Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014
Giới thiệu các tác giả văn học( NV- THCS)
minh huệ
Nhà thơ
Tên khai sinh : Nguyễn Đức Thái, tên gọi
khác : Mai Quốc Minh, Nguyễn Thái .
Sinh ngày 3-10-1927 tại Bến Thuỷ, thành
phố Vinh, tỉnh Nghệ An, hiện đang viết văn tại quê.
Nhà thơ từng là Chủ tịch Hội Văn nghệ
Nghệ - Tĩnh . Ông làm thơ từ hồi kháng chiến chống
Pháp. Đề tài chính yếu trong sáng tác của ông là Bác
Hồ và cách mạng. Bài Đêm nay Bác không ngủ
(1951) là bài thơ nổi tiếng nhất của ông.
Nhà thơ đã nhận được giải nhất (Thơ -
Giòng máu Việt Hoa) do Chi Hội Văng nhgệ kháng
chiến khu IV và sở thông tin tuyên truyền khu IV
trao tặng năm 1954.
Tác phẩm chính :
Tiếng hát quê hương (Thơ - 1959), Đất
chiến hào (Thơ- 1970), Đêm nay Bác không ngủ
(Thơ - 1985), Ngọn cờ Bến Thuỷ (Truyện kí - 1974,
1979), Người mẹ và mùa xuân (Truyện kí - 1981),
Thưởng thức thơ viết về Bác Hồ (Tiểu luận - 1992),
Ngôi sao bầu bạn (Truyện - 1999).
i. ê ren bua
(1891- 1967)
Nhà văn Ucraina
Sinh ngày 14- 1 - 1891 tại Kiep
(Ucraina) trong một gia đình Do Thái, mất
tại Matxcơva ngày 31- 8 - 1967.
I. Ê ren bua còn là nhà hoạt động
xã hội tích cực. Ông từng làm phóng viên
mặt trận, từng sáng tác thơ, nhưng tiểu
thuyết và chân dung văn học là hai thể loại
khiến ông lừng danh. Xuyên suốt tác phẩm
của ông là sự phê phán chủ nghĩa tư bản với
hoạ phát xít tàn bạo, là sự miêu tả và ngợi ca
lòng yêu nước thiết tha trong các cuộc chiến
đấu bảo vệ Tổ quốc Xô viết.
Một số tác phẩm nổi tiếng của I. Ê
ren bua là các tiểu thuyết : Mười ba cái tẩu
thuốc (1923), Ngày hôm sau(1933- 1934),
Pa ri sụp đổ (1941), Bão táp (1946-1947),
Làn sóng thứ chín (1943),Tuyết tan (1944),
Một thị trấn yên tĩnh
Và tập hồi ký - Chân dung văn học Con ngư
ời, năm tháng, cuộc đời (1961- 1965),
Phóng sự Tây Ban Nha
Nguyễn tuân
(1910- 1987)
Nhà văn
Các bút danh khác : Ngột Lôi Quật, Thanh Hà, Nhất Lang, Ân Ngũ Tuyên, Tuấn Thừa
Sắc, Tuân.
Sinh ngày 10-7-1910. Quê ở xã Nhân Mục, nay là xã Nhân Chính, quận
Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, mất ngày 28- 7 - 1987 tại Hà Nội.
Nguyễn Tuân là một nghệ sĩ tài danh. Ông đứng trong văn học Việt Nam đư
ơng thời như một cây văn xuôi hàng đầu, nhất là ở thể truyện ngắn và bút ký, tuỳ bút,
như là một con người có phong độ và cốt cách quyết thể hiện tấm lòng thiết tha với cội
nguồn dân tộc bằng việc trau dồi tiếng Việt khi viết về những nhân cách cao thượng,
những nét tinh hoa trong bản sắc văn hoá Việt Nam.
ông từng là Tôngtr thư ký Hội Nhà văn Việt Nam (1948- 1958), Uỷ viên Ban
chấp hành Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Việt Nam, Uỷ viên Ban chấp hành Hội
nhà văn Việt Nam khoá I và khoá II. Nhà văn đã được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh
về Văn học Nghệ thuật đợt I (1996).
Tác phẩm chính gồm các tập :
Ngọn đèn dầu lạc (phóng sự - 1939), Vang bóng một thời (Truyện ngắn -
1940), Chiếc lư đồng mắt cua (Tuỳ bút - 1941), Tóc chị Hoài (Tuỳ bút - 1943), Chùa
Đàn (Truyện - 1946), Tình chiến dịch (Bút ký - 1950), Tuỳ bút kháng chiến và hoà bình
(1956), Sông Đà (Tuỳ bút - 1960), Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi (Tuỳ bút - 1972), Tuyển tập
Nguyễn Tuân (Tập 1- 1981, tập 2- 1982, tập 3- 1983), Nguyễn Tuân toàn tập (5 tập -
2000), trong đó, bên cạnh truyện và kí, ông cũng có một số bài phê bình khảo luận và
chân dung văn học đặc sắc.
duy khán
(1934- 1993)
Nhà thơ
Tên khai sinh : Nguyễn Duy
Khán.
Sinh ngày 6- 8 - 1934, quê ở xã
Nam Sơn, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh,
mất ngày 29- 1 - 1993.
Trưởng thành cùng đời sống chiến
đấu của quân đội, từ một chiến sĩ, một giáo
viên, một phóng viên rồi một đại tá, sáng
tác của Duy Khán đã nói lên được tâm sự
của người lính thật chân thành, cảm động.
Ông đã được Hội Nhà văn Việt
Nam trao tặng Giải thưởng Văn học (1987)
với tác phẩm: Tuổi thơ im lặng.
Tác phẩm đã xuất bản : Trận mới
(Thơ- 1972), Tâm sự người đi (Thơ- 1987),
Tuổi thơ im lặng (Truyện - 1986).
thép mới
(1925- 1991)
Nhà văn
Tên khai sinh : Hà Văn Lộc, bút danh
khác : ánh Hồng. Sinh ngày 15- 2 - 1925 tại thành
phố Nam Định, mất ngày 28-8-1991.
Nét văn chương tươi tắn và đậm đà trong
trang viết của một nhà báo kì cựu đã đưa Thép Mới
đến với làng văn . Văn của ông có sự kết hợp tự
nhiên giữa chất chính luận sắc sảo với cảm hứng
ngợi ca vẻ đẹp và sức sống mạnh liệt của thiên
nhiên và con người Việt Nam .
Nhà văn từng là Phó Tổng biên tập báo
Nhân Dân, Uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà văn
Việt Nam các khoá II, III.
Các tác phẩm chính :
- Các thuyết minh phim : Cây tre Việt
Nam (1958), Đường về Tổ quốc (1980), Nguyễn ái
Quốc đến với Lênin (1980).
- Các tập bút kí : Hiên ngang Cuba
(1962), Điện Biên Phủ - một danh từ Việt Nam
(1965), Trường Sơn hùng tráng (1967), Hữu nghị,
Lý Tự Trọng.
Võ quảng
Nhà văn
Sinh ngày 1-3-1930, quê ở xã Đại Hoà, huyện Đại
Lộc, tỉnh Quảng Nam, hiện sống tại Hà Nội .
Võ Quảng tham gia cách mạng từ tuổi thiếu niên và
đã trải qua nhiều cương vị công tác (phụ trách nhà
xuất bản Kim Đồng, Xưởng phim hoạt hình )
Văn của ông trong sáng, nhẹ nhàng giàu chất thơ.
Thơ của ông viết về những chuyện nhỏ bình thường
với giọng điệu hóm hỉnh, ngộ nghĩnh.
Tác phẩm chính :
- Truyện: Cái Thăng (1961), Chỗ cây đa làng (1964),
Cái Mai (1967), Những chiếc áo ấm (1970), Quê nội
(1973), Bài học tốt (1975), Tảng sáng (1978), Vượn
hú (1993), Kinh tuyến và vĩ tuyến (1994), Ngày tết
của trâu xe(1998)
- Thơ : Gà mái hoa (1957), Thấy cái hoa nở (1962),
Anh đom đóm (1970), Quả đỏ (1980), ánh nắng sớm
(1993)
- Kịch bản phim: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (1970), Con 2
(1971), Những chiếc áo ấm (1972).
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét