Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
================================================================================================
Bài 29 – Văn bản Tuần 30 - Tiết 117, 118
ƠNG GIUỐC – ĐANH MẶC LỄ PHỤC
(Trích Trưởng giả học làm sang)
Mơ – li – e
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hình dung lớp kịch này trên sân khấu, hiểu rõ Mơlie là nhà soạn kịch tài ba, xây
dựng lớp kịch hết sức sinh động, khắc họa tài tình tính cách lố lăng của một tay trưởng
giả học đòi làm sang và gây được tiếng cười sảng khối cho tác giả.
- Rèn luyện kĩ năng đọc kịch bản văn học theo kiểu phân vai, tìm hiểu tính cách nhân
vật hài kịch qua lời nói, hành động và mâu thuẩn kịch.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, SGK, SGV, tư liệu.
2. HS: SGK, soạn bài ở nhà.
III/ LÊN LỚP:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Yếu tố tự sự và miêu tả có tác dụng ntn trong văn nghị luận? Khi đưa yếu tố tự sự
và miêu tả vào văn nghị luận cần chú ý những gì? (Tác dụng: 5 – Chú ý: 5)
3. Bài mới:
Tg Hoạt động của GV và HS Nội dung
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mơlie là nhà soạn kịch lớn của Pháp thế kỉ XVII, ơng chun viết và diễn hài kịch,
những vỡ kịch gây ra những tiếng cười vui tươi và lành mạnh hoặc châm biếm, chế
giễu của thói hư tật xấu của con người trong xã Pháp đương thời: điển hình như vở
kịch Trưởng giả học làm sang mà ta tìm hiểu qua 1 phần của đoạn trích Ơng Giuốc-
đanh mặc lễ phục.
13’ Hoạt động 2: Tìm hiểu tác giả - tác phẩm.
(?) Hãy giới thiệu đơi nét về tg’ Mơ-li-e?
- HS dựa vào SGK giới thiệu. GV chốt ý.
I/ Giới thiệu:
1. Tác giả:
Mơ-li-e (1622 – 1673) là nhà
soạn kịch nổi tiếng của Pháp. Tác
giả của những vở hài kịch bất hủ:
Lão hà tiện, Trưởng giả học làm
================================================================================================
Nguyễn Ngự Hàn Trang :
1
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
======================================================================================
20’
40’
(?) Nêu vị trí của vở kịch?
Hoạt động 3: Hướng HS tiếp xúc vở kịch.
GV gọi 3 HS đọc theo phân vai, hướng dẫn
HS cách đọc.
(?) Dựa qua phần đọc vở kịch em hãy tóm tắt
ngắn gọn lại vở kịch này?
- HS tóm tắt, GV chỉnh sửa.
(?) Nêu thể loại?
Tiếp tục GV gọi HS đọc lại từ khó.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vở kịch.
Bước 1: Tìm hiểu diễn biến và hành động kịch:
(?) Cho biết vở kịch diễn ra ở đâu? Căn cứ vào
chỉ dẫn (những chữ in nghiêng) cho biết lớp
kịch có mấy cảnh. Mỗi cảnh có các nhân vật
nào?
- HS tìm hiểu trả lời. GV nhận xét.
(?) Câu hỏi thảo luận: Xem xét số lượng và
nhân vật tham gia ở mỗi cảnh và các loại động
tác, âm thanh trên sâu khấu để chứng minh rằng
càng về sau kịch càng sơi động?
- HS thảo luận 2’. Đại diện trả lời.
- Nhóm khác nhận xét. GV kết luận.
HS: - Cảnh trước: có 4 nhân vật: Ơng Giuốc-
đanh, bác phó may, tay thợ phụ và gia nhân.
Cảnh sau: Có thêm 4 tay thợ phụ nữa là đơng
hơn, sơi động hơn.
- Cảnh trước có ơng Giuốc-đanh và bác
phó may nói chuyện. Cảnh sau cũng chỉ có 2
người: ơng Giuốc-đanh và tay thợ phụ (người
mang bộ lễ phục đứng ở cảnh trước) nói
chuyện, nhưng ta hình dung 4 tay thợ phụ kia
xúm xít và ơng Giuốc-đanh tuy nói chuyện với
1 người mà như nói với tốp thợ phụ 5 người.
- Cảnh trước chủ yếu là lời đối thoại (tất
nhiên là có kèm cử chỉ) sang cảnh sau khán giả
khơng chỉ được nghe những lời đối thoại mà
còn được xem các tay thợ phụ cởi quần áo cũ,
mặc lễ phục kịch sơi động hẵn lên.
Đã thế trên sân khấu còn có cảnh nhảy múa
và âm nhạc rộn ràng kịch càng sơi động náo
sang …
2. Tác phẩm:
Lớp kịch kết thúc hồi II, trích vở
kịch có 5 hồi.
II/ Tiếp xúc vở kịch:
1. Đọc: Phân vai. Giọng phải phù
hợp với nhân vật, ngữ cảnh.
2. Thể loại: Kịch sân khấu.
3. Từ khó: SGK
121
III/ Tìm hiểu vở kịch:
1. Diễn biến và hành động kịch:
- Diễn ra tại phòng khách nhà
ơng Giuốc-đanh gồm 2 cảnh:
a. Cảnh trước: Ơng Giuốc-đanh,
bác phó may, tay thợ phụ và gia
nhân.
b. Cảnh sau: Có thêm 4 tay thợ
phụ nữa.
======================================================================================
Trang : 2
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
================================================================================================
nhiệt.
Bước 2: Tìm hiểu cảnh trước:
(?) Ơng Giuốc-đanh và bác phó may trò
chuyện xoay quanh những việc gì? Và sự việc
nào là chủ yếu?
- HS tìm và trả lời. GV nhận xét.
(?) Học đòi của ơng Giuốc-đanh là học đòi theo
tầng lớp nào trong xã hội lúc bấy giờ?
(?) Vì sao việc học đòi làm sang của ơng lại trở
nên lố bịch, buồn cười. Nêu dẫn chứng để
chứng minh?
- HS tìm và trả lời. GV chuẩn kiến thức.
GV bổ sung: Ngồi ra những chi tiết bít tất
chật khơng xỏ chân vào được, giày chật nên đau
chân cùng với những câu hỏi: “áo này vừa vặn
khơng?”; “Bộ tóc và lơng đính mũ có chững
chạc khơng?” cũng góp phần thể hiện tính
cách học đòi làm sang của ơng Giuốc-đanh.
(?) Ngồi ra cảnh này ta thấy ơng Giuốc-đanh
bị bác phó may lợi dụng điều gì?
- HS trả lời. GV bổ sung.
Bước 3: Tìm hiểu cảnh sau:
GV cho HS đọc nhẩm lại phần này.
(?) Đầu tiên tay thợ phụ gọi ơng Giuốc-đanh là
gì? Gã gọi khi nào?
HS: Gọi Ơng lớn, gã gọi khi mặc xong cho ơng
Giuốc-đanh bộ lễ phục.
(?) Và qua đây cho ta thấy ơng Giuốc-đanh
tưởng tượng ra điều gì?
HS: Khi ơng Giuốc-đanh mặc xong bộ lễ phục
là được tơn làm ơng lớn ngay khiến ơng tưởng
rằng mặc lễ phục vào là nghiễm nhiên trở thành
q phái.
(?) Và tiếp các lần sau tay thợ phụ này đổi cách
- Kịch diễn: có đối thoại, có nhảy
múa, cử chỉ, động tác, âm thanh
rộn ràng sơi động.
2. Ơng Giuốc-đanh và bác phó
may: (cảnh trước)
- Cuộc đối thoại xoay quanh vấn
đề: đơi bít tất chật, lơng đính mũ,
bộ tóc giả, đặc biệt là bộ lễ phục.
- Ơng Giuốc-đanh học đòi cách
sống của tầng lớp q tộc Pháp
lúc bấy giờ.
- Bộ lễ phục bị may ngược hoa
nhưng ơng vẫn ưng thuận vì
“những người q phái đều mặc
áo ngược hoa”.
- Bác phó may gạn bớt vải của
ơng Giuốc-đanh để may áo cho
mình, và bác còn giao nhiệm vụ
cung cấp bộ phận ở những nơi
khác: giày, bít tất, tóc giả, lơng
đính mũ. Đây là cơ hội để moi
tiền ơng trưởng giả học đòi làm
sang.
3. Ơng Giuốc-đanh và các tay
thợ phụ: (cảnh sau)
================================================================================================
Nguyễn Ngự Hàn Trang :
3
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
======================================================================================
gọi ntn?
HS: Ơng lớn cụ lớn đức ơng.
(?) Cách gọi như vậy có phải gã thực sự kính
trọng ơng Giuốc-đanh? Hay mục đích chính của
gã gọi là gì?
HS: Gã khơng thực lòng kính trọng ơng Giuốc-
đanh mà thực chất tay thợ phụ này ranh mãnh
dùng mánh khóe nịnh hót để moi tiền, điểm
huyệt đúng thói học làm sang của ơng Giuốc-
đanh.
(?) Khi nghe được gọi như thế ơng trưởng giả
ta có cảm giác ntn (dẫn chứng)? Và ơng hành
động ra sao?
- HS suy nghĩ trả lời. GV chuẩn kiến thức.
Hs: Khi nghe những câu tâng bốc ơng rất lấy
làm khối chí (HS nêu dẫn chứng qua các câu
nói của ơng Giuốc-đanh) và lập tức thưởng tiền
cho các tay thợ phụ.
(?) Việc trả lời và thưởng tiền mấy lần của ơng
Giuốc-đanh chứng tỏ lão đang khao khát cái gì?
- HS trả lời. GV nhận xét.
HS: Qua câu thoại thể hiện niềm hân hoan tràn
ngập trong lòng ơng Giuốc-đanh vì được đi tàu
bay giấy q cao, điều đó cho ta thấy cái khao
khát làm q tộc của ơng.
Tiếp tục GV đọc lại những lời nói riêng của
ơng Giuốc-đanh.
(?) Qua lời nói riêng của ơng Giuốc-đanh
chứng tỏ ơng ta có thật sự hoang tưởng nặng
khơng? Và việc ơng ta thích làm q tộc ntn?
- HS phân tích, trả lời. GV kết luận.
HS: Ơng vẫn nghĩ đến túi tiền của mình nhưng
ơng vẫn sẵn sàng cho hết nó để đổi lại 2 tiếng
ngọt ngào – “tướng cơng” và ở đoạn nói riêng
cuối cùng – qua đó ta thấy tính cách học đòi
làm sang của ơng vẫn còn mãnh liệt lắm, ơng
vẫn sẵn sàng cho hết tiền để được làm sang.
Bước 4: Tìm hiểu nhân vật ơng Giuốc-đanh:
(?) Qua vở kịch em thấy ơng Giuốc-đanh là
- Tay thợ phụ tâng bốc gọi là
“ơng lớn, cụ lớn, đức ơng”
thực chất là để moi tiền.
- Vì ham làm q tộc mãnh liệt
nên khi nghe lời ngọt ngào tâng
bốc, ơng trưởng giả sẵn sàng bỏ ra
hết tiền để được làm sang.
4. Ơng Giuốc-đanh – nhân vật
hài kịch bất hủ:
- Dốt nát, q kệch, ngớ ngẩn
======================================================================================
Trang : 4
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
================================================================================================
người ntn?
- HS trả lời. GV bổ sung.
(?) Hãy nêu chủ đề của vở kịch này?
(?) Vở kịch này làm cho em nhớ tối truyện cổ
tích nào của Andessen?
HS: Bộ quần áo mới của hòang đế.
nhưng thích học đòi làm sang.
- Dung tiền mua lấy danh hảo.
- Bị lột quần áo mặc bộ lễ phục lố
lăng ngược hoa vẫn khối chí
ra vẻ ta đây là nhà q tộc.
* Ghi nhớ - SGK
122
4. Củng cố: (8’)
(?) Qua vở kịch em thích nhất là chi tiết gây cười nào?
(?) Thơng qua đoạn kịch Mơ-li-e muốn phê phán chúng ta điều gì ở xã hội Pháp lúc
bấy giò?
5. Dặn dò: (2’)
- Đọc lại vở kịch, xem lại nội dung.
- Soạn bài TV tt “Luyện tập: Lựa chọn trật tự từ”.
. Đọc lại nội dung của phần bài học Lựa chọn trật tự từ.
. Xem các bài tập ở phần Luyện tập và làm theo u cầu.
Ngày soạn: 3/ 4/ 2007
Ngày dạy: 8A
4
:
8A
5
:
8A
6
:
Bài 29 - Tiếng việt Tuần 30 - Tiết 119
LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Vận dụng được kiến thức về trật tự từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt của
trật tự từ trong một số câu trích từ các tác phẩm văn học chủ yếu là những tác phẩm đã
học.
- Rèn luyện kĩ năng viết một đoạn văn ngắn thể hiện khả năng sắp xếp trật tự từ hợp
lí.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, SGK, SGV.
2. HS: SGK, bài soạn ở nhà.
III/ LÊN LỚP:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
(?) Ở cảnh đầu, tính cách học đòi làm sang của ơng Giuốc-đanh thể hiện ntn và bị lợi
dụng ra sao? (Tính học đòi làm sang: 5đ - Lợi dụng: 5đ)
================================================================================================
Nguyễn Ngự Hàn Trang :
5
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
======================================================================================
(?) Và tính cách đó của ơng như thế nào và bị lợi dung ra sao ở cảnh sau?(Tính học
đòi làm sang: 5đ - Lợi dụng: 5đ)
3. Bài mới:
Tg Hoạt động của GV và HS Nội dung
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
GV cho HS nhắc lại nhận xét chung và tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ để giúp
HS thực hành tốt phần luyện tập.
33’ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập.
BT1. GV gọi HS đọc lại Bt1. GV ghi
cụm từ in đậm lên bảng ở từng phần khi
tiến hành.
(?) Trật tự từ ở các từ và cụm từ in đậm
thể hiện mối quan hệ giữa những hoạt
động và trạng thái mà chúng biểu thị ntn?
- HS làm nhóm 3’. Đại diện trả lời.
- Nhóm khác nhận xét. GV kết luận.
BT2. GV gọi HS đọc lại Bt2
(?) Vì sao các từ in đậm được đặt ở đầu
câu?
- GV gọi từng em trả lời từng câu a, b, c.
- HS trả lời. GV nhận xét, sửa sai.
BT3. GV gọi 2 HS đọc lại 2 đoạn thơ a,
b
(?) Phân biệt hiệu quả diễn đạt trật tự
từ?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, kết luận.
BT4. GV gọi HS đọc lại Bt4.
GV ghi 2 câu vd a, b lên bảng. Đọc
câu hỏi và cho HS thảo luận.
(?) Câu hỏi thảo luận: Các câu (a) và (b)
này có gì khác nhau? Chọn câu thích hợp
điền vào chỗ trống trong đoạn văn bên
dưới.
- HS thảo luận 3’. Đại diện trả lời.
- Nhóm khác bổ sung. GV chuẩn kiến
thức.
1/ Bài tập 1.
Trong các đoạn trích hoạt động và trạng
thái được liệt kê theo thứ tự trước sau
(hoặc thứ bậc quan trọng) cụ thể:
a. Các từ in đậm được liệt kê theo thứ
tự trước sau việc này nối tiếp việc kia
trong cơng tác vận động quần chúng,
trước là giải thích sau mới tun
truyền để hưởng ứng rồi tổ chức cho
quần chúng làm theo tinh thần u nước
thể hiện vào cơng việc u nước, cơng
việc k/ch.
b. Liệt kê sắp xếp thứ bậc. Việc chính
diễn ra hàng ngày của bà mẹ là bán bóng
đèn còn bán vàng hương là việc phụ.
2/ Bài tập 2.
Các từ in đậm đặt ở đầu câu là liên kết
câu ấy với những câu trước cho chặt chẽ
hơn.
3/ Bài tập 3.
Việc đảo trật tự thơng thường của các
từ trên nhằm mục đích nhấn mạnh hình
ảnh hoặc tâm trạng nêu ở các từ đứng
đầu câu.
4/ Bài tập 4.
* Ở 2 câu phụ ngữ của động từ “thấy”
đều là cụm C – V:
- Ở câu (a) cụm C – V này có chủ ngữ
đứng trước nhằm nêu tên nhân vật và
miêu tả hành động của nhân vật.
- Ở câu (b) cụm C – V làm phụ ngữ, có
vị ngữ đảo lên trước, đồng thời từ “trịnh
trọng” lại đặt trước động từ, cách viết
======================================================================================
Trang : 6
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
================================================================================================
Do thời lượng khơng nhiều, bài tập
còn lại GV hướng dẫn cho HS về nhà
làm.
BT5. GV cho HS đọc nhẩm lại Bt5 và
gợi ý cho HS về làm:
Các từ in đậm đều là từ có tác dụng
miêu tả cho “cây tre”, nghĩa là các từ này
có quan hệ bình đẳng với nhau. Từ cơ sở
đó em thử hốn đổi vị trí các từ in đậm và
giải thích tại sao tg’ lại chọn trật tự từ
như thế.
BT6. GV cho HS quan sát Bt6 và u
câu HS tùy chọn viết 1 đoạn văn của (a)
hoặc (b),
Cách sắp xếp ý trong câu, đoạn sẽ chi
phối việc chọn lựa trật tự từ. Khi viết em
phải chú ý tính liên kết và giải thích cách
sắp xếp trật tự từ.
này có tác dụng nhấn mạnh sự “làm bộ
làm tịch”.
Đối chiếu văn cảnh nhất là câu cuối
cùng trong đoạn trích, ta thấy thích hợp
nhất điền vào chỗ trống là câu b.
5/ Bài tập 5, 6.
(HS về nhà làm).
4. Củng cố: (3’)
GV nhắc lại u cầu tiết học.
5. Dặn dò: (2’)
- Xem lại bài tập. Hồn thành bài tập 5, 6.
- Soạn bài TLV tt “Luyện tập đưa yếu cố tự sự và miêu tả vào trong văn nghị luận”.
. Đọc lại đề bài ở u cầu I.
. Xem các hướng dẫn ở phần II và làm theo u cầu.
Ngày soạn: 3/ 4/ 2007
Ngày dạy: 8A
4
:
8A
5
:
8A
6
:
Bài 29 - Tập làm văn Tuần 30 - Tiết 120
LUYỆN TẬP
ĐƯA CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ VÀO VĂN NGHỊ LUẬN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
================================================================================================
Nguyễn Ngự Hàn Trang :
7
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
======================================================================================
- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn
nghị luận mà các em đã học.
- Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa các yếu tố đó và viết 1 đoạn văn, bài văn
nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.
II/ CHUẨN BỊ:
1. GV: Giáo án, SGK, SGV, tài liệu.
2. HS: SGK, bài soạn ở nhà.
III/ LÊN LỚP:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới:
Tg Hoạt động của GV và HS Nội dung
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Tiết trước các em đã tìm hiểu vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị
luận có những tác dụng rất tích cực, tiết này chúng ta sẽ thực hành vào một đề văn
cụ thể.
15’ Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
GV gọi HS đọc lại đề bài.
GV định hướng: một số bạn đang đua đòi
theo lối ăn mặc khơng lành mạnh khơng phù
hợp với lứa tuổi học sinh, truyền thống văn
hóa của dt và hồn cảnh của gia đình. Em
viết một bài văn nghị luận để thuyết phục
các bạn đó thay đổi cách ăn mặc.
GV cho HS đọc luận điểm trong SGK.
(?) Câu hỏi thảo luận: Nên đưa vào bài viết
luận điểm nào?
- HS thảo luận nhóm 2’. Đại diện trả lời.
- Nhóm khác nhận xét. GV kết luận.
(?) Sắp xếp các luận điểm?
- GV cho HS 1,5’ để sắp xếp luận điểm và
trả lời.
GV cho HS đọc đoạn a.
(?) Tìm luận điểm (câu chủ đề) của đoạn
văn a?
(?) Tìm yếu tố tự sự và miêu tả của đoạn
văn này?
- HS tìm và trả lời. GV bổ sung.
I/ Chuẩn bị ở nhà:
Đề: Trang phục và văn hóa.
Lập dàn bài.
II/ Luyện tập trên lớp:
1. Định hướng bài làm:
SGK
125
2. Xác định luận điể:
Có thể đưa tất cả các luận điểm
trong SGK, trừ câu (d).
3. Sắp xếp luận điểm:
Luận điểm cần sắp xếp lại: a – c –
e – b.
4. Vận dụng yếu tố tự sự và miêu
tả:
* Xét đoạn văn a – SGK
125
- Luận điểm: “Sự ăn mặc … đến
thế?”
- Yếu tố tự sự và miêu tả: “Có bạn
… rộng lùng thùng”.
======================================================================================
Trang : 8
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
================================================================================================
20’
Tiếp tục GV cho HS đọc đoạn văn b.
(?) Tìm luận điểm (câu chủ đề) của đoạn
văn này?
(?) Tìm yếu tố tự sự và miêu tả ?
- HS trả lời, GV kết luận.
(?) Nên đưa ytố tự sự và miêu tả trong q
trình lập luận của mình khơng? Vì sao?
- HS trả lời. GV nhấn mạnh.
Hoạt động 3: Thực hành viết.
Tiếp tục GV cho HS làm
Viết đoạn văn theo đề lợi ích của việc đi bộ.
Cho HS đọc, HS khác nhận xét. GV chỉnh
ý.
* Xét đoạn văn b – SGK
126
- Luận điểm: “Hình như … sành
điệu” (Lđ xuất phát); “Vậy thì …
đâu” (Lđ kết luận)
- Yếu tố tự sự và miêu tả: “Và có lẽ
… khi tập kiếm”.
* Nên đưa ytố ts và mtả vì nhờ đó
việc trình bày luận cứ rõ ràng, cụ thể
sinh động hơn.
5. Viết đoạn văn có yếu tố tự sự và
miêu tả.
(HS làm)
4. Củng cố: (3’)
GV nhấn mạnh lại các u cầu làm bài.
5. Dặn dò: (2’)
- Xem lại nội dung bài.
- Soạn bài tt “Chương trình địa phương”
. Xem phần Chuẩn bị ở nhà các u cầu 1, 2, 3, 4.
. Lưu ý các u cầu ở phần II câu 1 để vào lớp GV gọi phát biểu.
Ngày soạn: 4/ 4/ 2007
Ngày dạy: 8A
4
:
8A
5
:
8A
6
:
================================================================================================
Nguyễn Ngự Hàn Trang :
9
Trường THCS Huỳnh Hữu Nghóa Giáo án Ngữ Văn 8
======================================================================================
Tư liệu trợ giúp
MƠLIE:
(Molière; tên thật: Jean - Baptiste Poquelin; 1622 - 73), nhà hài kịch Pháp. Thời trẻ, năng lui tới các nhóm văn
nghệ sĩ, chịu ảnh hưởng triết học duy lí của Đêcac R. (R. Descates) và triết học tự nhiên của Gaxăngđi P. (P.
Gassendi). Mơlie gia nhập đồn kịch của nữ nghệ sĩ Bêja (M. Béjart). Ở Pari, đồn thất bại, phải đi diễn ở các tỉnh
lẻ. Sau 13 năm, đồn nổi tiếng và trở về Pari (1658). Mơlie vừa viết kịch bản vừa làm diễn viên, đạo diễn, nhà quản
lí sân khấu, bậc thầy của hài kịch cổ điển Pháp; người cải cách vĩ đại của nghệ thuật sân khấu Pháp; người sống
với sân khấu và chết trên sân khấu (khi diễn vở "Người bệnh tưởng"). Tác phẩm gồm: "Những bà đài các rởm"
(1659), "Trường học làm vợ" (1662), "Tactuyp" (1669), "Đơng Joăng" (1665), "Kẻ ghét đời" (1666), "Lão hà tiện"
(1668), "Người bệnh tưởng" (1673), vv. Mơlie được các nghệ sĩ chân chính và nhân dân q mến. Vua Lu - i XIV
(Louis XIV) trọng tài năng của Mơlie, che chở Mơlie chống lại sự căm thù của quyền lực nhà thờ và những đại q
tộc hủ bại. Mơlie tiếp thu những truyền thống của hài kịch dân gian và những thành tựu của kịch cổ điển, đã sáng
tạo nên những vở hài kịch có nội dung xã hội sâu sắc. Nhiều nhân vật trong kịch của Mơlie như Đơng Joăng (Don
Juan), Tactuyp (Tartuffe), Acpagơng (Harpagon) đã trở thành những điển hình xã hội về những thói hư, tật xấu.
Mơlie là người sáng tạo hài kịch Pháp, đóng góp vào mĩ học cổ điển Pháp nhiều quan niệm mới. Hài kịch Mơlie đạt
quy mơ lớn chủ yếu do ơng kết hợp một cách đầy sáng tạo tư tưởng Đêcac với tư tưởng Gaxăngđi, cái "cổ điển"
với cái "barơc", vừa có tính lịch sử, vừa có tính nhân loại, nhiều khi đạt tới cái mênh mơng bí ẩn của con người, cái
khát vọng khơng bờ bến, cái cơ đơn vĩnh hằng, bằng nghệ thuật hài kịch. Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của
Mơlie đóng vai trò lớn trong sự phát triển của hài kịch tồn Châu Âu và cả thế giới.
http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/default.aspx?
param=19EDaWQ9MTY3MDYmZ3JvdXBpZD0ma2luZD1leGFjdCZrZXl3b3JkPU0lYzMlOTRMSUU=&p
age=1
======================================================================================
Trang : 10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét