chất lượng cao”. Cả 3 sản phẩm: bóng đèn tròn, đèn huỳnh quang và
phích nước Rạng Đông đều được tặng Cúp vàng chất lượng và lọt vào
TOP5 nghành hàng tiêu biểu của Thủ đô.
8/12/2001 sản phẩm Rạng Đông được trung tâm kiểm tra chứng nhận
quốc gia QUACERT và tổ chức AJA (Anh) chứng nhận đạt tiêu chuẩn
4.
Giai đoạn 2003 đến nay: Giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế
Năm 2004 nền kinh tế thế giới và khu vực đã và đang ngày càng phát
triển, xu hướng toàn cầu hóa mở rộng, công ty đã xây dựng và triển khai
nhóm các giải pháp về đầ tư,phát triển sản phẩm mới đa dạng, nâng cao
chất lượng sản phẩm, thị trường và xuất khẩu, xây dựng và đào tạo đội
ngũ, đảm bảo từng bước cổ phần hóa để mở rộng quy mô công ty
1/7/2004 Công ty có quyết định chính thức chuyển sang công ty cổ
phần. Đây là sự kiện đánh dấu sự phát triển ngày càng vững mạnh của
công ty.
Năm 2006 Công ty nhận được nhiều phần thưởng tiêu biểu như:
+ Cúp vàng về thực hiện xuất sắc hệ thống quản lý chất lượng ISO
tiên tiến do Bộ Khoa Học và Công nghệ trao tặng.
+ Cúp vàng “Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia” do VCCI trao tặng.
+ Cúp vàng “ Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam” của Hội Sở Hữu Trí
Tuệ Việt Nam trao tặng.
Năm 2007, công ty được Chính phủ tặng cờ “ Đơn vị dẫn đầu thi đua
2007”.
+ Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội tặng “Cúp Thăng Long 2007”
+ Bằng “Doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng khoa học công nghệ
thành công”.
+ Đèn huỳnh quang compact đạt Cúp vàng 50 sản phẩm Việt hợp
chuẩn WTO về sở hữu trí tuệ.
+ Đèn huỳnh quang và chấn lưu sắt từ là sản phẩm công nghiệp đầu
tiên ở Việt Nam được Bộ Công thương trao quyết định công nhận : “Sản
phẩm đạt tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng thắng lợi năm 2007 nối tiếp
truyền thống 18 năm đổi mới bằng nội lực, Rạng Đông liên tục tăng
trưởng, ổn định với tốc độ cao , có chất lượng, hiệu quả và bền vững”
+ Được bầu chọn là trong 100 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về
hàng Việt Nam chất lượng cao.
Nằm trong bảng xếp hạng 500 - Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
2007
Đến năm 2008, công ty dành được nhiều thành tích đáng kể:
Viện Đại học Mở Hà Nội 5 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
+
Cúp Thăng Long 2008 do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà
Nội trao tặng.
+
Giải thưởng - Cúp vàng “thương hiệu chứng khoán uy tín”
& “Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam” năm 2008.
+
Sản phẩm Công nghiệp chủ lực của Thành phố đối với sản
phẩm đèn Huỳnh quang.
+
Sản phẩm tiết kiệm năng lượng 2008 cho Bộ đèn chiếu sáng
lớp học CM1
PHẦN 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH
DOANH CỦA CÔNG TY.
I.
Mặt hàng sản phẩm của công ty :
Hiện tại doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh 2 nhóm sản phẩm
chính là nhóm sản phẩm nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng (chủ yếu là:
bóng đèn huỳnh quang compact, huỳnh quang, đèn tròn) và sản phẩm
phích nước.
1.
Nhóm sản phẩm nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng: Ta có thể
phân nhóm sản phẩm này làm 3 loại khác nhau với các đặc điểm và tính
ưu việt riêng biệt. Nhóm sản phẩm này đang giữ 25% trên thị trường nội
địa.
Bảng 1: Tổng sản phẩm sản xuất năm 2008 của công ty RALACO
Đơn vị tính : 1000 cái
STT Tên sản phẩm Năm 2007 Năm 2008 So sánh năm
2007/2008
1 Đèn Compact 18364 34891 189,96%
2 Phích nước 5646 5236 92,74%
Viện Đại học Mở Hà Nội 6 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
3 Đèn huỳnh quang 17940 25094 114,42%
4 Đèn tròn 25415 16970 66,77%
5 Chấn lưu đèn huỳnh
quang
2479 3148 126,98%
Nguồn: Phòng Tổ Chức Điều Hành Sản Xuất
• Bóng đèn tròn: Đây được xem là sản phẩm truyền thống của
công ty với công suất hiện tại 15 triệu sản phẩm / năm (chiếm 60% thị
phần phích nước trong cả nước). Loại bóng đèn này thích hợp sử dụng
cho những nơi có nguồn điện không ổn định, dùng trong trang trí mỹ
thuật hay các nơi nuôi trồng thủy hải sản. Tuy nhiên dùng loại đèn này
tiêu tốn nhiều điện năng, nó tỏa ra một nhiệt lượng khá lớn. Do vậy, sản
phẩm bóng đèn tròn không thích hợp trong thời điểm này. Việc sản xuất
giảm 66,77% năm 2007 so với năm 2008. Dự báo sản phẩm này tiếp tục
giảm trong những năm tiếp theo.
• Bóng đèn huỳnh quang: Sản phẩm này gồm 2 dòng sản phẩm là
huỳnh quang T10 và T8. Các bóng đèn này có công suất là 25 triệu sản
phẩm / năm (chiếm 25% thị phần cả nước). Nó được sản xuất trên dây
chuyền hiện đại, đồng bộ và được đưa ra thị trường lần đầu tiên vào năm
2002. Loại đèn huỳnh quang T8 đã được cải tiến hơn so với loại T10, vì
nó giúp tiết kiệm năng lượng, có độ chiếu sáng cao hơn và độ bền lâu hơn
so với loại T10 trước đó. Ngoài 2 sản phẩm này công ty vẫn tiếp tục tiến
hành nghiên cứu sản xuất sản phẩm với tính năng ưu việt hơn. Năm 2008
sản phẩm này tăng 114,42% so với năm 2007. Đây là con số nói lên bước
phát triển nhảy vọt của sản phẩm này.
• Bóng đèn huỳnh quang Compact: Loại đèn này có tính năng vượt
trội như tiết kiệm năng lượng, có độ sáng gấp 5 lần và độ bền gấp 5 – 10
lần sản phẩm bóng đèn tròn. Đặc biệt sản phẩm này thích hợp sử dụng
cho những nơi nguồn điện không ổn định. Sở dĩ có nhiều ưu điểm như
vậy là do Rạng Đông đã sử dụng dây chuyền sản xuất đồng bộ đầu tiên ở
nước ta vào năm 2002 để cho ra đời loại sản phẩm này. Các khâu sản
xuất ống đèn, lắp ráp chấn lưu điện tử, sản xuất bầu nhựa, kiểm tra linh
kiện… đều được thực hiện đồng bộ. Kết quả là sản phẩm đèn huỳnh
quang Compact Rạng Đông đã được xác định là một sản phẩm chiến lược
mũi nhọn của công ty. Năm 2008, đã xác định bước phát triển mạnh mẽ
nhất của bóng đèn huỳnh quang compact trong số những sản phẩm của
Viện Đại học Mở Hà Nội 7 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
nhóm nguồn sáng. Mức tăng đáng kể: 189,96%.
2.
Sản phẩm Phích nước: Đây cũng là một sản phẩm truyền thống
của công ty và chiếm tới 34% doanh số và 85% thị phần cả nước. Các
loại phích được đưa ra thị trường hết sức đa dạng như: phích ấn, phích có
cốc lọc trà Chúng có kích thước, mẫu mã và giá thành khác nhau. Việc
nghiên cứu ra các sản phẩm như vậy sẽ làm tăng tính cạnh tranh của sản
phẩm và bắt kịp với nhu cầu của thị trường. Ngoài 2 nhóm sản phẩm chủ
yếu ở trên, công ty còn sản xuất máng đèn và chấn lưu các loại đều với
công suất 3 triệu sản phẩm một năm. Tuy nhiên sản lượng tiêu thụ 2 loại
sản phẩm này còn khá khiêm tốn so với 2 nhóm sản phẩm ở trên.
II.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Mặc dù tình hình kinh tế của nước ta cũng như trên toàn thế giới
trong năm vừa qua khủng hoảng trầm trọng song kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty rất khả quan
Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Thực hiện
2006
Thực hiện
2007
Thực
hiện 2008
Th 2008/
Th 2007
1 Doanh số tiêu
thụ
611,452 841,210 888,8 105,66%
2 DT thuần bán
hàng
580,3 787,039 839,720 106,69%
3 Nộp ngân sách 36,690 48,865 65,022 138,74%
4 Thu nhập bq ng/
tháng (tr đ)
2500 2690 2986 111,00%
5 Lợi nhuận thực
hiện
46,289 53,771 45,000 83,69%
Nguồn: P. Tổ chức điều hành Sản xuất
Doanh số tiêu thụ năm 2008 đạt 888,8 tỷ đồng, tăng 47,8 tỷ đồng so
với năm 2007. Trong đó, mặc dù hợp đồng xuất khẩu trị giá 9.747.133
USD đã ký kết bị đột ngột huỷ bỏ nhưng doanh số tiêu thụ nội địa tăng
180 tỷ, tăng 25,48% so với 2007, bù đắp phần doanh số xuất khẩu. Đây là
một điều đáng mừng.
Bởi năm 2008 cả thế giới chao đảo trong suy thoái
Viện Đại học Mở Hà Nội 8 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
kinh tế, khủng hoảng tài chính, biến động giá cả
công ty vẫn tiếp tục đà
tăng trưởng có chất lượng, hiệu quả và bền vững liên tục 19 năm, công ăn
việc làm và thu nhập của CBCNVC được đảm bảo (thu nhập bình quân
đầu người đều tăng qua mỗi năm, năm), cổ tức giữ được 20%, đóng
góp Ngân sách Nhà nước tăng 39%. Điều này giúp cho công nhân viên
yên tâm công tác và luôn đóng góp hết sức mình vì sự phát triển của công
ty. Hơn thế nữa những con số giúp khẳng định thương hiệu Rạng Đông
tin tưởng và bền chặt hơn với cộng đồng người tiêu dùng.
PHẦN 3: CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
I. Thuyết minh dây chuyền sản xuất sản phẩm.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang và phích.
Cả 3 sản phẩm đều được sản xuất trên dây chuyền sản xuất hiện đại với
sản lượng bình quân 1 năm như sau:
- 15 dây chuyền sản xuất bóng đèn: 80 triệu sản phẩm/năm
- 05 dây chuyền sản xuất thiết bị chiếu sáng và phụ kiện: 30 triệu sản
phẩm /năm
- 02 dây chuyền sản xuất phích nước: 7 triệu sản phẩm/nămtriệu/năm
Sau quá trình sản xuất đều có sự kiểm tra gắt gao để đảm bảo chất
lượng khi xuất xưởng. Để nắm rõ hơn về quy trình sản xuất, ta hãy
nghiên cứu sơ đồ quy trình dây chuyền sản xuất sản phẩm dưới đây:
Sơ đồ 1: Quy trình dây chuyền sản xuất
Viện Đại học Mở Hà Nội 9 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
SX đèn sợi đốt
SX đèn HQ
SX phích
Thổi vỏ BĐ
Vít miệng, rút
khí, gắn vào
đầu hàn thiếc
Kiểm tra
Nhập kho
Thổi ống HQ
Sấy khô
Tráng bột HQ
Sấy đầu ống
Lau đầu ống
Sấy thử keo
Vít miệng
Rút khí
Gắn đầu
Luyện nghiệm
Nhập kho
Thổi bình phích
Rửa bình trong
Lồng bình
Đệm amiăng
Vít miệng
Vít ruột phích
Cắt cổ b. ngoài
Mạ bọc
Sấy sau mạ
Rút khí
Thử nóng lạnh
Nhập kho
NL chính
NL phụ
Trộn phôi liệu
II.
Đặc điểm về công nghệ sản xuất :
1.
Đặc điểm về phương pháp sản xuất
Công ty Cổ phần bóng đèn Phích nước Rạng Đông - Công ty hàng đầu
Việt Nam sản xuất về các loại nguồn chiếu sáng và thiết bị chiếu sáng “
ĐƠN VỊ ANH HÙNG LAO ĐỘNG THỜI KỲ ĐỔI MỚI ”, với 40 năm
kinh nghiệm của mình đã đầu tư hàng loạt dây chuyền mới có trình độ
công nghệ tiên tiến, kết hợp được các tri thức hiện đại của các viện
nghiên cứu trong nước và thế giới đã cho ra đời dàn sản phẩm nguồn
chiếu sáng hiệu suất cao, tổn hao điện ít, tuổi thọ dài và độ tin cậy cao
cùng các loại chao chụp đèn tăng hiệu quả chiếu sáng.
Năm 2008 công ty cũng tiến hành thành công việc đưa bộ máy quản lý
sau khi được tái cấu trúc từ năm 2007 dựa trên nền tảng 8 nguyên tắc của
hệ thống quản lý ISO 9001-2000 để có lực lượng tiếp nhận những tri thức
mới nhằm đổi mới công nghệ, từng bước nâng thương hiệu Rạng Đông từ
thương hiệu quốc gia lên tầm thương hiệu có đẳng cấp.
Viện Đại học Mở Hà Nội 10 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
2. Đặc điểm về trang thiết bị
Hiện nay trong cơ cấu bộ máy hoạt động của công ty có tất cả 6 phân
xưởng và trong năm 2009 công ty đang tiếp tục đầu tư và di dời một số
dây chuyền sản xuất sang nhà máy 2 tại Quế Võ – Bắc Ninh. Như vậy,
có thể khẳng định rằng nhà xưởng, máy móc thiết bị là yếu tố không thể
thiếu trong hoạt động sản xuất của RALACO. Các sản phẩm của công ty
đều được sản xuất trên dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng bộ.
+ Với sản phẩm phích nước chiếm 40% doanh số của Ralaco, đang
được sản xuất theo dây chuyền có công nghệ lớn nhất nước ta. Trong
chiến lược đầu tư của công ty, toàn bộ dây chuyền sản xuất phích nước và
lò thủy tinh phích được di dời sang nhà máy ở Quế Võ. Sau hơn 1 năm đi
vào hoạt động, dây chuyền này đã đạt hiệu quả khá cao và do đó đã đáp
ứng đầy đủ lượng cầu trên thị trường đối với sản phẩm này.
+
Sản xuất bóng đèn tại công ty đã có nhiều bước tiến, trong đó có
dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang compact được xếp vào loại hiện
đại hàng đầu tại Đông Nam Á. Đây là dây chuyền đồng bộ, có công suất
lớn và luôn bám sát tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nước phát triển trên
thế giới. Chẳng hạn như: dây chuyền sản xuất ống thủy tinh và vỏ bóng
đèn công nghệ mới, hiện đại của Nhật Bản. Hay như: “ Dây chuyền sản
xuất đèn huỳnh quang PLC”, với hệ thống điều khiển điện tử.
Bằng việc sử dụng những công nghệ này, công ty đã tiết kiệm rất
nhiều chi phí sản xuất nhưng cũng nâng cao được năng suất lao động. Từ
đó giúp công ty tạo khả năng cạnh tranh cao hơn trong sản xuất và tạo
thuận lợi cho chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh.
3. Đặc điểm về bố trí mặt bằng nhà xưởng
Mặt bằng các phân xưởng ở công ty được bố trí hợp lý, các dây
chuyền sản xuất ở công ty được quy hoạch và bố trí gọn gàng thích hợp.
Hệ thống cây xanh, đường đi thoáng mát hợp cảnh quan của công ty.
Hầu hết các phân xưởng đều có máy điều hòa không khí nên các yếu
tố vi khí hậu như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm đều đạt tiêu chuẩn cho phép.
Những hệ thống thông gió, xử lý bụi đều hoạt động tốt, có hiệu quả.
4. Đặc điểm về an toàn lao động
100% công nhân có trang phục bảo hộ lao động theo đúng yêu cầu và
được cấp phát liên tục như: quần áo 1 năm 1 người/ 2 bộ, các phương
tiện khác như: kính, ủng, găng tùy theo công việc cụ thể.
PHẦN 4: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Viện Đại học Mở Hà Nội 11 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
I. Sơ đồ bộ máy quản lý doanh nghiệp
Để nắm rõ sự vận hành và phụ thuộc giữa các bộ phận trong công ty
với nhau, hãy xem sơ đồ tổ chức trong công ty
Sơ đồ2: Sơ đồ Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Bóng đèn phích
nước Rạng Đông
II.
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
Bộ máy tổ chức của RALCO có 9 phòng ban, 6 phân xưởng. Tất cả
Viện Đại học Mở Hà Nội 12 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Ngành cơ
động
X.Thủy tinh
X.BĐ HQ
Xưởng phích
X. Compact
Qlý hệ thống
P. KCS
Quản lý kho
P. KH ĐH SX
P. KD vật tư
P. Kế toán
Hội
đồng
quản
trị
Tổng
giám
đốc
PTGĐ
điều
hành
SX
PTG
Đ
kinh
tế
PTG
Đ kỹ
thuật
Văn
phòng
GĐ
N. bóng ống
N. bình phích
N. bán th phẩm
N. huỳnh quang
N. đèn tròn
N. ruột phích
N. phích
N. nhựa
N. lắp ráp
N. điện tử
Thiết bị chiếu
sáng
N. ống
đều nằm dưới sự quản lý điều hành của ban giám đốc, đứng đầu là vị
Tổng giám đốc (TGĐ). TGĐ là người đưa ra các quyết định về chính
sách, mục tiêu, các kế hoạch tài chính của công ty. Trợ giúp cho TGĐ là
3 phó TGĐ: Phó TGĐ phụ trách kỹ thuật, Phó TGĐ điều hành sản xuất
và Phó TGĐ kinh tế. Các phòng ban đều có nhiệm vụ cụ thể nhưng luôn
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Văn phòng giám đốc: Có chức năng tổng hợp tình hình sản xuất kinh
doanh và báo cáo lên TGĐ. Họ chịu trách nhiệm kiểm soát các tài liệu có
nguồn gốc từ bên ngoài công ty, thực hiện tổ chức công việc hành chính
văn thư
Phòng thống kê Kế toán tài chính: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sử
dụng và quản lý nguồn tài chính. Họ cũng có chức năng phân tích các
hoạt động kinh tế, giám sát hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Phòng Tổ chức điều hành sản xuất: Có chức năng quản lý nhân sự,
đảm bảo vật tư cho sản xuất, lên kế hoạch điều hành sản xuất, thống kê
vật tư tồn kho và tham mưu cho TGĐ.
Phòng Thị trường: Có chức năng khảo sát, nghiên cứu thị trường và
xây dựng chiến lược Marketting. Ngoài ra họ còn thực hiện bán hàng, xúc
tiến giới thiệu sản phẩm, Hiện nay phòng thị trường có 4 chi nhánh chịu
trách nhiệm bán hàng, 4 văn phòng đại diện và ban Doanh nghiệp – Dịch
vụ tư vấn chiếu sáng.
+ Các văn phòng đại diện: Họ là đại diện cho công ty trong việc
giám sát tiêu thụ, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong vùng
thị trường của văn phòng
+ Ban Doanh nghiệp – Dịch vụ tư vấn chiếu sáng: Chức năng
chính là xúc tiến hoạt động thương mại và tư vấn nhằm khuyến khích
phát triển việc sử dụng đồng bộ các sản phẩm của công ty. Họ cũng trực
tiếp tổ chức dịch vụ cung cấp dịch vụ thiết kế, lắp đặt thiết bị chiếu sáng,
thay thế các loại sản phẩm cũ bằng các sản phẩm mới.
Phòng Kiểm soát chất lượng KSC: Có trách nhiệm thiết lập hệ thống
kiểm tra chất lượng đầu vào, đầu ra của sản phẩm và giải quyết các vấn
đề về chất lượng nguyên vật liệu bán thành phẩm, sản phẩm.
Quản đốc các phân xưởng: Họ có nhiệm vụ điều hành sản xuất trong
xưởng mình, đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do phân
xưởng làm ra, xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị và ra các
quyết định xử lý khi có sự cố.
Quản lý kho: Chịu trách nhiệm về thủ tục nhập – xuất kho, quản lý
Viện Đại học Mở Hà Nội 13 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
vật tư trong kho. Việc xếp dỡ, lưu kho, bảo quản và giao hàng được thực
hiện tại kho. Quản lý kho có quyền đưa ra quyết định xử lý các vấn đề an
toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.
Quản lý Kỹ thuật công nghệ: Có chức năng hoạch định chiến lược về
khoa học, công nghệ, thiết bị máy móc. Tham gia giám sát các hoạt động
đầu tư, mở rộng sản xuất của công ty tại khu công nghiệp Quế Võ – Bắc
Ninh.
∗
Kể từ khi công ty trở thành công ty cổ phần, trong cơ cấ bộ máy
quản lý có thêm các thành phần như: Đại hội đồng quản trị, Ban Kiểm
soát. Hoạt động của họ do luật pháp và điều lệ của công ty quy định.
Đại hội đồng cổ đông: Họ là các cổ đông, có quyền biểu quyết và có
thẩm quyền cao nhất trong công ty. Đại hội cổ đông sẽ thông qua các báo
cáo tài chíng và ngân sách tài chính cho các năm.
Hội đồng quản trị: Đây là cơ quan quản lý công y, có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề ngoại trừ các vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Họ cũng có trách nhiệm giám sát
TGĐ điều hành.
Ban kiểm soát: Ban này trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, được họ bầu
ra. Nhiệm vụ chính của ban là kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của hoạt
động điều hành sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty. Chính
do tính chất và nhiệm vụ đặc biệt này, nên Ban Kiểm soát hoạt động độc
lập với Hội đồng quản trị và Ban tổng giám đốc.
PHẦN 5: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ “ĐẦU
VÀO”, “ĐẦU RA” CỦA DOANH NGHIỆP.
I. Khảo sát phân tích các yếu tố đầu vào:
1. Yếu tố đối tượng lao dộng.
a. Các nguyên vật liệu doanh nghiệp thường dùng:
Nguồn vật tư linh kiện, nguyên vật liệu công ty đang sử dụng hiện
nay là từ 2 nguồn nhà cung cấp trong nước và phần lớn là nhập khẩu.
RALACO cũng như các doanh nghiệp trong nước chưa thể tự sản xuất
được các loại nguyên liệu, vì vậy hoạt động sản xuất của công ty phụ
thuộc rất nhiều vào nguồn nhập ngoại.
Bảng 3: Bảng vật tư nhập khẩu cho sản xuất:
Đơn vị tính: USD
Viện Đại học Mở Hà Nội 14 SV: Đoàn Thị Thanh Hải
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét