngành Bu điện :
Theo QĐ 390 CP Bu điện là cơ quan thông tin liên lạc của Đảng và nhà
nớc đồng thời là một ngành Kinh tế kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, hoạt
động theo phơng thức kinh doanh xã hội chủ nghĩa và hạch toán kinh tế.
Nhiệm vụ chủ yếu của ngành là làm thoả mãn đầy đủ nhu cầu chỉ đạo của
Đảng và Nhà nớc, của các ngành trong nền kinh tế quốc dân và của nhân dân
trong việc truyền đa tin tức ở dạng th từ công văn, điện báo , điện thoại,
truyền số liệu, fax
-Trong quá trình sản xuất ngành Bu điện tạo ra một giá trị sử dụng đó
là :Hiệu quả có ích của quá trình truyền đa tin tức, vận chuyển th từ, báo chí
, chuyển phát điện báo, điện thoạiHiệu quả có ích này cần thiết cho tất cả
các sinh hoạt và hoạt động của mọi ngời trong lĩnh vực sản xuất, trong tiêu
dùng xã hội và trong tiêu dùng cá nhân.
-Trong việc sản xuất ra sản phẩm của ngành Bu điện cũng nh việc sản xuất
sản phẩm công nghiệp đều có sự tham gia của ngời lao động, đối tợng lao
động, công cụ lao động, sản phẩm do lao động của công nhân Bu điện sản
xuất ra là một trong những sản phẩm xã hội và một phần giá trị của nó là do
lao động cần thiết và lao động thặng d tạo ra và hình thành thu nhập quốc
dân.
8
-Trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm của đơn vị không có gì khác biệt với sản
phẩm khác của kĩnh vực sản xuất vật chất.Nếu sản phẩm đợc tiêu dùng trong
sản xuất thì giá trị của nó sẽ mất đi cùng với sự tiêu dùng giống nh các sản
phẩm khác lĩnh vực sản xuất vật chất.
-Điều khác biệt khi sản xuất ra sản phẩm thì ngành Bu điện có đối tợng lao
động là tin tức nó chỉ bị biến đổi về không gian ,là sự chuyển dời vị trí của
tin tức song đó là sự chuyển dời vật chất. Trong quá trình sản xuất có sự tham
gia của thiết bị, máy móc, nhà cửa, là vốn sản xuất.
-Từ đấy ta kết luận rằng Bu điện là ngành sản xuất vật chất và không phụ
thuộc vào lĩnh vực nào mà nó phục vụ.
1.1.4.Vai trò của ngành Bu điện trong nền kinh tế quốc dân:
Ngày nay, đất nớc ta trong thời kỳ mở cửa hợp tác đầu t với nớc ngoài
và với hiện tợng bùng nổ thông tin trên thế giới, nhu cầu về thông tin liên lạc
đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của xã hội đòi hỏi ngành Bu chính viễn
thông Việt Nam phải đáp ứng đợc điều này.
Ngành Bu điện là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, giữ vai trò quan
trọng trong sự nghiệp phát triển của nền kinh tế. Ngành Bu điện có nhiệm vụ
kinh doanh và phục vụ về viễn thông theo kế hoạch phát triển đầu t, tạo
nguồn vốn đầu t, phát triển và quản lý khai thác mạng. Bu chính viễn thông
công cộng và quốc gia, đảm bảo thong tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của
Đảng, Nhà nớc, phục vụ công ích quốc phòng an ninh, ngoại giaođáp ứng
các yêu cầu thông tin khẩn cấp của các ban ngành, các lĩnh vực quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân.
Nhờ có Bu điện con ngời đã chinh phục đợc khoảng cách về không
gian và thời gian làm thoả mãn nhu cầu thông tin liên lạc của con ngời . Do
đó lịch sử phát triển ngành Bu điện gắn liền với sự phát triển của xã hội loài
ngời.
9
Có nhiều phơng tiện hiện đại để thể hiện các nghiệp vụ thông tin liên
lạc nh máy điện thoại, máy fax, điện hoại di động.Tất cả các phơng tiện
truyền tin hiện đại đó muốn hoạt động đợc phải thông qua một quy trình
công nghệ phức tạp : có parabol, thu phát sóng, các tổng đài tự động, vệ tinh
nhân tạoTất cả các phơng tiện đó đều có những mối liên hệ mật thiết với
nhau.
Ngành Bu điện tạo một cơ sở hạ tầng vững chắc cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh của nền kinh tế nhờ việc thờng xuyên thay đổi máy móc
thiết bị công nghệ.
Có thể nói rằng ngành Bu điện đã và sẽ tham dự vào mọi hoạt động
của sản xuất của xã hội. Nó là ngành tiên phong trong việc áp dụng khoa học
kỹ thuật tiên tiến nhất của nhân loại. Sự phát triển của ngành Bu điện nói lên
sự phát triển của nền văn minh nhân loại nói chung và sự phát triển về khoa
học kỹ thuật của một nớc , một vùng nào đó nói riêng.
1.2.Lý luận cơ bản về kế toán chi phí , doanh thu và xác định kết quả
trong ngành Bu diện:
1.2.1. Chi phí kinh doanh bu điện và phân loại chi phí kinh doanh trong
Bu điện:
Khái niệm: Chi phí Bu điện là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà Bu
điện phải bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong 1 thời kỳ nhất định.
*Nội dung chi phí bu điện:
Chi phí của tổn công ty bao gồm chi phí của các đơn vị thành viên, chi
phí tập trung của tổng công ty.
Chi phí bộ máy quản lý và điều hành của tổng công ty do văn phòng
tổng công ty thực hiện, đợc quản lý nh một đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc.
10
Chi phí của các đơn vị hạch toán phụ thuộc bao gồm các chi phí có
kiên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị đó.
-Tổng công ty hạch toán tập trung chi phí của các đơn vị hạch toán phụ thuộc
và cho phí tập trung của tổng công ty.
Các chi phí tập trung gồm:
+Chi phí hoạt động sự nghiệp: là các khoản chi thanh toán cho các đơn
vị sự nghiệp của tổng công ty. Chi phí thanh toán cho các đơn vị sự nghiệp
căn cứ vào nhiệm vụ giao cho đơn vị và định mức chi sự nghiệp đợc Hội
đồng quản trị duyệt. Định mức chi sự nghiệp đợc xây dựng căn cứ vào các
quy định của Nhà nớc, đặc điểm của tổng công ty, đảm bảo thu nhập của ng-
ời lao động ở các đơn vị sản xuất và có nguồn vốn để lập quỹ. Định mức chi
sự nghiệp gồm cả khấu hao tài sản sử dụng ở các đơn vị.
+Tiền đóng niên liễm với các tổ chức Bu chính viễn htông quốc tế và
khu vực mà tổng công ty tham gia.
+Các khoản chi phí tập trung khác
Mọi khoản chi phí tập trung đều phải đợc tổng giám đốc duyệt, đợc hạch
toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp.
*Phân loại chi phí bu diện:
Hiện nay chi phí bu điện đợc phân loại theo các yếu tố sau:
-Chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, dụng cụ xuất dùng cho sản
xuất, kinh doanh.
-chi phí nhân công :bao gồm toàn bộ chi phí trả cho ngời lao động (thờng
xuyên hay tạm thời) về tiền lơng, tiền công tác hay các khoản phụ cấp, trợ
giá có tính chất lơng , chi phí về bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đơn vị
phải nộp cho Nhà nớc theo quy định.
11
-Chi phí khấu hao tài sản cố định :bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản
cố định của đơn vị dùng trong sản xuất kinh doanh.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các
đơn vụ khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của bu điện
tỉnh , tổng công ty nh: chi phí thuê kênh thông tin quốc tế, điện, nớc, điện
thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác.
-Chi phí bằng tiềnkhác : bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác ngoài
chi phí trên đã chi bằng tiền nh: tiếp khách, hội họp, quảng cáo.
1.2.2.Doanh thu ngành bu điện:
Doanh thu của tổng công ty gồm doanh thu của các đơn vị thành viên
tổng công ty, doanh thu phát sinh tại tổng công ty. Doanh thu bao gồm các
loại sau:
-Doanh thu từ hoạt động kinh doanh kinh doanh Bu chính viễn thông gồm:
Doanh thu cung cấp dịch vụ khác sau khi trừ các khoản hoàn cớc, chiết khấu
bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thu từ trợ cấp, trợ giá của
Nhà nớc khi thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu
của nhà nớc.
-Doanh thu từ hoạt động khác bao gồm:
+Doanh thu từ hoạt động tài chính: là các khoản thu từ các hoạt động
liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, thuê tài sản, tiền cho vay, thu từ hoạt
động mua bán chứng khoán (trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu), hoàn nhập các
khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trớc nhng sử dụng không
hết.
+Doanh thu từ hoạt động bất thờng: là các khoản thu từ các hoạt động
xảy ra không thờng xuyên nh: thu từ bán vật t, hàng hóa, tài sản dôi thừa,
công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị , bị h hỏng hoặc khong cần sử dụng,
các khoản phải trả nhng không trả đợc vì nguyên nhân từ phía chủ nợ, thu từ
12
chuyển nhọng, thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi đợc, hoàn nhập
các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi đã trích từ năm
trớc nhng không sử dụng hết và các khoản thu bất thờng khác.
Nh chúng ta đã biết, sản xuất bu điện phải có từ 2 đơn vị trở lên tham gia
trong khi đó giá cớc bu điện quy định cho toàn ngành lại đợc quy định ở
khâu gửi. Doanh thu cớc là doanh thu của ngành phải đợc phân phối lại cho
các bên tham gia sản xuất ra sản phẩm bu điện.
Tổng công ty hạch toán tập trung doanh thu của đơn vị phụ thuộc,
doanh thu phát sinh tại tổng công ty để xác định lợi nhuận tập trung, từng
đơn vị hạch toán phụ thuộc đợc xác định doanh thu riêng để xác định phần
lợi nhuận riêng (lợi nhuận nội bộ) theo quy định củ tổng công ty bao gồm:
-Doanh thu cớc dịch vụ Bu chính viễn thông đợc hởng
-Toàn bộ doanh thu hoạt động kinh doanh khác.
1.2.3.Phơng pháp kế toán chi phí, doanh thu và xác đinh kết quả của
ngành bu điện:
1.2.3.1.Tài khoản kế toán:
* Tài khoản 136 phải thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải thu
giữa tổng công ty với bu ddiện tỉnh , giữa bu điện tỉnh với bu điện huyện,
giữa tổng công ty với đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp.
Tài khoản 136 có 4 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 1361- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
-Tài khoản 1362- Phải thu giữa tổng công ty với bu điện tỉnh
Tài khoản 1362 có các tài khoản cấp 3 sau:
+Tài khoản 13621: phải thu về kinh doanh dịch vụ bu chính viễn thông
13
+Tài khoản 13623: phải thu về vốn cấp đầu t bằng nguồn vốn vay dài
hạn.
+Tài khoản 13624: phải thu về vốn đầu t xây dựng cơ bản
+Tài khoản 13627: phải thu về chuyển tiền
+Tài khoản 13628 phải thu về các khoản khác
-Tài khoản 1363 phải thu giữa bu điện tỉnh với bu điện huyện.
Tài khoản 1363 có các tài khoản cấp 3 sau:
+Tài khoản 13631: phải thu về kinh doanh dịch vụ bu chính viễn thông
+Tài khoản 13632 : phải thu về kinh doanh khác
+Tài khoản 13634: phải thu về vốn sửa chữa tài sản cố định và đầu t
+Tài khoản 13636: phải thu về phát hành báo chí
+Tài khoản 13637: phải thu về chuyển tiền
+Tài khoản 1368: phải thu về các khoản khác.
-Tài khoản 1368 phải thu nội bộ khác
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3:
+TK 13681 :phải thu của đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp.
+TK 13682: phải thu nội bộ khác.
*Tài khoản 336- phải trả nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản khác phải trả
giữa tổng công ty với bu điện tỉnh, giữa bu điện tỉnh với bu điện huyện và
giữa tổng công ty với đơn vị hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp.
Tài khoản 336 có 3 tài khoản cấp 2:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét