Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
tín dụng của nền kinh tế đồng thời khắc phục những hạn chế của hình thức tín
dụng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng ngân hàng tồn tại và phát triển là một
tất yếu khách quan. Khác với các hình thức tín dụng khác, tín dụng ngân hàng có
những đặc trng cơ bản sau:
- Đối tợng của tín dụng ngân hàng là tiền, ngân hàng cho vay bằng tiền, thu
nợ bằng tiền. Do đó nó đáp ứng đợc mọi nhu cầu về vốn thiếu hụt tạm thời phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Qua đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, khắc phục đợc những hạn chế của
tín dụng thơng mại.
- Tín dụng ngân hàng mang tính hoàn trả và có lãi và đúng thời hạn qui
định. Ngân hàng chỉ cho vay trong thời hạn nhất định, khi hết thời hạn các tổ chức
kinh tế, cá nhân phải có trách nhiệm hoàn trả đủ số tiền gốc và số tiền lãi. Chính
đặc trng này đã có tác động lớn trong hạch toán kinh tế và sử dụng vốn của các
doanh nghiệp vay vốn.
- Tín dụng ngân hàng đã thoả mãn đợc mọi nhu cầu của ngời đi vay vì đối t-
ợng của tín dụng ngân hàng là tiền. Đồng thời tín dụng ngân hàng cũng thoả mãn
đợc nhu cầu về thời gian sử dụng vốn (nh cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
Điều này khác biệt hẳn với tín dụng thơng mại.
Vì vậy, có thể nói tín dụng ngân hàng ra đời đã khắc phục đợc những hạn
chế của tín dụng thơng mại về qui mô và phơng hớng vận động. Nền kinh tế càng
phát triển thì khối lợng tín dụng thực hiện càng lớn và chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng số khối lợng tín dụng đạt đợc trong nền kinh tế. Sở dĩ nh vậy là do tín
dụng ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trờng, đối với
lĩnh vực sản xuất và lu thông hàng hoá cũng nh lĩnh vực lu thông tiền tệ.
1.2. Chức năng của tín dụng ngân hàng
Chức năng tập trung và phân phối lại vốn.
Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng
hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân hoặc phát hành
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội với các biện pháp nh
tăng lãi suất, mở rộng mạng lới tín dụng ngân hàng, cải tiến phục vụ.
Với t cách là ngời cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung trong hoạt động
sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Với vai trò này, tín dụng ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại
vốn tiền tệ để đáp ứng yêu cầu tái sản xuất xã hội. Cơ sở khách quan để hình thành
chức năng phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng ngân hàng chính là do đặc điểm
tuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất xã hội đã thờng xuyên xuất hiện hiện t-
ợng tạm thời thừa vốn ở các tổ chức cá nhân này trong khi ở các tổ chức cá nhân
khác lại có nhu cầu thiếu vốn cần đợc bổ sung. Hiện tợng thừa vốn phát sinh do có
sự chênh lệch về thời gian, số lợng các khoản thu nhập và chi tiêu ở tất cả các tổ
chức cá nhân trong khi quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục.
Quá trình tập trung và sử dụng vốn của tín dụng ngân hàng có quan hệ chặt
chẽ với nhau. Việc giải quyết tốt mối quan hệ này có ảnh hởng trực tiếp đến việc
duy trì sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Mối quan hệ đó theo nghĩa thông thờng là việc sử dụng vốn trên cơ sở
nguồn vốn huy động mà cụ thể là việc sử dụng phải phù hợp với qui mô, kết cấu
của nguồn vốn huy động nhng cần xem xét một cách cụ thể về vấn đề này. Để thực
hiện mục tiêu kinh doanh, ngân hàng không nên sử dụng vốn huy động dài hạn để
cho vay ngắn hạn nhng lại có thể sử dụng nguồn vốn huy động không kỳ hạn, ngắn
hạn để cho vay dài hạn. Đồng thời để đảm bảo an toàn trong hoạt động, ngân hàng
cần phải tính toán xác định mức d bình quân trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn,
ngắn hạn mà ngân hàng có thể sử dụng đợc một cách thờng xuyên. Nh vậy, vừa
đảm bảo đợc mục tiêu kinh doanh vừa đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng
để duy trì sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
Chức năng tiết kiệm tiền mặt trong lu thông, giảm chi phí lu thông tiền
mặt.
Trong quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng ngân hàng đã tạo ra
đợc một lợng tiền ghi sổ bằng việc mở rộng thanh toán bằng chuyển khoản, thanh
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
toán bù trừ qua ngân hàng, cho vay hoặc thu nợ bằng tiền gửi Nhờ vậy, giảm tiết
kiệm tiền mặt trong lu thông (tiết kiệm giấy in, mực in, chi phí in, kho bảo quản
tiền ).
Quá trình phát triển tín dụng ngân hàng đã cho ra đời công cụ lu thông riêng
của nó kỳ phiếu ngân hàng và chính nó đã thay thế đáng kể cho một khối lợng
tiền mặt dùng trong lu thông.
Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế
Khả năng kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tổ chức tín dụng ngân
hàng là rộng lớn hơn các hinh thức tín dụng khác. Bởi vì bên cạnh các quan hệ tín
dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng còn có mối quan hệ về tiền tệ,
thanh toán với họ. Các mối quan hệ này bổ sung cho nhau, tạo điều kiện cho
ngân hàng kiểm soát các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong quan hệ tín dụng so với
các doanh nghiệp khác.
2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các DNNN
2.1. Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có
để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Vấn đề này không chỉ hạn chế việc
mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn ảnh hởng tới việc tăng tr-
ởng tín dụng của Ngân hàng.
Hiện nay,để thực hiện quyết định đầu t, doanh nghiệp có thể sử dụng hai
nguồn vốn chính là vốn tự có và vốn đi vay. Nhng không phải doanh nghiệp muốn
vay bao nhiêu cũng đợc mà còn phải phụ thuộc vào điều kiện, nguyên tắc theo qui
định về tín dụng. Nếu vốn vay quá lớn thì tổng chi phí sẽ tăng bởi khoản tiền trả lãi
cho vốn vay. Chính vì vậy, buộc doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu vốn tối u. Cơ
cấu vốn tối u là sự kết hợp hợp lý nhất các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
của một doanh nghịêp nhằm mục đích tối đa hoá giá trị thị trờng của doanh nghiệp
tại mức giá vốn trung bình rẻ nhất.
2.2. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất
kinh doanh:
Ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động của mình thông qua việc huy động
vốn tạm thời nhàn rỗi trong toàn bộ nền kinh tế để tài trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc chiếm phần lớn,
nhằm đáp ứng vốn cho các doanh nghiệp Nhà nớc không chỉ duy tri sản xuất mà
còn tái sản xuất mở rộng. Đặc biệt trong các ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh
tế, Ngân hàng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp không chỉ vốn ngắn hạn mà cả vốn
trung và dài hạn. Các doanh nghiệp Nhà nớc muốn mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh điều cần trớc tiên và quyết định là phải có thị trờng. Ngoài thị trờng
tiềm năng trong nớc các doanh nghiệp phải chú trọng đến thị trờng ngoài nớc. Tín
dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh đã tài trợ cho hoạt động xuất nhập
khẩu và giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động này. Khi DNNN là nhà
xuất khẩu thì ngân hàng đóng vai trò là ngời thu hồi vốn cho họ. Còn khi DNNN là
nhà nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và một
phần nhu cầu tiêu dùng trong nớc thì Ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảo lãnh mở
th tín dụng tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt động nhập khẩu. Nh
vậy, ngân hàng với các hình thức cấp tín dụng đã thực sự trở thành ngời bạn đồng
hành, hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình mở rộng sản xuất kinh doanh và
tăng thị phần trên thị trờng.
2.3. Tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp Nhà nớc tổ chức sản xuất có
hiệu quả.
Đặc trng của tín dụng Ngân hàng là có hoàn trả tiền gốc và tiền lãi vay theo
đúng thời gian qui định. Do đó, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp nhà nớc là
phải có nhiều biện pháp hữu hiệu để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng
nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất Ngân hàng
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
thì doanh nghiệp mới thực sự kinh doanh có lãi, có khả năng trả nợ đầy đủ cho
ngân hàng.
Hiện nay, Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các DNNN có phơng án, dự án
sản xuất kinh doanh khả thi. Nh vậy, các doanh nghiệp muốn đợc ngân hàng đầu t
vốn phải tự khẳng định mình làm ăn có hiệu quả thể hiện ở kết quả sản xuất kinh
doanh hàng năm.
Hơn nữa, tín dụng ngân hàng có qui trình kiểm tra trớc, trong và sau khi cấp
tín dụng, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốn vay của doanh nghiệp,
giúp doanh nghiệp đi đúng hớng đã định nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Tín dụng ngân
hàng cũng góp phần giúp các DNNN phải làm ăn đúng đắn, tuân thủ pháp luật
thông qua việc kiểm tra định kỳ báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Quá trình tạo ra lợi nhuận trong hoạt động của ngân hàng có liên quan đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả thì vốn vay của ngân hàng mới đợc hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn,
Ngân hàng mới có thu nhập. Nh vậy, để đảm bảo lợi ích của ngời cho vay lẫn ngời
đi vay thì Ngân hàng phải luôn sát cánh cùng với doanh nghiệp, tháo gỡ khó khăn
cho doanh nghiệp trong phạm vi, khả năng cho phép, t vấn cho doanh nghiệp và hỗ
trợ kịp thời để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hoá
doanh nghiệp Nhà nớc.
Hiện nay Nhà nớc ta đang chủ trơng tiến hành cổ phần hoá các DNNN.
Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ 9 đã đề ra: Thực hiện chủ trơng cổ phần
hoá những DNNN mà Nhà nớc không cần nắm giữ 100% vốn, tạo động lực và cơ
chế quản lý năng động, thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả .
Để thực hiên cổ phần hoá, một trong những việc làm đầu tiên là phát hành
cổ phiếu, trái phiếu ở những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả dự định sẽ cổ phần
hoá. Đây là việc làm mới mẻ và cấp bách nên cần có sự giúp đỡ của các Ngân hàng
thơng mại. Ngân hàng có thể giúp đỡ doanh nghiệp bằng cách bán cổ phiếu, trái
phiếu trên thị trờng cấp II và trong trờng hợp doanh nghiệp cần vốn, nếu xét thấy
đủ độ an toàn và có lợi nhuận Ngân hàng sẽ cho doanh nghiệp vay vốn có giá trị
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
bằng giá trị các cổ phiếu phát hành và coi các cổ phiếu nh vật bảo đảm. Sau đó
Ngân hàng bán chúng trên thi trờng cấp II và thu hồi vốn. Với hình thức cấp tín
dụng này, DNNN có thể yên tâm phần nào trong việc chuẩn bị quá trình cổ phần
hoá, và đẩy nhanh quá trình này.
Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh quá trình cổ phần
DNNN. Thể hiện ở chỗ ngoài việc hỗ trợ các DNNN trong quá trình cổ phần hoá,
Ngân hàng tiếp tục tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả sau
khi hoàn thành cổ phần hoá. Đó là động lực để các doanh nghiệp khác yên tâm
vững tin vào chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp mà Nhà nớc đã định ra.
Tóm lại, Ngân hàng xuất phát từ lợi ích của nền kinh tế, của bản thân Ngân
hàng và từ sự tồn tại và phát triển của các DNNN mà huy động vốn để đáp ứng nhu
cầu về vốn cho các DNNN, Giúp các DNNN tổ chức, mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, tăng trởng nhanh và bền vững góp phần Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá đất nớc.
II. Chất lợng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chất l-
ợng tín dụng đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
1. Khái niệm chất lợng tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh
mang lại phần lớn doanh lợi cho Ngân hàng thơng mại, nhng cũng là hoạt động
chứa đựng vô vàn những rủi ro mà những rủi ro này khi xảy ra thì hậu quả nó gây
ra có thể tác động xấu đến sự an toàn hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng
mại thậm chí đe dọa sự tồn tại của ngân hàng thơng mại và cả hệ thống ngân hàng
nếu rủi ro đó bản thân ngân hàng không thể xử lý đợc. Rủi ro luôn tiềm ẩn ở mọi
khâu, mọi hình thức trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng ngay cả với những
khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố thì rủi ro vẫn có thể xảy ra với tỷ lệ cao. Cho
nên thực sự sai lầm khi quan niệm cho vay có tài sản thế chấp, cầm cố không vợt tỷ
lệ cho phép là an toàn. Bởi lẽ kết quả sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính
của khách hàng mới là vấn đề quan trọng nhất, quyết định khả năng trả nợ của
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
khách hàng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng. Do vậy, hoạt dộng tín dụng của
ngân hàng phải luôn quan tâm tới việc nâng cao chất lợng tín dụng nhằm giảm
thiểu rủi ro tới mức thấp nhất, đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
Chất lợng tín dụng là tổng hoà những thành tựu của hoạt động tín dụng thể
hiện ở sự phát triển ổn định và vững chắc của nền kinh tế quốc dân, của ngân hàng
và của khách hàng. Chất lợng tín dụng đợc hiểu theo đúng nghĩa là Ngân hàng đáp
ứng kịp thời, đầy đủ vốn cho doanh nghiệp và đợc doanh nghiệp đa vào quá trình
sản xuất kinh doanh, dịch vụ để tạo ra đợc một giá trị lớn hơn, hoàn trả đợc vốn
vay ngân hàng đủ cả nợ gốc, lãi, trang trải hết các chi phí và có lợi nhuận. Nói
rộng hơn chất lợng tín dụng thể hiện ở chỗ Ngân hàng tập trung thoả mãn yêu cầu
hợp lý của khách hàng, đồng thời góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế xã hội theo
đờng lối của Đảng và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng thơng mại.
Do vậy việc đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng thơng mại cần phải
đợc xem xét trên cả ba góc độ: Doanh nghiệp, Ngân hàng, nền kinh tế.
2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng.
2.1. Chất lợng tín dụng xét từ góc độ NHTM
Chất lợng tín dụng (xét từ góc độ Ngân hàng thơng mại) thể hiện ở phạm vi,
mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng theo hớng tích cực của bản
thân Ngân hàng và phải đảm bảo đợc sự canh tranh trên thị trờng, đảm bảo các
nguyên tắc tín dụng nhất là nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Khi xem xét cấp tín dụng, Ngân hàng phải thực hiện theo luật Ngân hàng và
các văn bản chế độ hiện hành của ngành, tuân thủ qui trình nghiệp vụ tín dụng đã
qui định, có các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm giảm thiểu rủi ro.
Việc đánh giá chất lợng tín dụng đối với NHTM có thể căn cứ vào một số
chỉ tiêu:
2.1.1. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
.
Chuyên đề thực tập
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng d nợ của ngân
hàng ở một thời điểm nhất định, thờng là cuối tháng, cuối quí, cuối năm.
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn (khả năng
hoàn trả của ngời vay) là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lợng tín
dụng. Khi một khoản vay không đợc hoàn trả đúng hạn nh đã cam kết mà không
có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng quan trọng nhất của
ngân hàng và bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thờng.
Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khả
năng mất vốn có nghĩa là tính an toàn thấp.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ là chỉ tiêu thông dụng nhất mà hiện nay các
NHTM đang áp dụng. Có 2 loại nợ quá hạn:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà ngời vay có thể
vẫn tiếp tục trả đợc nợ ngân hàng. Lý do khoản nợ bị chậm trễ là gặp rủi ro về
thiên tai, bệnh dịch, hoả hoạn
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi (nợ khó đòi) là những khoản nợ mà
ngời vay rất ít có khả năng trả nợ ngân hàng, dẫn đến ngân hàng bị mất vốn do ng-
ời vay làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản và không trả đợc nợ ngân hàng hay do ngời
vay lừa đảo ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng rủi ro trong hoạt động kinh doanh là khách quan,
do đó nợ quá hạn của ngân hàng là tất yếu, không thể tránh khỏi. Song nếu một
ngân hàng có nhiều khoản nợ quá hạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh vì
có nguy cơ mất vốn mà đây là điều tệ hại dẫn đến mất khả năng thanh toán và
Chuyên đề thực tập
D nợ quá hạn
Tổng d nợ
Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng d
nợ
* 100%
=
Tổng d nợ quá hạn
Tỉ lệ nợ khó đòi trên tổng d
nợ quá hạn
* 100%
=
D nợ khó đòi
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
giảm thu nhập. Ngân hàng nào có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là có chất l-
ợng tín dụng thấp.
2.1.2. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.
Đây là một ngân hàng thờng đợc các ngân hàng tính toán hàng năm để đánh
giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lợng tín dụng trong việc đáp ứng
nhu cầu của khách hàng, giải quyết hợp lý giữa 3 lợi ích: Nhà nớc, khách hàng và
ngân hàng.
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng (thờng là một
năm). Hệ số này càng cao chứng tỏ vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh, tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và lu thông hàng hoá, không bị ứ đọng
gây lãng phí vốn. Điều này tạo điều kiện cho ngân hàng dễ đáp ứng đợc nhu cầu
vốn hợp lý của doanh nghiệp cũng nh có nguồn vốn để tiếp tục đầu t cho các doanh
nghiệp khác, tạo ra lợi nhuận tối đa cho ngân hàng và doanh nghiệp.
2.1.3. Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời trên một đồng vốn đầu t kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi từ các khoản tín dụng của ngân
hàng. Một khoản tín dụng dù ngắn hạn hay dài hạn không thể xem là có chất lợng
cao nếu nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Chuyên đề thực tập
D nợ bình quân
Vòng quay của vốn tín dụng
=
Doanh số thu nợ
D nợ bình quân
Hệ số sinh lời
=
Tổng lãi thu từ hoạt động cho
vay và đầu t
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các DNNN tại NHCT Đống Đa
2.1.4. Chỉ tiêu tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
Trong kinh tế thị trờng, các NHTM đã áp dụng chỉ tiêu này từ nhiều năm tr-
ớc đây, ở Việt Nam mới áp dụng theo quyết định số 297/ QĐ của Ngân hàng Nhà
nớc ngày 25/ 08/ 1999.
Chỉ tiêu này đợc tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa vốn tự có và tài sản rủi ro
chuyển đổi của tổ chức tín dụng và tính cho toàn hệ thống, việc phân loại tài sản có
rủi ro chuyển đổi đợc thực hiện tại các chi nhánh. Tỷ lệ này phải bắng và lớn hơn
8% và càng cao càng tốt.
Tỷ lệ này nói lên khả năng tự vệ của mỗi NHTM cao hay thấp tuỳ theo sự
tuân thủ của Ngân hàng. Mặt khác nó phản ánh chất lợng hoạt động kinh doanh
của một ngân hàng thơng mại. Tỷ lệ này càng lớn hơn 8% càng chứng tỏ chất lợng
tín dụng của ngân hàng càng đợc cải thiện và thể hiện sự gia tăng của vốn tự có
nếu đanhd giá tỷ lệ này qua các năm tài chính liên tục. Ngoài ra, nó còn thể hiện
việc quản lý và điều hành vốn của tổ chức tín dụng tốt hay không tốt.
Tuy nhiên, qua đánh giá của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam: 04 NHTM quốc
doanh mới chỉ đạt tỷ lệ này ở mức 4 đến 5%. Nguyên nhân do vốn tự có của các
NHTM thấp, mở rộng đầu t tín dụng thị phần quá lớn. Muốn cải thiện nâng cao tỷ
lệ, các NHTM phải chăm lo đến việc gia tăng vốn tự có và nâng cao chất lợng tín
dụng nh: cơ cấu lại vốn, cải thiện cơ cấu vốn đầu t, giảm những khoản đầu t vào
các lĩnh vực nhièu rủi ro và tăng các khoản đầu t lành mạnh nhằm đạt mục tiêu mở
rộng đầu t tín dụng nhng tỷ lệ an toàn tăng lên.
Ngoài các chỉ tiêu trên, các NHTM còn phải thực hiện tốt việc trích lập dự
phòng rủi ro theo quyết định 448/ QĐ ngày 27/ 11/ 2000 của Ngân hàng Nhà nớc
Việt Nam. Để thực hiện đợc việc trích lập dự phòng rủi ro theo đúng qui định, các
NHTM phải hạ thấp tỷ lệ nợ quá hạn và giảm thiểu rủi ro. Vì việc trích lập dự
phòng rủi ro dựa trên cơ sở phân loại tài sản có, tài sản có chất lợng càng cao ( chất
lợng tín dụng cao) thì tỷ lệ càng thấp, chi phí thấp và lợi nhuận của NHTM gia
tăng.
Chuyên đề thực tập
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét