LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12- TẬP I": http://123doc.vn/document/536809-giao-an-ngu-van-12-tap-i.htm
- Khuynh hớng sử thi là gì ?
- Cảm hứng lãng mạn ?
-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử,
xã hội của văn học Việt Nam từ 1975
đến hết thế kỷ XX?
-Nêu những thành tựu chủ yếu của văn
mới ăn nhịp với từng chặng đờng của lịch sử dân
tộc.
- Đề tài chủ yếu: + Đề tài Tổ Quốc.
+ Đề tài XHCN.
- Nhân vật trung tâm:Ngòi chiến sĩ trên mặt trận
đấu tranh vũ trang và những ngời trực tiếp phục
vụ chiến trờng, ngời lao động.
b.Nền văn học hớng về đại chúng:
- Quần chúng đông đảo vừa là đối tợng phản ánh
vừa là đối tợng phục vụ ; vừa là nguồn cung cấp,
bổ sung lực lợng sáng tác cho văn học:
+ Quan tâm tới đời sống của nhân dân lao động,
nói lên nỗi bất hạnh cũng nh niềm vui, niềm tự
hào của họ.
+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tợng
quần chúng Cách mạng: miêu tả ngời nông dân,
ngời mẹ, ngời phụ nữ, em bé
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sử
thi và cảm hứng lãng mạn.
+ Khuynh hớng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và
có tính chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính thờng là những con ngời đại
diện cho tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí
của dân tộc; tiêu biểu cho lý tởng cộng đồng hơn
là lợi ích và khát vọng cá nhân -> Con ngời chủ
yếu đợc khám phá ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn.
- Giọng văn ngợi ca, hào hùng.
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc
và hớng tới lý tởng. Ca ngợi CN anh hùng Cách
mạng và tin tởng vào tơng lai tơi sáng của dân
tộc -> Nâng đỡ con ngời Việt Nam vợt qua thử
thách.
=> Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứng
lãng mạn đã làm cho văn học giai đoạn này thấm
nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng đợc
yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá
trình vận động và phát triển Cách mạng
II. Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ 1975
đến hết thế kỉ XX:
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hoá.
-Chiến tranh kết thúc, đời sống về t tởngtâm lí,
học giai đoạn này ?
-
nhu cầu vật chất con ngời đã có những thay đổi
so với trớc. Từ 1975-1985 ta lại gặp phải những
khó khăn về kinh tế sau cuộc chiến kéo dài cộng
thêm là sự ảnh hởng của hệ thống XHCN ở
Đông Âu bị sụp đổ.
-Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra những
phơng hớng mới thực sự cởi mở cho văn nghệ
Đẳng khẳng định: "Đổi mới có ý nghĩa sống còn
là nhu cầu bức thiết. Thái độ của Đảng nhìn
thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ
sự thật".
2. Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ yếu:
- Trờng ca: "Những ngời đi tới biển" (Thanh
Thảo)
- Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu"
(Hoàng Nhuận Cầm),
- Văn xuôi: "Đứng trớc biển", " Cù lao tràm ",
(Nguyễn Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê Lựu)
- Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng Phủ
NgọcTờng), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài).
III. Kết luận.
- Xem SGK.
4. Củng cố: Nắm những chặng đờng phát triển và các thành tựu chủ yếu của văn học giai
đoạn này.
5. Dặn dò: Tiết sau học Làm văn " Nghị luận về một t tởng đạo lý".
Tiết thứ: 3 Ngày soạn:
nghị luận về một t tởng đạo lý
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Biết cách viết một bài văn về t tởng đạo lí.
-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai
lầm.
B. Phơng pháp.
- Nêu vấn đề - Phát vấn.
C. Chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng và yêu
cầu học sinh tập trung tìm hiểu các khía
cạnh sau:
Thế nào là nghị luận về một t tởng đạo
lí?
-Nêu những yêu cầu khi làm bài văn
nghị luận về t tởng, đạo lí?
-Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi sau:
+Thế nào là sống đẹp? (Gợi ý: về lý t-
ởng tình cảm hành động).
I. Tìm hiểu chung:
1. Khái niệm:
-Nghị luận về một t tởng đạo lý là quá trình kết
hợp những thao tác lập luận để làm rõ những vấn
đề t tởng, đạolí trong cuộc đời:
-T tởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
+Lí tởng (lẽ sống).
+Cách sống.
+Hoạt động sống.
+Mối quan hệ giữa con ngời với con ngời (cha
mẹ, vợ chồng, anh em,và những ngời thân thuộc
khác) ở ngoài xã hội có các quan hệ trên dới,
đơn vị, tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè.
2. Yêu cầu làm bài văn về về t tởng đạo lí:
a. Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua b-
ớc phân tích, giải đề, xác định đợc vấn đề, với đề
trên đây ta thực hiện.
+Hiểu đợc vấn đề nghị luận là gì
Ví dụ: "Sống đẹp là thế nào hỡi bạn
-Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận, ta phải
qua các bớc phân tích, giải đề xác định đợc vấn
đề, với đề trên đây ta thực hiện.
+Thế nào là sống đẹp?
*Sống có lí tởng đúng đắn, cao cả, phù hợp với
thời đại, xác định vai trò trách nhiệm.
*Có đời sống tình cảm đúng mực, phong phú và
hài hoà.
+ Vậy sống đẹp là gì?
Bài học rút ra?
-Cách làm bài nghị luận?
*Giáo viên giảng rõ:
-Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ ở
đề trên đã dẫn, ta phải giải thích sống
đẹp là thế nào?).
-Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
(tại sao lại đặt ra vấn đề sống có đạo lí,
có lí tởng và nó thể hiện nh thế nào?
-Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy có đúng
không? (Hay sai) Chứng minh nên ta
mở rộng bàn bạc bằng cách đi sâu vào
vấn đề nào đó-Một khía cạnh.Ví dụ làm
thế nào để sống có lí tởng, có đạo lí
hoặc phê phán cách sống không có lí t-
ởng,hoài bão, thiếu đạo lí) này phải cụ
thể sâu sắc, tránh chung chung. Sau
cùng của suy nghĩ là nêu ý nghĩa vấn
đề.
*Có hành động đúng đắn.
-Suy ra: Sống đẹp là sống có lí tởng đúng đắn,
cao cả, cá nhân xác định đợc vai trò trách nhiệm
với cuộc sống, có đời sống tình cảm hài hoà
phong phú, có hành động đúng đắn. Câu thơ nêu
lên lí tởng và hành động và hớng con ngời tới
hành động để nâng cao giá trị, phẩm chất của
con ngời.
b. Từ vấn đề nghị luận xác định ngời viết tiếp tục
phân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thể
của vấn đề, thậm chí bàn bạc, so sánh bãi
bỏnghĩa là áp dụng nhiều thao tác lập luận.
c. Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.
d. Yêu cầu vô cùng quan trọng là ngời thực hiện
nghị luận phải sống có lí tởng và đạo lí.
3. Cách làm bài nghị luận:
a. Bố cục: Bài nghị luận về t tởng đậo lí cũng nh
các bài văn nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài.
b. Các bớc tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc
vào yêu cầu của thao tác những vấn đề chung
nhất.
II. Củng cố.
III. Luyện tập.
Câu 1:
Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là
văn hoá và những biểu hiện ở con ngời Dựa vào
đây ta đặt tên cho văn bản là:
-Văn hoá con ngời.
-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận.
+Giải thích +chứng minh.
+Phân tích +bình luận.
+Đoạn từ đầu đến hạn chế về trí tuệ và văn
hoá Giải thích + khẳng định vấn đề (chứng
minh).
+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận.
+Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh.
Câu 2:
-Vấn đề mà cố thủ tớng ấn Độ nêu ra là
gì? Đặt tên cho vấn đề ấy?
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:
*Hiểu câu nói ấy nh thế nào?
Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng, vạch ph-
ơng hớng cho cuộc sống của thanh niên tavà nó
thể hiện nh thế nào?
-Suy nghĩ.
+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tởng sống của
con ngời và khẩng định nó là yếu tố quan trọng
làm nên cuộc sống con ngời.
+Khẳng định: đúng.
+Mở rộng bàn bạc.
*Làm thế nào để sống có lí tởng?
*Ngời sống không có lí tởng thì hậu quả sẽ ra
sao?
*Lí tởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?
-ý nghĩa của lời Nê-ru.
*Đối với thanh niên ngày nay?
*Đối với con đờng phấn đấu lí tởng, thanh niên
cần phải nh thế nào?
4.Củng cố: Nắm nội dung bài.
5.Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn Tuyên ngôn độc lập.
Tiết thứ: 4 Ngày soạn:
Tuyên ngôn độc lập
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Hiểu đợc quan điểm sáng tác những nét khái quát về sự nghiệp văn học và
những đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
-Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của
Ngời.
B. Phơng pháp.
-Đọc diễn cảm-Phát vấn-Nêu vấn đề.
C. Chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945-1955?
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề:
b. Triển khai bài:
hoạt động của thầy và trò nội dung
-Học sinh đọc tiểu dẫn.
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo nhân
dân giành chính quyền Ngời độc tuyên
ngôn khai sinh nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà.
-Ngời đợc bầu làm chủ tịch nớc trong
phiên họp Quốc hội đầu tiên, tiếp tục giữ
chức vụ đó cho đến ngày mất 2/9/1969.
Văn chơng không phải là sự nghiệp chính
của Bác nhng trong quá trình hoạt động
cách mạng, Ngời đã sử dụng văn chơng
I. Tìm hiểu chung:
1. Vài nét về tiểu sử của Bác.
a. Tiểu sử: (Xem SGK).
b. Qúa trình hoạt động cách mạng.
-Năm 1911: Bác ra đi tìm đờng cứu nớc.
-Năm 1930: Bác đã thống nhất 3 tổ chức cộng
sản thành Đảng cộng sản Đông Dơng (nay là
Đảng cộng sản Việt Nam).
-Năm 1941: Ngời về về nớc trực tiếp lãnh đạo
cách mạng.
-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinh
của Ngời, tổ chức Giáo dục Khoa học và văn
hoá Liên hiệp quốc đã ghi nhận và suy tôn Bác
là Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn
hoá thế giới. Đóng góp to lớn nhất của Bác là
tìm ra đờng cứu nớc giải phóng dân tộc.
2. Quan điểm sáng tác văn học:
- Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hại
phụng sự cho sự nghiệp đấu tranh Cách mạng.
- Văn chơng phải có tính chân thật và dân tộc
+ Ngời đặc biệt coi trọng mục đích, đối tợng
tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức
của tác phẩm.
* Trớc khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:
-Viết cho ai (đối tợng sáng tác).
-Viết để làm gì (mục đích sáng tác).
nh một phơng tiện có hiệu quả Sự nghiệp
văn chơng của Bác đợc thể hiện trên các
lĩnh vực
- Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn học
của Bác?
-Điều đáng lu ý ở tập thơ Nhật kí trong tù
là tính hớng nội Đó là bức chân dung tinh
-Viết về cái gì (nội dung sáng tác).
-Viết nh thế nào? (phơng pháp sáng tác).
Nhờ có hệ thông quan điểm trên đây, tác
phẩm văn chơng của Bác vừa có giá trị t tởng,
tình cảm, nội dung thiết thực mà còn có nghệ
thuật sinh động, đa dạng.
3. Sự nghiệp văn học:
a. Văn chính luận:
-Tuyên ngôn độc lập:
Một áng văn chính luận mẫu mực: Lập luận
chặt chẽ, lời lẽ đanh thép, giọng văn hùng hồn,
ngôn ngữ trong sáng, giàu tính biểu cảm ở thời
điểm gay go, quyết liệt của cuộc dân tộc.
-"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời
kêu gọi chống Mĩ cứu nớc". Đó là lời hịch
truyền đi vang vọng khắp non sông làm rung
động trái tim ngời Việt Nam yêu nớc.
=> Những áng văn chính luận của Ngời viết ra
không chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo mà
bằng cả một tấm lòng yêu ghét phân minh,
bằng hệ thống ngôn ngữ chặt chẽ, súc tích.
b.Truyện và kí.
-Đây là những truyện Bác viết trong thời gian
Bác họat động ở Pháp, tập hợp lại thành tập
truyện và kí Tất cả đều đợc viết bằng tiếng
Pháp. Đó là những truyện Pa ri (1922), Lời
than vãn của Bà Trng Trắc (1922), Con ngời
biết mùi hun khói (1922), Đồng tâm nhất trí
(19220), Vi Hành (1923), Những trò lố hay Va
ren và Phan Bội Châu (1925).
-Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên những
tình huống độc đáo, hình tợng sinh động, nghệ
thuật kể chuyện linh hoạt, trí tởng tợng phong
phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc, trái
tim tràn đầy nhiệt tình yêu nớc và cách mạng.
-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí
chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện
(19630).
c. Thơ ca:
-Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134 bài
tứ tuyệt, viết bằng chữ Hán.
-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa dạng,
thần tự hoạ về con ngời tinh thần của Bác-
Một con ngời có tâm hồn lớn, dũng khí
lớn, trí tuệ lớn. Con ngời ấy khát khao tự
do hớng về Tổ quốc, nhạy cảm trớc cái
đẹp của thiên nhiên, xúc động trớpc đau
khổ của con ngời. Đồng thời nhìn thẳng
vào mâu thuẫn xã hội thối nát, tạo ra tiếng
cời đầy trí tuệ.
-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ bản
về văn chính luận?
-Nêu những hiểu biết của em về thể loại
truyện và ký của Bác?
-Giáo viên khái quát nội dung truyện và
ký của Bác:
-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội
ác dã man bản chất tàn bạo, và xảo trá của
bọn thực dân phong kiến tay sai đối với
các nớc thuộc địa, đồng thời đề ca những
tấm gơng yêu nớc, cách mạng.
-Giáo viên giới thiệu thêm về tập "Nhật kí
trong tù":
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn tháng
đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại một cách
chính xác những điều mắt thấy tai nghe
của chế độ nhà tù Trung hoa dân quốc T-
ởng Giới Thạch Tập thơ thể hiện sự phê
phán sâu sắc.
Từ những ý kiến trên chúng ta rút ra phong
phong phú Đó là sự kết giữa bút pháp cổ điển
với hiện đại, giữa trong sáng giản dị và thâm
trầm sâu sắc
-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài
thơ Bác viết trớc năm 1945 và trong cuộc kháng
chiến chống Pháp, chống Mĩ.
4. Phong cách nghệ thuật:
-Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo,
đa dạng mà thống nhất.
+Văn chính luận:
-Lập luận chặt chẽ.
-T duy sắc sảo.
-Giàu tính luận chiến.
-Giàu cảm xúc hình ảnh.
- Giọng văn đa dạng khi hùng hồn đanh thép,
khi ôn tồn lặng lẽ thấu tình đạt lí
+Truyện và kí:
- Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu
thuẫn làm bật tiếng cời châm biếm, tính chiến
đấu mạnh mẽ).
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Đợc viết nh bài ca (diễn ca. dễ thuộc, dễ nhớ.
-Giàu hình ảnh mang tính dân gian.
*Thơ nghệ thuật:
-Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán.
-"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa vị
danh dự "(Đặng Thai Mai).
+Cách viết ngắn gọn.
+Rất trong sáng, giản dị.
+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật
nhằm làm rõ chủ đề.
Kết luận:
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô
giá.
+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của Ng-
ời.
+Có vị trí quan trọng
trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinh
thần dân tộc dân tộc.
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc
t tởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác.
+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút đợc
cách nghệ thuật của Bác: Thơ Bác là sự kết
hợp giữa bút pháp cổ điển mà hiện đại.
-Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng,
phong phú ở các thể loại nhng rất thống
nhất.
nhiều bài học quý báu:
*Yêu nớc thơng ngời, một lòng vì nớc vì dân.
*Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ung
dung tự tại.
*Thắng không kiêu, bại không nản.
*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu.
*Gắn bó với thiên nhiên.
II. Củng cố.
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK).
III. Luyện tập:
4. Củng cố: Nắm quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thụât của thơ văn Hồ Chí Minh.
5. Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt "Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. "
Tiết thứ: 5 Ngày soạn:
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói
chung, của Tiếng Việt nói riêng và nó đợc biểu hiện ở nhiều phơng diện khác
nhau.
-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn
luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của
Tiếng Việt.
B. Phơng pháp:
-Phát vấn nêu vấn đề.
c. chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài.
D. Tiến trình lên lớp:
1.ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
a. Đặt vấn đề: Khi nghe một ngời nào đó phát âm không chuẩn, một ngời quá lạm dụng từ
Hán Việt hoặc tiếng nớc ngoài ta thấy khó chịu. Tại sao Tiếng Việt phong phú sao không biết
dùng? Để thấy đợc bản chất của vấn đế, ta tìm hiểu bài Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
b. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và
trò
nội dung
-Giáo viên hớng dẫn học sinh học
bài mới:
+Em hiểu nh thế nào là sự trong
sáng của ngôn ngữ?
-Nêu các yếu tố chung của ngôn
ngữ nớc ta?
I. Sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nói
chung và Tiếng Việt nói riêng.
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất,
không đục".
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó
phát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh đợc t tởng và
tình cảm của ngời Việt Nam ta, diển tả sự trung thành
và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn
Đồng -Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt).
a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung
làm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết).
+Phát âm.
+Chữ viết.
+Dùng từ.
+Đặt câu.
+Cấu tạo lời nói, bài viết.
b. Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhng
không phủ nhận (loại trừ) những trờng hợp sáng tạo,
linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét