Chi tiêu này cho biết:để tạo ra được một đơn vị kết quả cần bỏ ra bao
nhiêu đơn vị chi phí.Trị số này càng nhỏ càng tốt
Với KQDR:Kết quả đầu ra
CPDV:Chi phí đầu vào
+Dạng so sánh tuyệt đối
HQKT=KQ đầu ra-CP đầu vào
*Quan điểm 3:Hiệu quả kinh tế là một quan hệ tỷ lệ giữa phầm trăm tăng
thêm của kết quả với phầm tăng thêm của chi phí
HQKT=
CPDV
KQDR
∆
∆
HQKT=
KQDR
CPDV
∆
∆
Như vậy hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội là phạm trù kinh
tế quan trọng biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế mà
xã hội đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó.
1.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất nền kinh tế xã hội
Tiêu chuẩn là một tiêu thức đậc biệt để đánh giá một tiêu thức
khác có phù hợp với những điều kiện nhất định hay không?Ta có thể
phân thành 4 quan điểm để đánh giá hiệu quả kinh tế như sau:
*Quan điểm 1:Tăng kết quả sản xuất
*Quan điểm 2:Tăng năng suất lao động bao gồm
+Năng suất lao động sống: W=
T
GO
+Năng suất lao động vật hóa:Tiết kiệm chi phí trung gian bằng
cách:
• Giảm IC trong GO làm tăng lao động vật hóa
• Tăng IC trong GO làm giảm lao dộng vật hóa
*Quan điểm 3:Mức hiệu quả tối đa có thể đạt được trong những điều
kiện cụ thể
5
*Quan điểm 4: Đạt được quan hệ tối ưu giữa kinh tế đạt được với chi
phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.Theo cách hiểu này,tiêu chuẩn HQKT
có các biểu hiện cụ thể sau:
Theo quan điểm xã hội:Là tăng GO và tăng GDP
Theo quan điêm ngành:Là tăng VA và tăng GDP
Theo quan diểm doanh nghiệp
+Có xét đến lợi ích xã hội:Tăng VA
+Không xết đến lợi ích xã hội : Tăng LN
1.2Hệ thống chỉ tiêu đo lường,đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội
1.2.1 Nguyên tắc và yêu cầu xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
nền sản xuất xã hội
Để có thể xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả kinh tế
nền sản xuất xã hội một cách khoa học hợp lý,cần phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
Xác định đúng bản chất,tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả nền kinh tế xã
hội.Trong thực tế tồn tại hiện tượng đồng nhất hiệu quả nền sản xuất
xã hội,một phạm trù tổng hợp với các chỉ tiêu bộ phận biểu hiện từng
mặt của nó như năng suất lao động ,hoặc đồng nhất hiệu quả kinh tế
nền sản xuất xã hội với tăng trưởng và phát triển kinh tế,…
Đảm bảo tính hệ thống,nghĩa là các chỉ tiêu bao gồm trong hệ thống
phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau,trong hệ thống phải thể hiện ró
các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu,các chỉ tiêu tổng hợp và từng mặt của
hiệu quả.
Hệ thống được hình thành phải là hệ thống cho phép giải quyết tốt
nhất mâu thuẫn giữa nhu cầu thông tin với khả năng về mọi mặt để
thu thập và tính toán cac chỉ tiêu nêu ra.Điều đó cũng có nghĩa là cần
kết hợp giữa lí thuyết,kì vọng với tính khả thi và thực tiễn của hệ
thống.
6
1.2.2 Các loại hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã
hội
Có thể xây dựng hệ thống chỉ số hiệu quả kinh tế theo nhiều cách
khác nhau:
+Xét theo kết quả,hiệu quả kinh tế có thể tính theo kết quả ban đẩu,trung
gian,kết quả cuối cùng hoặc có thể tính theo chỉ tiêu hiện vật,chỉ tiêu giá trị
theo các loại giá khác nhau
+xét theo cấp độ,phạm vi tính toán,có các chỉ tiêu hiệu quả trên phạm vi
toàn bộ nền kinh tế quốc dân,từng nghành hay từng doanh nghiệp.
+ Xét theo quan điểm đánh giá có hiệu quả quan điểm chung,xã hội ,toàn
cục và hiệu quả theo quan điểm doanh nghiệp,cục bộ
+ Xét theo chi phí,hiệu quả kinh tế có thể được tính theo chi phí thường
xuyên,chi phí nguồn lực hoặc chung cho cả hai loại trên.Các chỉ tiêu thuộc
nhóm này phản ánh một cách tổng hợp trình độ sử dụng chi phí nói chung
của nền kinh tế xã hội,cho phép đánh giá đúng đắn mức độ và biến động
hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội nói chung.Vì vậy có thể coi chỉ tiêu
này là chỉ tiêu tổng hợp,là chỉ tiêu chủ yếu.
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT chi phí thường xuyên
1.2.3.1 Khái niệm chi phí thường xuyên
Là tất cả chi phí về lao động sống hoặc lao động vật hóa,chi phí sản
xuất vật chất và chi phí trả cho các dịch vụ sản xuất,chuyển dịch vào giá trị
sản phẩm được tạo ra và được tính vào chi phí sản xuất
Chi phí thường xuyên bao gồm:
+Chi phí về lao động sông(V)
+Chi phí về lao động vật hóa(C)
1.2.3.2 Lựa chọn chỉ tiêu kết quả để đánh giá HQKT của chi phí thường
xuyên
*Nếu đánh giá HQKT của toàn bộ chi phí thường xuyên
+Quan điểm doanh nghiệp:Chọn LN
7
+Quan điểm xã hội :Chọn GO
*Nếu đánh giá HQKT của chi phí lao động sống
+Quan điểm doanh nghiệp:Chọn LN
+Quan điểm xã hội :Chọn VA,GDP
*Nếu đánh giá HQKT của chi phí lao động vật hóa
+Quan điểm doanh nghiệp:Chọn LN
+Quan điểm xã hội :Chọn GO
Tuy nhiên khi xác định hiệu quả kinh tế chi phí thường xuyên của nền sản
xuất xã hội,chỉ tiêu kinh tế phù hợp nhất là chỉ tiêu giá trị sản xuất.Điều đó
là do:
• Chi phí thường xuyên bao gồm cả chi phí lao động vật hóa C và bao
gồm tính cả yếu tố trùng này.Chỉ tiêu GDP hay VA về cơ bản không bao
gồm yếu tố chi phí lao động vật hóa,còn GO tính toàn bộ giá trị sản phẩm
trong đó bao gồm toàn bộ chi phí lao động vật hóa.Như vậy trong hai chỉ
tiêu nêu trên thì chỉ có chỉ tiêu GO đảm bảo được nguyên tăcso sánh được
với chi phí thường xuyên.
• Chi phí thường xuyên bao gồm chi phí lao động vật hóa.Tiết kiệm lao
động vật hóa làm giảm chi phí thường xuyên và do vậy làm tăng chỉ tiêu
hiệu quả kinh tế tính được.Chỉ tiêu GDP và VA về cơ bản không bao gồm
chi phí lao động vật hóa.Tiết kiệm chi phí trung gian làm tăng GDP và VA
do vậy sẽ làm tăng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tính được nếu chọn chỉ tiêu này
làm kết quả kinh tế để đem ra so sánh.Như vậy ở đây ảnh hưởng của lao
động vật hóa được tính đến 2 lần.Còn chỉ tiêu giá trị sản xuất gồm cả chi
phí lao động vật hóa.Tiết kiệm lao động vật hóa không ảnh hưởng đến GO
và như vậy không ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả qua GO.Nó không tính
trùng do đó cho phép phản ánh đúng hơn ảnh hưởng của tiết kiệm hao phí
lao động vật hóa và như vậy cho phép biểu hiện đúng hơn hiệu quả kinh tế
nền sản xuất xã hội.
1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT của chi phí thường xuyên
8
1.2.3.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT bộ phận của chi phí thường xuyên
*Chỉ tiêu phản ánh sử dụng lao động vật hóa
hiệu suất chi phí trung gian=
CPTG
CTKQ
*Chỉ tiêu phản ánh sử dụng lao động sống
Năng suất lao động=
TGLDHP
CTKQ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đơn vị thời gian tạo ra được bao nhiêu đơn
vị kết quả
Với CTKQ:chỉ tiêu kết quả
CPTG:chi phí trung gian
TGLDHP:thời gian lao động hao phí
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT của nguồn lực
1.2.4.1 Khái niệm
Là lực lượng sản xuất được sử dụng trong quá trình sản xuất
Nó bao gồm:
+Nguồn nhân lực:là lao động
+Nguồn vật lực :là tài sản
+Nguồn tài lực :là vốn
1.2.4.2 Lựa chọn chỉ tiêu kết quả để đánh giá HQKT của nguồn lực
+Quan điểm doanh nghiệp:chọn LN
+Quan điểm xã hội:Chọn VA,GDP
1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh HQKT tổng hợp chi phí nguồn lực
Ta có thể sử dụng 2 cách:
*Đưa về đơn vị tiền tệ HQKT=
FVC
KQDR
÷÷
*Đưa về đợn vị lao động HQKT=
W
FE
T
KQDR
.
÷
9
2.Phương pháp chỉ số
2.1 Khái niệm
Chỉ số trong thống kê là chỉ số tương đối biểu hiện quan hệ mối so
sánh giữa 2 mức độ nào đó của hiện tượng kinh tế theo không gian và thời
gian.
Chỉ số thống kê được xác định bằng cách thiết lập quan hệ so sánh
giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian hoặc không gian khác nhau
nhằm nêu lên sự biến động qua thời gian hoặc sự khác biệt qua không gian
đối với hiện tượng nghiên cứu.
Trong thực tế đối tượng nghiên cứu là hiện tượng phức tạp bao gồm
nhiều đơn vị,nhiều phần tử có tính chất khác nhau
a.Đặc điểm của phương pháp chỉ số
Vận dụng tính toán trong thực tế đối với các chỉ số đơn (chẳng hạn
như chỉ số giá của từng mặt hang,chỉ số khối lượng hàng tiêu thụ của từng
loại hàng hóa trên thị trường…)sau khi đã tổng hợp được nguồn dữ liệu,có
thể dễ dàng thiết lập mối quân hệ so sánh để phân tích cho từng đơn vị của
phần tử trong tổng thể.Tuy nhiên,các chỉ số thống kê phổ biến trong kinh tế
và kinh doanh lại là những chỉ số tổng hợp phản ánh cho các hiện tượng
phức tạp như chỉ số giá tiêu dung CPI,chỉ số giá nhập khẩu,…Khi tính các
chỉ số này cần tổng hợp theo chỉ tiêu nghiên cứu cho một nhóm đơn vị
được lựa chọn hoặc toàn bộ tổng thể và trên cơ sở đó thiết lập mối quan hệ
so sánh.Trong các chỉ số nêu trên giá và khối lượng sản phẩm của các mặt
hàng khác nhau là các đại lượng không thể tổng hợp một cách có ý nghĩa
bằng phép cộng đơn giản.Như vậy có thể thấy rằng chỉ số là phương pháp
phân tích thống kê,nghiên cứu sự biến động của những hiện tượng kinh tế
phức tạp,bao gồm nhiều phần tử mà các đại lượng biểu hiện không thể
cộng trực tiếp được với nhau.
Xuất phát từ yêu cầu so sánh các mức độ của hiện tượng phức tạp
khi thiết lập chỉ số,phương pháp chỉ số có hai đặc điểm cơ bản sau:
10
+Xây dựng chỉ số đối với hiện tượng kinh tế phức tạp thì biểu hiện về
lượng của các phần tử được chuyển về dạng chung để có thể trực tiếp cộng
được với nhau,dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên cứu với
nhân tố khác.Như vậy phải chuyển các đơn vị hoặc phần tử có tính chất
khác nhau thành dạng giông nhau để có thể so sánh được
+Khi có nhiều nhân tố cùng tham gia vào tính chỉ số,phải giả định có một
nhân tố thay đổi còn các nhân tố khác không thay đổi.Việc giả định này để
loại trừ khả năng ảnh hưởng của nhân tố không nghiên cứu đối với kết quả
so sánh
b.Tác dụng của phương pháp chỉ số
-Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian
được gọi là chỉ số phát triển
-Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động củ hiện tượng qua không gian
được gọi là chỉ số không gian
-Dùng chỉ số để nêu lên nhiệm vụ kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch
được gọi là chỉ số kế hoạch
-Dùng chỉ số để phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố đối với sự
biến động của hiện tượng nghiên cứu.
Phân tích vai trò và ảnh hưởng của từng nhân tố đối với sự biến động
của từng nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng kinh tế phức tạp được
cấu thành từ nhiều nhân tố.thực chất đây cũng là phân tích mối liên
hệ,nhằm nêu lên các nguyên nhân quyết định sự biến động của hiện tượng
phức tạp và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của mỗi nguyên nhân này.
Qua các tác dụng nói trên cho thấy chỉ số là phương pháp không
những có khả năng nêu lên sự biến động tổng hợp của hiện tượng phức
tạp,mà còn có thể phân tích sự biến động này.
c.Phân loại
Trong nghiên cứu chỉ số người ta căn cứ vào nội dung,phạm vi tính toán và
tính chất của chỉ tiêu để phân chia thành các loại chỉ số cơ bản
11
*Theo nội dung chỉ số bao gồm:
Chỉ số kế hoạch
Chỉ số không gian
Chỉ số phát triển
*Theo phạm vi tính toán chỉ số bao gồm
Chỉ số đơn
Chỉ số tổng hợp
*Theo tính chất chỉ số bao gồm:
Chỉ số chỉ tiêu chất lượng
Chỉ số chỉ tiêu khối lượng
2.2 Các loại chỉ số chủ yếu
2.2.1 Chỉ số phát triển
a.Chỉ số đơn
Chỉ số đơn là tỉ lệ giữa trị số của hiện tượng kì nghiên cứu với kì gốc nào
đó
*Chỉ số đơn giá cả i=
0
1
p
p
Chỉ số đơn về giá phản ánh biến động giá bán của từng mặt hàng ở kì
nghiên cứu so với kì gốc.
*Chỉ số đơn về lượng hàng tiêu thụ i=
0
1
q
q
Chỉ số đơn về lượng hàng tiêu thụ phản ánh biến động khối lượng tiêu thụ
của từng mặt hàng ở kì nghiên cứu so với kì gốc.
Trong đó p:Giá hàng hóa
q:lượng hàng hóa tiêu thụ
0:kì gốc
1:kì nghiên cứu
i:chỉ số đơn
b.Chỉ số tổng hợp
*Chỉ số tổng hợp về giá cả
12
Chỉ số tổng hợp về giá biểu hiện quan hệ so sánh giữa giá bán của
một nhóm hay toàn bộ mặt hàng ở kì nghiên cứu với kì gốc qua đó phản
ánh biến động chung giá bán của các mặt hàng.
I=
∑
∑
00
11
qp
qp
(1)
Trong chỉ số 1 cả hai nhân tố là giá và lượng đều biến động do đó để
nghiên cứu sự biến động của giá cả thì phải cố định lượng hàng hoa tiêu
thụ ở một kì nhất định và việc cố định đó được gọi là quyền số của chỉ số
tổng hợp giá cả.Do việc cố định thời kì quyền số mà ta có các công thức
tính chỉ số tông hợp giá cả như sau:
Nếu chọn quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kì gốc(q0) ta có chỉ
số tổng hợp giá cả của Laspeyres
p
I
L
=
∑
∑
00
01
qp
qp
Nếu chọn quyền số là lượng hàng hóa ở kì nghiên cứu(q1) ta có chỉ
số tổng hợp giá cả của Paache
I
P
P
=
∑
∑
10
11
qp
qp
chỉ số tổng hợp Laspeyres và Paache có bất
lợi là không có tính nghịch đảo và tính liên hoàn nên ta có chỉ số tổng hợp
của Fisher:
I
F
P
=
10
11
00
01
qp
qp
x
qp
qp
∑
∑
∑
*Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiêu thụ
Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ biểu hiện quan hệ so sánh giữa
khối lượng tiêu thụ của nhóm hay toàn bộ mặt hàng thuộc phạm vi nghiên
cứu giữa hai thời gian hoặc qua đó phản ánh biến động chung về khối
lượng tiêu thụ của các mặt hàng.
Cần phải cố định giá cả tại một thời kì nhất định được gọi là quyền
số của chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiệu thụ
Nếu chọn quyền số là giá cả hàng hóa kì gốc,ta chọn chỉ số tổng
13
hợp Laspeyres
I
L
Q
=
∑
∑
10
01
pq
pq
Nếu chọn hàng hóa là giá cả hàng hóa kì nghiên cứu,ta chọn chỉ
số tổng hợp Passche
I
P
Q
=
∑
∑
10
11
pq
pq
Và ta cũng có chỉ số tổng hợp Fisher là trung bình nhân của 2 chỉ số trên
I
F
Q
=
L
Q
P
Q
II .
2.2.2 Chỉ số không gian
a.Chỉ số đơn
* Chỉ số đơn về giá: phản ánh sự biến động về giá cả của từng mặt hàng ở
thị trường này so với thị trường kia.
I
BAP )/(
=
P
P
B
A
*Chỉ số đơn về lượng hàng hóa tiêu thụ: phản ánh sự biến động về lượng
hàng hóa tiêu thụ của từng mặt hàng ở thị trường này so với thị trường kia
I
BAQ )/(
=
Q
Q
B
A
b. Chỉ số tổng hợp
*Chỉ số tổng hợp về giá cả:phản ánh sự biến động về giá cả của một số mặt
hàng ở thị trường này với thị trường kia.Quyền số thường được sử dụng là
lượng hàng hóa tiêu thụ chung của hai thị trường tính riêng cho từng mặt
hàng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét