Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
Tin học 10
Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS
1. Khái niệm thông tin và dữ liệu.
*, Thông tin: Thông tin của một thực thể là
những hiểu biết có thể có đợc về thực thể đó.
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ánh các
hiện tợng, sự vật của thế giới khách quan và các
hoạt động của con ngời trong đời sống xã hội.
Vd:
*, Dữ liệu: Là thông tin đợc đa vào máy tính.
2. Đơn vị đo thông tin.
Bit( Binary Digital-số nhị phân) là đơn vị nhỏ
nhất để đo lợng thông tin.
Vd1: (tung đồng xu)
Vd2: (dãy bóng đèn)
Ngoài ra ngời ta còn dùng các đơn vị cơ bản
khác để đo thông tin.
1Byte( 1B)=8Bit
1 KB( KiloByte)=1024B.
1 MB( MegaByte)=1024KB.
1 GB( GigaByte)=1024MB.
1 TB( TeraByte)=1024GB.
1 PB( PetaByte)=1024TB.
3. Các dạng thông tin.
Các dạng cơ bản:
- Dạng văn bản: báo chí, sách vở,
- Dạng hình ảnh: tranh, bản đồ, băng hình,
- Dạng âm thanh: tiếng nói,
4. Mã hoá thông tin trong máy tính.
Thông tin muốn máy tính sử lý đợc cần
chuyển hoá, biến đổi thông tin thành một dãy
bit. Cách làm nh vậy gọi là mã hoá thông tin.
Vd:( trên)
- Để mã hoá văn bản dùng bảng mã
ASCII( American Standard Code for
Information Interchange) gồm 256 ký tự đợc
đánh số từ 0-255, số hiệu này đợc gọi là mã
ASCII thập phân của kí tự.
Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì gọi là mã
ASCII nhị phân của kí tự.
Vd: Kí tự A.
mã thập phân là 65
mã nhị phân là 01000001
Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu biết
về một thực thể nào đó càng nhiều thì
những suy đoán về thực thể đó càng
chính xác.
Vd:
Đó là thông tin. Vậy thông tin là gì?
Vd:
HS: Trả lời câu hỏi
( thông tin của một thực thể qua các ví
dụ đã đợc minh hoạ).
Hs: lấy vài vd khác.
Những thông tin đó con ngời có đợc là
nhờ vào quan sát, số liệu, tín hiệu, Nh-
ng đối với máy tính chúng có đợc những
thông tin đó là nhờ đâu? Đó là nhờ thông
tin đợc đa vào máy tính.
Muốn máy tính nhân biết đợc một sự vật
nào đó ta cần cung cấp cho nó đầy đủ
thông tin về đối tợng này. Có những
thông tin ở một trong hai trạng thái hoặc
đúng hoặc sai. Do vậy ngời ta nghĩ ra
đơn vị Bit để biểu diễn thông tin trong
máy tính.
Bit là lợng thông tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một sự kiện có hai trạng
thái và khả năng xuất hiện của hai trạng
thái đó nh nhau. Ngời ta dùng hai con số
0 và 1 trong hệ nhị phân với khả năng sử
dụng hai con số đó là nh nhau để quy ớc.
HS: Biểu diễn trạng thái của dãy 8 bóng
đèn bằng hệ nhị phân.
Thông tin là một khái niệm trừu tợng
mà máy tính không thể xử lý trực tiếp đ-
ợc, nó phải đợc chuyển đổi thành các ký
hiệu mà máy có thể hiểu và sử lý. Việc
chuyển đổi đó gọi là mã hoá thông tin.
Mỗi văn bản bao gồm các kí tự thờng
và hoa, các chữ số, các dấu phép toán và
các kí hiệu đặc biệt. Để mã hoá thông tin
dạng văn bản nh trên ngời ta dùng hệ
thống bảng mã ASCII gồm 256 kí tự đợc
đánh số từ 0-255.
Bộ mã ASCII chỉ mã hoá đợc 256(=2
8
)
ký tự, cha đủ để mã hoá tất cả các bảng
chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới
việc trao đổi thông tin trên toàn cầu là
Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
III. Củng cố.
Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá họ và tên của bạn? (Phụ lục 2 - SGK).
IV. Dặn dò.
Đọc trớc phần tiếp theo của bài này. Làm các bài tập trong sách BT.
Tiết 3 Thông tin và dữ liệu.
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục Tiêu
II. Nội dung.
. ổn định:
Kiểm diện:
. Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa thông tin, dữ liệu? Cho biết một số đơn vị đo lợng
thông tin thờng dùng?
. Bài giảng:
Nội dung bài giảng
5. Biểu diễn dữ liệu trong máy tính.
Có hai kiểu:
a, Thông tin loại số:
- Hệ đếm và các hệ đếm dùng trong tin học.
Hệ đếm là những là tập hợp các ký hiệu và
quy tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và
xác định giá trị các số.
- Có hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí và hệ
đếm phụ thuộc vào vị trí.
Vd: Hệ đếm La mã( không phụ thuộc vào vị trí)
I=1, V=5, X=10, L=50, C=100, D=500,
M=1000.
Hệ thập phân, nhị phân, hexa( phụ thuộc vào
vị trí)- cụ thể
- Nếu một số N trong hệ đếm cơ số b có biểu
diễn:
N=d
m
d
m-1
d
m-2
d
m1
d
m0
,d
-1
d
-2
d
-n
thì giá trị của nó là:
N=d
m
b
m
bd
m-1
b
m-1
+d
0
b
0
+d
-1
b
-1
+ +d
-m
b
-m
Vd:
Chú ý: Khi cần phân biệt số đó đợc biểu diễn ở
hệ đếm nào thì viết cơ số làm chỉ số dới của số
đó.
Các hệ đếm dùng trong tin học:
+ Hệ nhị phân( hệ cơ số 2): là hệ chỉ dùng hai
số 0 và 1.
Hoạt động của GV và HS
Đa ra ví dụ
N=23443,345; b=6
HS: Tính giá trị của N?
Tin học 10
Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
Vd: 01000001
giá trị=
+ Hệ thập phân( hệ cơ số 10): 0, ,9.
+ Hệ Hexa( hệ cơ số 16): 0, ,9, A, B, ,F.
- Cách biểu diễn số nguyên:
Biểu diễn số nguyên với bằng 1 byte nh sau:
các bit cao các bit thấp
- Biểu diễn số thực:
Mọi số thực đều có thể biểu diễn dới dạng:
M*10
K
( dạng dấu phảy động)
0,1M1
M: Phần định trị.
K: Phần bậc( số nguyên không âm).
Vd: 12345,67=0,1234567*10
5
.
b, Thông tin dạng phi số.
- Văn bản.
Vd: 01010100 01001001 01001110 biểu diễn
sâu ký tự TIN.
- Các dạng khác: âm thanh, hình ảnh,
Nguyên lý mã hoá thông tin:
Thông tin có nhiều dạng khác nhau nh số, văn
bản, hình ảnh, âm thanh, Khi đa vào máy tính,
chúng đều đợc biến đổi về dạng chung-dãy bit.
Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó
biểu diễn.
Tuỳ độ lớn của số nguyên ta có thể
lấy 1 byte, 2 byte, 4 byte, để diễn số
nguyên.
Máy tính sẽ lu thông tin gồm: dấu của
số, phần định trị, dấu của phần bậc và
bậc.
Máy tính có thể dùng một dãy bit để
biểu diễn một ký tự, chẳng hạn mã
ASCII của ký tự đó.
III. Củng cố.
- Thông tin và đơn vị đo thông tin.
- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính.
. Loại số:
. Loại phi số.
IV. Dặn dò.
Đọc nội dung bài thực hành 1. Hoàn thành bài tập trong SBT của bài 3.
Tin học 10
bit
7
bit
6
bit
5
bit
4
bit
3
bit
2
bit
1
bit
0
Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
Tiết 4 Bài tập và thực hành
Làm quen với thông tin và mã hoá
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I . Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên.
- Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động.
II. Nội dung.
. ổn định lớp.
Kiểm diện:
. Kiểm tra: Nêu nguyên lý mã hoá thông tin?
. Nội dung.
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Tin học, máy tính
a, Hãy chọn những khẳng định đúng trong các
khẳng định sau:
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn con ngời
trong lĩnh vực tính toán;
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính;
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con ngời;
(D) Một ngời phát triển toàn diện trong xã hội
hiện đại không thể thiếu hiểu biết về máy tính;
b, Trong những khẳng định sau khẳng định nào
là đúng:
(A) 1KB = 1000 byte
(B) 1KB = 1024 byte
(C) 1KB = 100000 byte
c, Có 10 HS xếp thành hàng ngang để chụp ảnh.
Hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết
vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ.
- Nhắc lại những kiến thức liên quan.
- Gợi ý
HS: - Đọc lại lý thuyết trong SGK.
- Thảo lụân.
- Lên bảng viết kết quả.
Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải
mã.
a, Chuyển các xâu ký tự sau thành dạng mã nhị
phân: VN, Tin.
Hớng dẫn HS sử dụng bảng mã ASCII.
HS:- Đọc lại lý thuyết trong SGK.
- Sử dụng bảng mã ASCII( Phụ lục 1).
- Thảo lụân.
Tin học 10
Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
b, Dãy bit 01001101 11000100 10001101 t-
ơng ứng là mã ASCII của xâu ký tự nào?
- Lên bảng viết kết quả.
Biều diễn số nguyên và số thực
a, Để mã hoá số nguyên -72 cần dùng ít nhất
bao nhiêu byte?
b, Viết số thực sau dới dạng dấu phẩy động:
11005; 23,453; 0,0000878
HS: - Đọc lại lý thuyết trong SGK.
- Thảo lụân.
- Lên bảng viết kết quả.
III. Củng cố.
Tiết 5 Giới thiệu về máy tính.
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:
- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính.
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết đợc các bộ phận chính của máy tính.
*) Chuẩn bị: Các linh kiện máy tính( main, chip, Ram, đĩa mềm, đĩa cứng, chuột, ).
II. Nội dung.
.ổn định lớp.
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ:
- Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin?
- Nêu khái niệm mã hoá thông tin? Hãy biến đổi:
23
10
Cơ số 2.
1101001
2
Cơ số 10.
.Bài giảng.
Tin học 10
Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
Tin học 10
Nội dung Hoạt động của GV và HS
1. Khái niệm về hệ thống thông tin.
Hệ thống thông tin gồm 3 phần:
- Phần cứng.
- Phần mềm.
- Sự quản lý và điều khiển của con ngời.
*, Hệ thống tin học là phơng tiện dựa trên máy
tính dùng để thực hiện các thao tác: nhận thông
tin, xử lí thông tin, lu trữ thông tin và đa thông
tin ra.
2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.
*, Gồm những bộ phận chính sau:
- Bộ xử lý trung tâm(CPU: Central Processing
Unit).
- Bộ nhớ trong( Main Memory).
- Bộ nhớ ngoài( Secondary memory)
- Thiết bị vào( Input Device)
- Thiết bị ra( Output Device).
3. Bộ xử lý trung tâm( CPU-Central
Processing Unit)
Chúng ta đã đợc biết về thông tin và
mã hoá thông tin trong máy tính. Hôm
nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các
thành phần trong máy tính.
Hãy cho biết máy tính có những
thiết bị nào?
HS: Trả lời câu hỏi
Hs khác bổ sung.
Thống kê lại các thành phần chính
trong máy tính.
Hệ thống tin học có các thành phần:
- Phần cứng: Toàn bộ các thiết bị liên
quan: màn hình, chuột, CPU,
- Phần mềm: Chơng trình tiện ích: Word,
Exel,
- Sự quản lý và điều khiển của con ngời:
Con ngời làm việc và sử dụng máy tính
cho mục đích công việc của mình.
Trong 3 thành phần nào là quan
trọng nhất?
HS: Trả lời câu hỏi.
Thành phần nào cũng quan trọng xong
thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi
vì nếu không có sự quản lý và điều khiển
của con ngời thì 2 thành phần còn lại trở
thành vô dụng.
Tóm lại và đa ra khái niệm.
( Máy tính mẫu)
Máy tính này bao gồm những bộ phận
nào?
HS: Trả lời câu hỏi.
HS khác bổ xung.
Thống kê, phân loại các bộ phận.
Dữ liệu vào trong máy qua thiết bị vào
hoặc bộ nhớ ngoài, máy lu trữ, tập hợp,
xử lý đa kết quả ra qua thiết bị ra hoặc
bộ nhớ ngoài.
CPU là thành phần quan trọng nhất của
máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện
và điều khiển thực hiện chơng trình.
Gồm 2 phần chính: bộ điều khiển( CU-
Control Unit), bộ số học/logic( ALU-
Arithmetic/Logic Unit).
CPU còn có một số thành phần khác, nh:
thanh ghi(Register), bộ nhớ truy cập
nhanh( Cache).
Bộ nhớ ngoài
Thiết
bị
vào
Bộ xử lý trung tâm
Bộ nhớ trong
CU
ALU
Thiết
bị ra
Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
III. Củng cố.
Hoàn thiện sơ đồ sau:
IV. Dặn dò.
Tiết 6 Giới thiệu về máy tính(T).
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu.
II. Nội dung.
.ổn định lớp.
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết các thành phần trong hệ thống tin học? Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính?
.Bài giảng.
Nội dung Hoạt động của GV và HS
4. Bộ nhớ trong( Main Memory).
5. Bộ nhớ ngoài( Secondery Memory).
6. Thiết bị vào.( Input Device).
Là nơi chơng trình đợc đa vào để thực
hiện và là nơi lu trữ dữ liệu đang đợc xử
lý.
ROM(Read only memory)
RAM( Random access memory)
Dùng để lu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ
cho bộ nhớ trong.
HDD, FDD, CD, Flash,
Dùng để đa thông tin vào máy tính.
Mouse, keyboard, scan, wcam,
Tin học 10
Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
7. Thiết bị ra( Output Device).
Dùng để đa dữ liệu ra từ máy tính.
Monitor, Printer, Projecter, speaker,
headphone,
III. Củng cố.
Hiện nay kích thớc thông thờng của đĩa mềm là
A) 3 inch; B) 3,5 inch; C) 5,25 inch;D) 8 inch.
Hãy chọn phơng án ghép đúng?
IV. Dặn dò.
Hoàn thành bài tập trong SBT.
Tiết 7 Giới thiệu về máy tính(T).
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu.
II. Nội dung.
.ổn định lớp.
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ: Nêu chức năng của bộ nhớ trong/ngoài, thiết bị vào/ra?
.Bài giảng.
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Tin học 10
Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
8. Hoạt động của máy tính.
Nguyên lý điều khiển bằng ch ơng trình: Máy
tính hoạt động bằng chơng trình.
- Chơng trình là một dãy các lệnh(lệnh là chỉ
dẫn cho máy tính biế thao tác cần thực hiện.
Thông tin của mỗi lệnh gồm:
. Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ.
. Mã của các thao tác.
. Địa chỉ của các ô nhớ liên quan.
Nguyên lý l u trữ ch ơng trình: Lệnh đợc đa vào
máy tính dới dạng mã nhị phân để xử lý, lu trữ
nh những dữ liệu khác.
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ: Việc truy cập
dữ liệu trong máy tính đợc thực hiện thông qua
địa chỉ nơi lu trữ dữ liệu đó.
Các nguyên lý này kết hợp với sự mã hoá TT
tạo thành nguyên lý
J. Von Neunmann
Máy tính có thể thực hiện một dãy các
lệnh cho trớc( chơng trình) mà không cần
sự tham gia trực tiếp của con ngời.
Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực
hiện 1 lệnh nhng với tốc độ thực hiện rất
nhanh.
III. Củng cố.
- Các thành phần của hệ thống tin học:
+ Phần cứng;
+ Phần mềm;
+ Sự quản lý và điều khiển của con ngời;
- Các thành phần chính của máy tính: Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,
thiết bị vào, thiết bị ra.
IV. Dặn dò.
Tiết 8+9 Bài tập và thực hành 2
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức:
- Hệ thống lại các thành phần chính của hệ thống tin học, các bộ phận chính
trong một máy tính và nguyên lý J. Von Neummann.
2. Kỹ năng:
- Học cách sử dụng có hiệu quả SGK và phơng pháp làm việc theo nhóm.
II. Nội dung.
Tin học 10
Trung tâm KTTH-HN Thị xã Quảng Trị Nguyễn Ngọc Sơn
.ổn định lớp.
Kiểm diện:
.Kiểm tra bài cũ:
.Bài giảng.
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Phân lớp ra thành 4 nhóm
theo đơn vị tổ đã có sẵn, mỗi
nhóm cử tổ trởng làm nhóm
trởng. Nhóm trởng có trách
nhiệm quản lý nhóm trong
thời gian thảo luận, khi hoàn
thành thì có trách nhiệm báo
cáo kết quả của nhóm mình.
- Thời gian thảo luận: 15
phút;
- Hớng dẫn HS cách làm
việc với phiếu học tập: Điền
đầy đủ các thông tin cần
thiết( ngày- tháng- năm, tên
nhóm, lớp, ), cách thức trả
lời các câu hỏi,
- Phát phiếu cho các nhóm.
- Quan sát cách làm việc của
các thành viên trong mỗi
nhóm.
- Sau khi các nhóm hoàn
thành thì yêu cầu nhóm trởng
các nhóm lên báo cáo kết
quả của nhóm mình, các
thành viên trong nhóm có thể
bổ xung thêm.
- Báo cáo: 5 phút/nhóm.
- Nhận xét và đánh giá phần
báo cáo của các nhóm.
- ổn định theo sự sắp xếp của
GV.
- Các nhóm tập chung sao
cho dễ dàng thảo luận nhất.
- Nhận phiếu học tập.
- Thảo luận có thể theo hai
cách làm:
Mỗi thành viên trong nhóm
tự nghiên cứu tất cả các câu
hỏi sau đó đa ra ý kiến của
mình cho các thành viên
khác cùng nhau thống nhất
kết quả.
Nhóm trởng sẽ đa ra từng
câu hỏi một để các thành
viên trong nhóm thảo luận di
đến kết quả.
- Nhóm trởng tổng hợp kết
quả.
- Báo cáo trớc lớp.
- Các thành viên trong nhóm
đang báo cáo có thể bổ xung.
III. Củng cố.
IV. Dặn dò.
Đọc kỹ bài 4: Bài toán và thuật toán. Đây là bài khó và là trọng tâm của chơng
trình HKI.
Tiết 10 Bài toán và thuật toán
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng liệt kê các bớc và bằng sơ đồ khối.
- Hiểu một số thuật toán thông dụng.
2. Kỹ năng:
- Xây dựng thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng liệt kê các bớc và bằng
sơ đồ khối.
Tin học 10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét