Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 12-6

5
Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong
nước cũng như các nguồn vốn đầu tư nước ngồi đầu tư vào Việt Nam, khai thác
tốt tài ngun, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác nhằm động viên
tất cả những tiềm năng của đất nước phục vụ cho q trình tăng trưởng phát
triển nền kinh tế, đồng thời bảo vệ mơi trường sinh thái. Xây dựng phải theo quy
hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến, thẩm mĩ, cơng nghệ hiện đại, xây
dựng đúng tiến độ đạt chất lượng cao với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành
cơng trình"
(Trích điều lệ Quản lý và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số
177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ {03}).
Ở nước ta trong nhiều năm qua, do việc quản lý vốn đầu tư trong lĩnh vực
XDCB chưa thật chặt chẽ đã để xảy ra tình trạng thất thốt vốn đầu tư và kéo
theo đó là hàng loạt các hậu quả nghiêm trọng khác Từ thực trạng đó, Nhà
nước đã thực hiện quản lý xây dựng thơng qua việc ban hành các chế độ, chính
sách về giá, các ngun tắc các phương pháp lập dự tốn, các căn cứ định mức
kinh tế- kỹ thuật Từ đó xác định tổng mức VĐT, tổng dự tốn cơng
trình nhằm hạn chế sự thất thốt vốn đầu tư của Nhà nước, nâng cao hiệu quả
cho q trình đầu tư.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của các Doanh
nghiệp (DN) nói chung phải tăng cường quản lý kinh tế mà trước hết là quản lý
chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm.
2.2. Nhiệm vụ của cơng tác quản lý hạch tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp
Để đáp ứng được u cầu trên, kế tốn ngành phải thực hiện các nhiệm vụ
sau:
- Tham gia vào việc lập dự tốn chi phí sản xuất xây lắp trên
ngun tắc phân loại chi phí.
- Xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành sản phẩm xây lắp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
- Tổ chức kế tốn chi phí xây lắp theo đúng đối tượng và phương
pháp đã xác định trên sổ kế tốn.
- Xác định đúng chi phí xây lắp dở dang làm căn cứ tính giá thành.
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác.
- Phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí và giá thành sản
phẩm để có quyết định trước mắt cũng như lâu dài.
II. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong Xây
dựng cơ bản
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Như đã biết, bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ…muốn tiến hành sản
xuất cũng cần bỏ ra những chi phí nhất định. Những chi phí này là điều kiện vật
chất tiền đề, bắt buộc để các kế hoạch, dự án xây dựng trở thành hiện thực.
Trong q trình tái sản xuất mở rộng thì giai đoạn sản xuất là giai đoạn quan
trọng nhất- nơi đó ln diễn ra q trình biến đổi của cải, vật chất, sức lao động
(là các yếu tố đầu vào), đề tạo ra các sản phẩm, hàng hố - tiền tệ thì các chi phí
bỏ ra cho hoạt động sản xuất đều được biểu hiện dưới hình thái giá trị (tiền tệ).
Hiểu một cách chung nhất, chi phí sản xuất là tồn bộ hao phí về lao động sống,
lao động vật hố và các chi phí cần thiết khác mà các Doanh nghiệp phải bỏ ra
tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Nếu xét ở một phạm vi hẹp hơn, chi phí sản xuất XDCB là biểu hiện bằng
tiền của tồn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hố cùng các chi phí
khác mà DN phải bỏ ra để tiến hành sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong sản xuất cơ bản
Trong XDCB, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh
tế,cơng dụng và u cầu quản lý đối với từng loại khác nhau. Việc quản lý chi
phí, khơng chỉ dựa vào số liệu tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của
từng loại chi phí theo từng cơng trình (CT). Hạng mục cơng trình (HMCT). Do
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
đó, phân loại chi phí sản xuất là một u cầu tất yếu để hạch tốn chính xác chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí
Theo cách phân loại này các chi phí nội dung, tính chất kinh tế giống
nhau được xếp vào một yếu tố, khơng phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh
vực nào, ở đâu, mục đích và tác dụng của chi phí đó như thế nào.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau
đây.
- Chi phí ngun vật liệu: Bao gồm tồn bộ các chi phí về các loại ngun
vật liệu chính, vật liệu phục, phụ tùng thay thế, thiết bị XDCB mà doanh
nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ như: Xi măng, sắt, thép, cát,
đá, các loại dầu mỡ vận hành máy móc…
- Chi phí nhân cơng: Bao gồm tồn bộ số tiền lương phải trả và các khoản
trích theo lương của các cơng nhân sản xuất trong kỳ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm tồn bộ số tiền doanh nghiệp trích
khấu hao cho tất cả các loại TSCĐ tham gia hoạt động xây lắp như : các loại
máy thi cơng (máy vận thăng, máy cẩu…), nhà xưởng, phương tiện vận
chuyển…
- Chi phí dịch mua ngồi: Là tồn bộ số tiền DN đã chi trả về các loại
dịch mua ngồi: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…phục vụ cho hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: Là tồn bộ các chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất ngồi chi phí kể trên.
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí giúp nhà
quản lý biết được kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng chi phí qua đó
đánh giá được tình hình thực hiện dự tốn chi phí. Hơn nữa, cách phân loại này
còn là cơ sở để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố trên Bảng thuyết minh
báo cáo tài chính, xây dựng định mức Vốn lưu động, lập kế hoạch mua sắm vật
tư, tổ chức lao động tiền lương, th máy thi cơng…
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và cơng dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và cơng dụng của chi phí
trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi
phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và cơng dụng.
- Chi phí ngun vật liệu trực tiếp: Gồm tồn bộ trị giá ngun vật
liệu sử dụng trực tiếp cho thi cơng cơng trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu
chính, vật liệu phụ, cấu kiện bê tơng chế sẵn…) chi phí này khơng bao gồm thiết
bị do chủ đầu tư bàn giao.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: gồm tồn bộ tiền lương chính, lương
phụ và phụ cấp của cơng nhân trực tiếp sản xuất, cơng nhân vận chuyển vật liệu
thi cơng, cơng nhân làm nhiệm vụ bảo dưỡng, dọn dẹp trên cơng trường.
- Chi phí sử dụng máy thi cơng: Gồm chi phí trực tiếp liên quan đến
việc sử dụng máy thi cơng để thực hiện cơng tác xây dựng và lắp đặt các CT,
HMCT bao gồm: Tiền lương cơng nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao
máy thi cơng, v.v
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí có liên quan đến tổ,
đội xây lắp, tức là liên quan đến nhiều CT, HMCT. Nội dung của các khoản chi
phí này bao gồm: lương cơng nhân sản xuất, lương phụ của cơng nhân sản xuất,
khấu hao TSCĐ (khơng phải là khấu hao máy móc thi cơng), chi phí dịch vụ
mua ngồi (điện, nước, văn phòng phẩm….),chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp
khách, nghiệm thu bàn giao cơng trình.
Các phân loại này phục vụ cho u cầu quản lý chi phí sản xuất theo định
mức, cung cấp số liệu cho cơng tác tính giá thành sản phẩm và phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành, từ đó lập định mức chi phí sản xuất và kế
hoạch giá thành cho kỳ sau.
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự tốn trong
XDCB là dự tốn được lập cho từng đối tượng theo các khoản mục giá hành nên
cách phân loại chi phí theo khoản mục là phương pháp sử dụng phổ biến trong
các DNXDCB.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
Trên đây là các cách phân loại chi phí sản xuất thường dùng trong doanh
nghiệp XDCB, ngồi ra chi phí sản xuất còn được phân loại thành: Định phí và
biến phí, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
2. Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.1. Giá thành sản phẩm xây lắp
Trong sản xuất, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí, để
đánh giá chất lượng SX-KD của một doanh nghiệp, chi phí sản xuất phải được
xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất quan hệ so sánh đó
hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm.
Gía thành sản phẩm xây lắp là tồn bộ các chi phí về lao động và lao động
vật hố được biểu hiện bằng tiền để hồn thành một khối lượng sản phẩm xây
lắp trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế chất lượng tổng hợp quan
trọng bao qt mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Trong XDCB, giá thành sản phẩm thường được phân loại theo các tiêu
thức sau đây.
2.2.1. Căn cứ vào thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành, giá thành
sản phẩm được phân loại thành
- Giá thành dự tốn: Là tổng chi phí dự tốn để hồn thành khối
lượng xây lắp CT, HMCT được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế- kỹ
thuật và đơn giá của Nhà nước ban hành.
Giá thành dự tốn
của CT, HMCT
=
Giá trị dự tốn
của CT, HMCT
- Lãi định mức
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở những
điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức đơn giá, biện pháp thi
cơng…giá thành kế hoạch được xác định theo cơng thức:
Giá thành kế
hoạch của CT,
=
Giá thành dự
tốn của CT,
-
Mức hạ giá
thành kế hoạch
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
HMCT HMCT
- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế
để hồn thành khối lượng xây lắp. Căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ, chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ. Giá thành sản phẩm bàn
giao được xác định theo cơng thức.
Giá thành thực
của KL xây lắp
HT bàn giao
=
CP thực tế
KL xây lắp
dở dang đầu
kỳ
-
CP thực tế
phát sinh
trong kỳ
-
CP khối lượng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
Cũng cần phải nói thêm rằng, muốn đánh giá được chất lượng của cơng
tác xây lắp, ta phải tiến hành so sánh các loại giá thành với nhau. Nói chung, để
đảm bảo có lãi, về ngun tắc khi xây dựng kế hoạch giá thành và tổ chức thực
hiện kế hoạch giá thành phải đảm bảo mối quan hệ sau.
Giá thành thực tế <Giá thành kế hoạch < Giá thành dự tốn.
2.2.2. Căn cứ vào phạm vi tính giá thành, giá thành sản phẩm được phân
loại thành
- Giá thành sản phẩm hồn chỉnh: Là giá thành của CT, HMCT đã hồn
thành đảm bảo u cầu kỹ thuật, chất lượng theo thiết kế, hợp đồng được chủ
đầu tư chấp nhận thanh tốn.
- Giá thành cơng tác xây lắp hồn thành quy ước: Là giá thành của khối
lượng hồn thành đến một giai đoạn nhất định và phải đảm bảo điều kiện.
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng quy định.
+ Khối lượng phải được xác định một cách cụ thể, được Chủ đầu tư
nghiệm thu và chấp nhận thanh tốn
+ Phải đạt được đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí
nhất định như: Chi phí ngun vật liệu, chi phí nhân cơng, chi phí máy móc thi
cơng Kết quả là Doanh nghiệp thu được những sản phẩm là các CT,
HMCT…Các CT, HMCT cần phải tính giá thành tức là chi phí đã bỏ ra để có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
chúng. Do vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của một q
trình.
Chi phí sản xuất và giá thành giống nhau về chất nhưng khác nhau về
lượng. Nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí
mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong hoạt động sản xuất. Trong khi chi phí sản xuất
là tổng thể các chi phí trong một thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là
tổng các chi phí gắn liền với một khối lượng xây lắp hồn thành bàn giao. Chi
phí sản xuất trong kỳ khơng chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hồn thành
mà còn liên quan đến cả chi phí của sản phẩm dở dang cuối kì. Trong khi đó, giá
thành sản phẩm liên quan đến cả chi phí của khối lượng cơng tác xây lắp trước
chuyển sang nhưng laị khơng bao gồm chi phí thực tế của khối lượng dở dang
cuối kì.
3.1. Phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong Doanh nghiệp xây dựng cơ bản
3.1.1. Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp
chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm sốt chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất
là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và
nơi chịu chi phí.
Để xác định đúng đắn đối tượng kế tốn tập hợp chi phí cần căn cứ vào
các yếu tố sau đây.
+ Đặc điểm và cơng dụng của chi phí trong q trình sản xuất.
+ Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình cơng nghệ, chế
tạo sản phẩm (giản đơn, liên tạc hay song song…)
+ Loại hình sản xuất sản phẩm (Đơn chiếc hay hàng loạt…)
+ u cầu kiểm tra, kiểm sốt chi phí và u cầu hạch tốn kế tốn
nội bộ Doanh nghiệp.
+ Khả năng trình độ quản lý nói chung và hạch tốn nói riêng của
Doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
…………
3.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Đối với XDCB, do phát sinh nhiều chi phí mà q trình sản xuất lại phức
tạp và sản phẩm mang tính đơn chiếc có quy mơ lớn và thời gian sử dụng lâu
dài. Mỗi CT lại bao gồm nhiều HMCT, nhiều cơng việc khác nhau nên có thể áp
dụng phương pháp tập hợp chi phí sau:
3.1.2.1. Phương pháp tập hợp theo cơng trình, hạng mục cơng trình.
Theo phương pháp này, hàng kỳ (q, tháng), các chi phí phát sinh có liên
quan đến CT, HMCT nào thì tập hợp cho CT, HMCT đó. Giá thành thực tế của
đối tượng đó chính là tổng chi phí được tập hợp kể từ khi bắt đầu thi cơng đến
khi CT, HMCT hồn thành. Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tập
hợp chi phí là tồn bộ CT, HMCT.
3.1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng.
Theo phương pháp này, hàng kỳ chi phí phát sinh được phân loại và tập
hợp theo từng đơn đặt hàng (ĐĐH) riêng. Khi ĐĐH được hồn thành thì tổng
chi phí phát sinh được tập hợp chính là giá hành thực tế. Phương pháp này được
sử dụng khi đối tượng tập hợp chi phí là các ĐĐH riêng.
3.1.2.3. Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi cơng.
Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn
vị thi cơng cơng trình. Trong từng đơn vị thi cơng đó, chi phí lại được tập hợp
theo từng đối tượng chịu chi phí như: CT, HMCT. Cuối tháng tập hợp chi phí ở
từng đơn vị thi cơng để so sánh với dự tốn. Trên thực tế có nhiều yếu tố chi phí
phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, khi đó chi phí cần được phân bổ cho
từng đối tượng chịu chi phí một cách chính xác và hợp lí, có thể sử dụng các
phương pháp tập hợp sau:
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp.
Phương pháp này áp dụng đối với những chi phí có liên quan đến một đối
tượng kế tốn tập hợp chi phí. Trong trường hợp này, kế tốn căn cứ vào các
chứng từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến
nhiều đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất (CPSX), khơng thể tập hợp trực
tiếp cho từng đối tượng. Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến
hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan theo cơng thức.


C =

C
x t
i
T
i
Trong đó - Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i.
- C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ
- T
i
: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ.
- t
i
: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của
đối tượng i
3.1.3. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây dựng cơ
bản theo chế độ kế tốn hiện hành
Đối với Doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm, ngành nghề riêng
biệt: Các sản phẩm xay lắp thường mang tính đơn chiếc với quy mơ lớn, quy
trình cơng nghệ phức tạp nên theo QĐ 1864/1998/QĐ-BTC ban hành ngày
16/12/1998 về chế độ kế tốn áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp thì trong hệ
thống tài khoản đã bỏ và thay thế một số tài khoản, trong đó bỏ TK611- “Mua
hàng”; TK631 “Giá thàn sản xuất”. Vì thế cơ bản chỉ tồn tại và được áp dụng
phương pháp KKTX.
3.1.3.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
*TK sử dụng:
Để phản ánh chi phí ngun vật liệu trực tiếp (CP NVLTT), kế tốn sử
dụng TK621 “Chi phí ngun vật liệu trực tiếp”. TK này được sản xuất để tập
hợp các chi phí ngun liệu, vật liệu sản xuất trực tiếp cho hoạt động xây lắp các
CT, HMCT hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ của Doanh nghiệp xây lắp phát sinh
trong kỳ, TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí và cuối kỳ
kết chuyển sang TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang’
3.1.3.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
- Tài khoản sử dụng:
Để hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp (CP NCTT), kế tốn sử dụng TK
622 “Chi phí nhân cơng trực tiếp”. TK này được dùng để phản ánh các khoản
tiền lương phải trả cho cơng nhân trực tiếp xây lắp các CT; cơng nhân phục vụ
xây dựng và lắp đặt gồm cả tiền lương của cơng nhân vận chuyển, bốc dỡ vật
liệu trong phạm vi mặt bằng xây dựng, cơng nhân chuẩn bị thi cơng và thu dọn
cơng trường…














Sơ đồ 1: sơ đồ hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp








TK152 TK621 TK154
TK111,112
331,141
TK133
Xuất kho ngun vật liệu dùng
cho SX

NVL mua
sử dụng
ngay



cho SX
Thuế
GTGT
K.trừ
Cuối kỳ kết
chuyển
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét