Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

TLV tuần 26-35

- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


LÀM VĂN:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II (Viết)

RÚT KINH NGHIỆM


LÀM VĂN:
TẬP CHUYỂN CÂU CHUYỆN THÀNH KỊCH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Dựa trên câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi vừa nghe thầy (cô) kể, dựa trên những hiểu
biết về một vở kòch có nhân vật, cảnh trí, thời gian, diễn biến, lời thoại. (Mức độ yêu cầu với mỗi học
sinh: viết hoàn chỉnh một màn của vở kòch theo gợi ý).
2. Kó năng: - Biết đóng màn kòch đó.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu q mọi người xung quanh và tình thần trách nhiệm.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Tranh minh hoạ chuyện kể Lớp trưởng lớp tôi (phóng to hệ thống
tranh đúng dán trên bảng lớp).
- Một số trang phụ đơn giản để học sinh tập đóng kòch (nếu có).
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
5’
1. Khởi động: Hát
- 2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3. Giới thiệu bài mới:
Trong tiết học hôm nay, các em tiếp tục
luyện tập chuyển thể câu chuyện Lớp trưởng
lớp tôi thành một vở kòch ngắn. Sau đó tập
diễn thử.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đề bài.
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Chuyển câu chuyện thành một vở kòch là
làm gì?
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện
+ Hát
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Là dựa vào các tình tiết trong câu chuyện
để viết thành vở kòch – có đủ các yếu tố:
nhân vật, cảnh trí, thời gian, diễn biến, lời
thoại.
8’
5’
tập.
a) Xác đònh các màn của vở kòch.
- Giáo viên dán bảng các tranh minh hoạ câu
chuyện “Lớp trưởng lớp tôi”
+ Câu chuyện có mấy đoạn.
+ Đó là những đoạn nào?
+ Có nên chuyển mỗi đoạn thành một màn
kòch không? Vì sao?
+ Nếu mỗi đoạn tương ứng với một màn thì vở
kòch sẽ gồm những màn nào?
+ Nếu mỗi đoạn không tương ứng với một màn
thì nên ghép những đoạn nào với nhau thành
một màn?
b) Xác đònh nhân vật và diễn biến của từng
màn.
- 1 học sinh đọc gợi ý 1 trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- Học sinh xem lại các tranh minh hoạ,
nhớ lại nội dung câu chuyện vừa học trong
tuần, lần lượt trả lời từng câu hỏi ở gợi ý 1.
- 5 đoạn ứng với 5 tranh.
- Đoạn 1: Vân được bầu làm lớp trưởng,
mấy bạn trai trong lớp tỏ ý chê bai.
- Đoạn 2: Trong giờ trả bài kiểm tra đòa lí,
Vân đạt điểm 10, trong khi bạn trai coi
thường Vân chỉ được điểm 5.
- Đoạn 3: Quốc hốt hoảng vì đến phiên
mình trực nhật mà lại ngủ quên. Nhưng lớp
trưởng Vân đã trực nhật giúp.
- Đoạn 4: Vân có sáng kiến mua kem về
“bồi dưỡng” các bạn trong buổi lao động.
Quốc tấm tắc khen lớp trưởng rất tâm lí.
- Đoạn 5: Các bạn nam trong lớp nể trọng,
tự hào về Vân.
- Chuyển mỗi đoạn thành một màn kòch
cũng được, nhưng vở kòch sẽ rất nhiều
màn. Hơn nữa, có những đạon trong câu
chuyện ít tình tiết và không có đối thoại,
chuyển thành một màn kòch sẽ mất rất
nhiều công
- Vở kòch sẽ gồm 5 màn với các tên gọi.
- VD: Lời bàn bên góc lớp (Vân mà đòi
làm lớp trưởng) – Ai được điểm 10? (Lớp
trưởng được điểm 10) – Ai làm trực nhật?
(Lớp trưởng thật gương mẩu) – Lớp trưởng
tâm lí ghê! – Chúng tôi tự hào về lớp
trưởng.
- Nên ghép các đoạn 1, 2 và một phần
của đoạn 3 thành một màn, phần chính
của đoạn 3 – một màn: các đoạn 4, 5 –
một màn, như trong SGK.
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2
trong SGK.
- Cả lớp đọc thầm theo.
10’
5’
1’
Giáo viên lưu ý: Ở mỗi màn, đả có đủ các yếu
tố: nhân vật, cảnh trí, thời gian. Diễn biến, và
gợi ý cụ thể nội dung lời thoại. Nhiệm vụ của
em là viết rõ lời thoại giữa các nhân vật sát với
từng nội dung đã gợi ý, hợp với tình huống và
diễn biến kòch.
c) Tập viết từng màn kòch.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên chia lớp thành 5, 6 nhóm.
- Giáo viên nhận xét, bình chọn nhà biên
soạn kòch tài năng nhất, nhóm biên soạn kòch
giỏi nhất.
d) Thử diễn một màn kòch.
Phương pháp: Sắm vai.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên nhận xét, biểu dương nhóm diễn
xuất tốt, thuộc lời thoại …
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại hoàn
chỉnh ít nhất một màn kòch.
- Tập dựng hoạt cảnh một màn.
- Chuẩn bò: Trả bài văn tả cây cối.
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu 3: Phân công
mỗi bạn trong nhóm viết một màn kòch rồi
trao đổi với nhau.
- Các nhóm phân việc cho mỗi bạn viết 1
màn, sau đó trao đổi với nhau để hoàn
chỉnh từng màn. Cuối cùng hoàn chỉnh cả
3 màn thành kòch bản chung của cả nhóm.
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả làm bài
của nhóm mình – đọc 1 màn, đọc cả 3
màn.
Hoạt động nhóm.
- Mỗi nhóm chọn 1 màn kòch, cử các bạn
trong nhóm vào vai các nhân vật. Sau đó,
thi diễn màn kòch đó trước lớp.
LÀM VĂN:
TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết: Viết đúng thể loại văn tả cây
cối, bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí, tả có trọng tâm, diẽn đạt rõ ý, câu văn có
hình ảnh và cảm xúc, viết đúng chính tả và trình bày sạch.
2. Kó năng: - Học sinh được rèn kó năng phát hiện và sửa các lỗi đã mắc trong bài làm
của bản thân và của bạn, tự viết lại một đoạn trong bài tập làm văn của mình
cho hay hơn.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học, say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵn: 5 đề văn của tiết Viết bài văn tả cây cối
(tuần 26, tr.112):
- Các lỗi tiêu biểu về chính tả, dùng từ, đặt câu trong bài làm của
học sinh để hướng dẫn chữa trên lớp.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
38’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
Trong tiết trả bài Tập làm văn hôm nay,
các em sẽ đọc lại bài làm của mình, tự
phát hiện lỗi và sửa lỗi, rút kinh nghiệm
về cách làm một bài văn miêu tả cây cối.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Nhận xét kết quả bài
viết của học sinh.
Phướng pháp: Phân tích.
- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn 5 đề
văn của tiết Viết bài văn tả cây cối, hướng
dẫn học sinh xác đònh rõ yêu cầu của đề
bài (nội dung + thể loại).
- Giáo viên nhận xét về kết quả làm bài
của học sinh:
* Ưu điểm chính về các mặt:
+ Xác đònh yêu cầu của đề bài (nội dung
+ thể loại).
+ Bố cục bài văn, diễn đạt, chữ viết, cách
trình bày …
→ Giáo viên trích đọc một số đoạn văn,
bài văn hay của học sinh.
* Thiếu sót, hạn chế về các mặt nói trên –
nêu một vài ví dụ trong bài làm của học
sinh để rút kinh nghiệm chung.
* Thông báo kết quả điểm số cụ thể – theo
phân loại.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
chửa bài.
- Hát
Hoạt động lớp.
23’
5’
1’
Phương pháp: Luyện tập.
- Giáo viên dành thời gian thích hợp cho
học sinh đọc lại bài làm của mình, tự phát
hiện lỗi về các mặt đã nói ở trên.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chữ lỗi
trên bảng phụ (hoặc trong phiếu học).
- Chú ý khi viết các đoạn văn tả bộ phận
của cây, nên sử dụng biện pháp so sánh
hoặc nhân hoá – tránh lối so sánh, nhân
hoá vô căn cứ, sáo rỗng, không bắt nguồn
từ sự quan sát đối tượng trong thực tế).
- Giáo viên chọn 4, 5 đoạn văn viết lại
đạt kết quả tốt, các đoạn văn trong đó có
sử dụng biện pháp so sánh hoặc nhân hoá
để đọc trước lớp, chấm điểm, khen ngợi
sự cố gắng của học sinh.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Tổng hợp.
- Giáo viên đọc bài đạt điểm tốt.
- Giáo viên nhận xét chung.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc kó lại bài
làm của mình, phát hiện thêm lỗi (nếu có)
và tìm cách sửa, hoàn chỉnh đoạn văn đã
tập viết ở lớp.
- Những học sinh viết bài chưa đạt yêu
cầu cần viết lại cả bài để nhận đánh giá
tốt hơn.
- Chuẩn bò: “Ôn tập về văn tả con vật”.
- Chú ý BT1 (Liệt kê những bài văn tả con
vật đã đọc hoặc đã viết …)
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầu 1 trong SGK
(Chữa bài).
- Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 học sinh đọc yêu cầu 2 (Chọn viết lại
một đoạn văn cho hay hơn).
- Mỗi em tự xác đònh đoạn văn sẽ viết lại
cho hay hơn là đoạn nào.
- Học sinh viết lại đoạn văn vào vở.
- Học sinh phát hiện cái hay.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



RÚT KINH NGHIỆM


LÀM VĂN:
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CON VẬT.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh liệt kê được những bài văn tả con vật đã học, tóm tắt được đặc điểm
(về hình dáng và hoạt động) của những con vật được miêu tả.
- Từ đó, phân tích được bài văn tả chim hoạ mi hót (cấu tạo, nội dung, các giác quan tác giả
sử dụng khi quan sát, nhữ chi tiết và những hình ảnh so sánh mà em thích.
2. Kó năng: - Rèn kó năng quan sát, so sánh khi tả.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu q các con vật xung quanh, say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Những ghi chép học sinh đã có khi chuẩn bò trước ở nhà nội dung BT1 (liệt kê những
bài văn tả con vật em đã đọc, đã viết trong học kì 2, lớp 4).
- Giấy khổ to viết sẵn lời giải cho BT2a, b (xem như ĐĐH dùng trongn
nhiều năm).
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
13’
1. Khởi động: Hát
- 2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra vở của một số học
sinh đã chuẩn bò trước ở nhà BT1 (Liệt kê
những bài văn tả con vật em đã đọc, đã
viết trong học kì 2, lớp 4 …).
3. Giới thiệu bài mới:
Trong tiết Ôn tập về văn tả con vật hôm nay,
trên cơ sở liệt kê, tổng kết những hiểu biết các
em đã có nhờ đọc các bài văn miêu tả con vật,
viết các đoạn văn, bài văn tả con vật (ở học kì
2, lớp 4), các em sẽ tập phân tích nội dung bài
văn miêu tả “Chim hoa mí hót” để chứng tỏ sự
hiểu biết của mình về thể loại này.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Ôn tóm tắt đặc điểm.
Phương pháp: Luyện tập.
Bài tập 1:
- Giáo viên nhắc chú ý thực hiện lần lượt 2
yêu cầu của bài.
- Yêu cầu 1: Liệt kê những bài văn tả con vật
các em đã đọc trong các tiết Tập làm văn và
Tập đọc.
- Yêu cầu 2: Nêu tóm tắt đặc điểm hình dáng
của một con vật em chọn tả.
- Giáo viên phát riêng bút dạ và giấy khổ to
cho 3, 4 học sinh viết tóm tắt đặc điểm hình
dáng và hoạt động của một con vật em chọn tả
trên giấy.
+ Hát
Hoạt động nhóm đôi.
- 1 H đọc đề bài trong SGK.
- Trao đổi theo nhóm nhỏ, viết nhanh ra
nháp tên các bài đã đọc, tên các đề bài đã
viết.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
Ý 1:
Bài đã đọc
(viết)
Tên bài (đề bài) Trang
Bài đả đọc - Con Mèo Hung
- Đàn ngang mới nở
- Con ngựa (đoạn văn)
- Đoạn tham khảo cách tả màu sắc của
mèo, lông mèo
- Con chuồn chuồn nước
- Con tê tê
- Chim công múa
- Con chim chiền chiện.
112 – 113
123 – 124
134
134 – 135
142 (TĐ)
145
156
164 (TĐ)
Bài đã viết - Quan sát và miêu tả các đặt điểm
ngoại hình của con mèo (hoặc con chó)
của nhà em hoặc của nhà hàng xóm.
- Quan sát và miêu tả các hoạt động
thường xuyên của con mèo (hoặc con
chó) nói trên.
- Các đề kiểm tra (để lựa chọn):
- Viết một đoạn văn tả hình dáng bên
ngoài của con vật em yêu thích.
- Viết đoạn văn tả thói quen sinh hoạt
và nột vài hoạt động chính của một con
vật mà em yêu thích.
124
158
- Giáo viên nhận xét, chốt lại, các em đã đọc
nhiều bài văn tả con vật, đã tập quan sát, chọn
lọc chi tiết, viết một đoạn tả hình dáng hoặc
hoạt động của con vật.
- Giáo viên nhận xét.
 Hoạt động 2: Phân tích bài văn.
- Học sinh dán bài lên bảng lớp, trình bày
tóm tắt đặc điểm (hình dáng, hoạt động)
của của một con vật.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng.
Bài đã viết - Tả một con vật em yêu thích (viết tên
truyện, lời mở bài gián tiếp, 3, 4 câu tả
hình dáng hoặc tả hoạt động), lời kết bài
kiểu mở rộng.
- Viết một đoạn trong thân bài tả một vật
nuôi trong nhà.
165
+ Hình dáng:
- Bộ váy đen nhạt, cứng dày, như bộ giáp sắt che kín từ đầu đến
chận.
- Miệng nhỏ, hai hàm răng chỉ có lợi, không có răng chỉ có lợi,
không có răng , lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh.
- Bốn chân ngắn ngủn, bộ móng cức sắc, khoẻ.
+ Hoạt động:
- Cách tê tê săn mồi rất lạ mắt: Lấy lưỡi đục thủng tổ kiến rồi thò
lưỡi vào sâu bên trong, đợi kiến bâu kín lưỡi vào miệng nhai.
- Cách tê tê đào đất rất lạ mắt: dũi đầu đào nhanh như máy, chỉ
nửa phút đã ngập nữa thân, dù ba người lực lưỡng, túm đuôi kéo
ngược cũng không ra nhưng chỉ cần một cái que lừa dưới đuôi khẽ
chọc một nhát là tê tê cuộn tròn như quả bóng lăn ra ngoài miệng
lỗ).
15’
Phương pháp: Phân tích, thực hành.
- Những tiết Tập làm văn trong sách Tiếng
Việt 4 tập 2 đã giúp các em biết cấu tạo 3
phần của một bài văn tả con vật, cách quan
sát con vật, chọn lọc chi tiết miêu tả. Trên cơ
sở những kiến thức đã có, các em sẽ trả lời
được những câu hỏi của bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại, dán lên bảng
lớp giấy khổ to viết sẵn lời giải.
Câu c:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
- Giải thích lí do vì sao em thích chi tiết, hình
ảnh đó?
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Tả miệng 1 bộ phận của con vật em yêu
thích.
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở
chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh , giỏi đọc bài Chim hoạ mi và
các câu hỏi sau bài.
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu
hỏi, suy nghó, làm việc cá nhân hoặc trao
đổi theo cặp.
- Các em làm bài vào vở hoặc viết trên
nháp.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh sửa lại bài theo lời giải đúng.
- Trả lời viết vào vở câu hỏi 3.
- Học sinh tìm những chi tiết hoặc hình
ảnh so sánh trong bài mà em thích.
- Học sinh phát biểu tự do.
- Trong bài chỉ có một hình ảnh so sánh
(tiếng hót của chim hoạ mi có khi êm đềm,
có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng
xế mà âm thanh vang mãi trong tónh mòch
…).
Lời giải:
Câu a: Bài văn gồm 3 đoạn:
- Đoạn 1: Câu đầu (Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mi vào các buổi
chiều).
- Đoạn 2: Tiếp theo đến tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ
xuống cỏ cây. (Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều).
- Đoạn 3: Tiếp theo đến ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm
dày. (Tả cách ngủ rất đặc biệt của hoạ mi trong đêm).
- Đoạn 4: Còn lại (Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi).
Câu b: Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng nhiều giác quan:
- Bằng mắt: nhìn thấy chim hoạ mi bay đến đậu trong bụi tầm xuân – thấy
hoạ mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cố ngủ khi đêm đến – thấy hoạ mi kéo
dài cổ ra và hót, xù lông giũ hết những giọt sương, nhanh nhẹn chuyện bụi nọ
sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi.
- Bằng tai: Nghe tiếng hót của hoạ mi vào các buổi chiều (khi êm đềm, khi
rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế, âm thanh vang mãi trong tónh mòch,
tưởng như làm rung động lớp sương lạnh): nghe tiếng hót vang lừng chào nắng
sớm của nó váo các buổi sáng.
5’
1’
Chim hoạ mi hót mà em thích, giải thích
vì sao: chuẩn bò nội dung cho tiết “Viết bài
văn tả một con vật em yêu thích”, chọn
con vật yêu thích, quan sát, tìm ý.
- Chuẩn bò: Viết bài văn tả con vật.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


LÀM VĂN:
VIẾT BÀI VĂN TẢ CON VẬT.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về văn tả con vật, học sinh viết được một bài
văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng,
dùng từ đặt câu đúng: câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
2. Kó năng: - Rèn kó năng tự viết bài tả con vật giàu hình ảnh, cảm xúc.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy kiểm tra hoặc vở. Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra học sinh chuẩn bò
trước ở nhà nội dung cho tiết Viết bài văn
tả một con vật em yêu thích – chọn con
vật yêu thích, quan sát, tìm ý.
3. Giới thiệu bài mới:
Trong tiết Tập làm văn trước, các em đã
ôn tập về văn tả con vật. Qua việc phân
tích nội dung bài văn miêu tả “Chim hoạ
mi hót”, các em đã khắc sâu được kiến
thức về thể loại văn tả con vật: cấu tạo,
cách quan sát, những chi tiết và hình ảnh
… Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập
viết hoàn chỉnh một bài văn tả con vật mà
em yêu thích.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm
bài.
Phướng pháp: Thực hành.
- Giáo viên nhận xét nhanh.
- Hát
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc đề bài trong SGK.
- Cả lớp suy nghó, chọn con vật em yêu
1’
 Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
Phương pháp: Luyện tập.
- Giáo viên thu bài lúc cuối giờ.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết làm bài của học
sinh.
- Yêu cầu học sinh về chuẩn bò nội dung
cho tiết Tập làm văn tuần 30 Chuẩn bò:
“Ôn tập về văn tả cảnh”.
Chú ý BT1 (Liệt kê những bài văn tả mà
em đã đọc hoặc viết trong học kì 1 …).
thích để miêu tả.
- 7 – 8 học sinh tiếp nối nhau nói đề văn
em chọn.
- 1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1 (lập
dàn ý).
- 1 học sinh đọc thành tiếng bài tham
khảo Con chó nhỏ.
- Cả lớp đọc thầm theo.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh viết bài dựa trên dàn ý đã lập.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


RÚT KINH NGHIỆM


LÀM VĂN:
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Liệt kê những bài văn tả cảnh đã đọc hoặc viết trong học
kì 1. Trình bày được dàn ý của một trong những bài văn
đó.
- Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự của bài văn,
nghệ thuật quan sát và thái độ của người tả.
2. Kó năng: - Rèn kó năng quan sát, phân tích.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say
mê sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - Những ghi chép của học sinh – liệt kê những bài văn tả cảnh
em đã đọc hoặc đã viết trong học kì 1.
- Giấy khổ to liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh đã đọc hoặc
viết trong học kì 1.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động: Hát
+ Hát

Xem chi tiết: TLV tuần 26-35


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét