quá trình xã hội hoá sản xuất của các nớc t bản chủ nghĩa lên trình độ cao hơn,
quan hệ kinh tế quốc tế mở rộng nhanh chóng
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ ba nổ ra sau chiến tranh thế
giới II. Tiêu chí chủ yếu của cuộc cách mạng nàylà sự phát triển và áp dụng
rộng rãi kỹ thuật nguyên tử và điện tử. Khoa học - công nghệ trở thành lực l-
ợng sản xuất trực tiếp, mở đầu thời đại tự động hoá toàn bộ
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ thúc đẩy sự xã hội hàng loạt
ngành nghề mới và làm cho những ngành nghề cũ đợc cải tạo. Cuộc cách
mạng làm cho cơ cấu ngành nghề của các nớc có sự thay đổi lớn. Trong thời
kì kinh tế tăng trởng nhanh sau chiến tranh, công nghiệp hoá dầu là tổ hợp
ngành nghề mới, có tác dụng quan trọng. Ngày nay những ngành nghề mới
xuất hiện nhờ có sự phát triển sâu sắc của cách mạng khoa học - công nghệ đã
không chỉ có một hai ngành mà xuất hiện hàng loạt ngành công nghiệp mới
nh công nghiệp điện tử, công nghiệp quang học, công nghiệp nguyên tử, công
nghiệp sinh vật, công nghiệp chế biến, công nghiệp tầu vũ trụ phát triển
mạnh mẽ. Sự xuất hiện các tổ hợp ngành nghề mới, các ngành nghề cũ không
bị xoá bỏ, mà đợc cải tạo một cách triệt để. Việc sử dụng rộng rãi máy dệt
không có thoi, đầu máy hơi nớc, sự phát triển rộng rãi của lò luyện thép điện
và đúc gang thép liên hoàn, sự tăng vọt của hệ thống máy công cụ điều khiển
và ngời máy công nghiệp .Tất cả những cái đó khiến cho các ngành công
nghiệp cũ nh: dệt, xe lửa, gang thép, máy công cụ đều đổi mới về chất lợng.
Sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ giúp cho các ngành nghề
mới và các ngành nghề cũ ngày càng kết hợp chặt chẽ với nhau. Các ngành
mới lấy công nghiệp truyền thống làm chỗ dựa và thị trờng chủ yếu cho sự
phát triển của mình, các ngành cũ thì dựa vào các ngành cải tạo kỹ thuật mà
tăng thêm sức mạnh mới
Mặt khác cách mạng khoa học - công nghệ còn tạo ra một loạt thị trờng
mới nh: thị trờng công nghệ, thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng tài
chính tiền tệTất cả những thị trờng này đều có mối quan hệ mật thiết với
nhau, và sự phát triển của chúng đều phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học
- công nghệ
I.2.4. Sự phát triển phân công và trao đổi ở phạm vi quốc tế
Do phân công lao động nên mỗi ngời chỉ sản xuất một hay một vài sản
phẩm nhất định. Song nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của mỗi ngời cần có
nhiều loại sản phẩm. Vì vậy, đòi hỏi họ phải có mối liên hệ trao đổi sản phẩm
cho nhau, phụ thuộc vào nhau. Khi lực lợng sản xuất phát triển cao, phân công
lao động đợc mở rộng thì dần dần xuất hiện trao đổi hàng hoá
Quan hệ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất đã chia rẽ ngời sản xuất,
làm cho họ tách biệt với nhau về mặt kinh tế. Trong điều kiện đó, ngời sản
xuất này muốn sử dụng sản phẩm của ngời sản xuất khác thì phải trao đổi sản
phẩm lao động cho nhau
Từ 1980 đến nay, xu hớng toàn cầu hoá phát triển mạnh mẽ, lôi cuốn
nhiều nớc ở khắp các châu lục trên thế giới vào thị trờng quốc tế. Đặc trng của
hiện tợng này là sự chuyển động nguồn t bản quốc tế khổng lồ, sự hình thành
5
các công ty xuyên quốc gia và làn sóng ngời di c. Sự tác động của toàn cầu
hoá sẽ tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị, xã hội, t pháp hoạt động mang
tính khu vực và quốc tế ra đời
Khi cách mạng công cụ sản xuất và lực lợng sản xuất phát triển thì sẽ
tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp mới ra đời thúc đẩy các ngành, lĩnh
vực kinh tế và hệ thống giao thông vận tải phát triển đồng bộ. Sự phát triển đó
phá vỡ tính tự cấp,tự túc, mở rộng thị trờng giao lu, trao đổi hàng hoá không
chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn diễn ra trên thị trờng khu vực và thế giới.
Lúc này nhu cầu tiêu dùng của dân c không chỉ đợc đáp ứng bằng năng lực
sản xuất của từng quốc gia riêng lẻ, mà còn đợc cung cấp từ các nớc khác trên
thế giới và khu vực
Sự phân bố không đều về tài nguyên, khí hậu và môi trờng dẫn đến sự
khác nhau về trình độ phát triển, thu nhập, mức sống vật chất và tinh thần.
Đây là nguyên nhân của những làn sóng di dân từ vùng có mật độ dân số cao,
điều kiện kiếm việc làm khó khăn, thu nhập thấp, đời sống khó khăn đến nơi
có dân c tha thớt, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, môi trờng sống tốt hơn.
Điều đó diễn ra thờng xuyên trong quá trình phát triển của xã hội loài ngời
Mặt khác con ngời phải tìm các biện pháp khắc phục tình trạng khan
hiếm tài nguyên bằng cách giao thơng, trao đổi, mua bán hàng hoá tiêu dùng
và các loại tài nguyên khoáng sản nhằm khai thác nguồn lực d thừa của các n-
ớc để khắc phục tình trạng khan hiếm, thiếu hụt nguồn lực của nớc mình.
Những yếu tố này tạo nên xu thế tất yếu phục vụ cho nhu cầu phát triển của tất
cả các quốc gia trên thế giới. Bởi vì trên thế giới không có một quốc gia nào
có đầy đủ các yếu tố nguồn lực để tự mình xây dựng một nền kinh tế phát
triển bền vững
Nh vậy toàn cầu hoá kinh tế nhằm khắc phục tình trạng khan hiếm và phân bố
tài nguyên không đều, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con ngời ngày càng cao
và số lợng dân c ngày một nhiều. Nhng nhiệm vụ đó chỉ đợc diễn ra khi mà
khoa học - công nghệ và lực lợng sản xuất phát triển ở trình độ cao
Do thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật, sự bùng nổ thông tin
và tự động hoá ở trình độ cao, xu thế quốc tế hoá lực lợng sản xuất đã tạo điều
kiện hình thành các công ty xuyên quốc gia và xu hớng sáp nhập các công ty
nhỏ thành các công ty có quy mô khổng lồ để tăng khả năng cạnh tranh, nhằm
độc chiếm vai trò chi phối thị trờng quốc tế và khu vực đang ngày một tăng
nhanh
I.3. Các bớc phát triển của kinh tế thị trờng
I.3.1. Từ nền kinh tế tự nhiên chuyển sang nền kinh tế hàng hoá giản đơn
Mặc dù có những đặc điểm riêng, nhng tất cả các phơng thức sản xuất
tiền t bản chủ nghĩa đều có nét chung là nền kinh tế tự nhiên. Trong nền kinh
tế tự nhiên, sản xuất nhỏ chiếm u thế. Nền kinh tế tự nhiên do nhiều đơn vị
kinh tế thuần nhất hợp thành và mỗi đơn vị kinh tế ấy làm đủ việc để tạo ra
những sản phẩm cuối cùng
Trong các nền kinh tế tự nhiên, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu,
nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản, công cụ và kỹ thuật canh tác lạc hậu,
6
dựa vào lao động chân tay là chủ yếu, chỉ có trong một số trang trại của địa
chủ hoặc phờng hội mới có hiệp tác lao động giản đơn. Trong nền kinh tế dới
chế độ phong kiến, phân công lao động kém phát triển, cơ cấu ngành đơn
điệu, mới chỉ có một số ngành nghề thủ công tách khỏi nông nghiệp, sản xuất
chủ yếu hớng vào giá trị sử dụng, có tính chất tự cung, tự cấp
Bớc đi tất yếu của sản xuất tự cung, tự cấp là tiến lên sản xuất hàng giản
đơn. điều kiện cho quá trình chuyển hoá này là sự phát triển của phân công xã
hội. Phân công xã hội là cơ sở của kinh tế hàng hoá. Xu hớng phát triển của
phân công xã hội là biến việc sản xuất không những từng sản phẩm riêng biệt,
mà việc sản xuất từng bộ phận của sản phẩm, từng thao tác trong chế biến sản
phẩm thành những ngành công nghiệp riêng biệt. Công nghiệp chế biến tách
khỏi công nghiệp khai thác và mỗi ngành công nghiệp đó lại chia thành nhiều
loại và phân loại nhỏ. Chúng sản xuất ra dới hình thức hàng hoá - những sản
phẩm riêng biệt và đem trao đổi với những sản phẩm của các ngành sản xuất
khác. Chính sự phát triển ngày càng sâu rộng đó của phân công xã hội là nhân
tố chủ yếu dẫn đến hình thành thị trờng trong nớc. Hình thành nên những khu
vực nhà nớc chuyên môn hoá và dẫn đến sự trao đổi không những giữa sản
phẩm với sản phẩm công nghệ, mà cả giữa các sản phẩm nhà nớc với nhau
Sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp, sự hình thành trung tâm
công nghiệp, sức hút của chúng đối với dân c ảnh hởng sâu sắc đến đời sống
nông thôn, thúc đẩy nông nghiệp hàng hoá phát triển
Những ngời sản xuất ở những vùng khác nhau có những điều kiện tự
nhiên khác nhau, có khả năng và u thế trong sản xuất những sản phẩm khác
nhau có hiệu quả hơn. ngay trong một vùng, một địa phơng, những ngời sản
xuất cũng có những khả năng, điều kiện và kinh nghiệm sản xuất khác nhau.
Mỗi ngời sản xuất chỉ tập trung sản xuất sản phẩm nào mà mình có u thế, đem
sản phẩm của mình trao đổi (mua và bán) lấy những sản phẩm cần thiết cho
sản xuất và đời sống của mình. Họ trở thành những ngời sản xuất hàng hoá.
Trao đổi, mua bán, thị trờng, tiền tệ ra đời và phát triển
Sản xuất hàng hoá ra đời, lúc đầu dới hình thức sản xuất hàng hoá nhỏ,
giản đơn, nhng là một bớc tiến lớn trong lịch sử phát triển của nhân loại
I.3.2. Từ nền kinh tế hàng hoá giản đơn chuyển sang nền kinh tế tự do cổ
điển
Quá trình chuyển từ nền kinh tế giản đơn sang nền kinh tế tự do cổ điển
đợc thực hiện qua ba giai đoạn phát triển cả về lực lợng sản xuất, cả về quan
hệ sản xuất mới thích ứng với từng bớc phát triển của lực lợng sản xuất
Kỹ thuật thủ công dựa trên lao động hiệp tác giản đơn:
Hiệp tác giản đơn t bản chủ nghĩa dựa trên cơ sở kỹ thuật thủ công, với
quy mô lớn hơn so với tổ chức sản xuất phờng hội và sản xuất nhỏ cá thể.
Trong giai đoạn hiệp tác giản đơn, công nhân phụ thuộc vào nhà t bản về kinh
tế nhng vẫn còn độc lập về mặt kỹ thuật. Để tổ chức hiệp tác lao động, bớc
đầu tiên phải tập trung t liệu sản xuất, trên cơ sở đó tập trung sức lao động.Tập
trung hiệp tác lao động đòi hỏi phải có sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt
động cá nhân, bảo đảm sự nhịp nhàng trong hoạt động sản xuất đạt đến mục
đích chung. Với sản xuất quy mô lớn, trong hiệp tác giản đơn, phải mua cả
7
đống nguyên liệu và buôn bán hàng hoá, do đó đã làm xuất hiện một mạng lới
mua gom nguyên liệu và bán lẻ hàng hoá, từ đó thúc đẩy việc sản xuất và trao
đổi sâu rộng trong xã hội. Hiệp tác giản đơn đã bớc đầu làm xuất hiện sản
xuất lớn t bản chủ nghĩa, nâng cao năng suất lao động xã hội lên rất nhiều.
Việc hiệp tác giản đơn làm xuất hiện sản xuất lớn về mặt quy mô là một bớc
ngoặt rất quan trọng từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn
Phân công công trờng thủ công T bản chủ nghĩa:
Sự phát triển của hiệp tác giản đơn t bản chủ nghĩa tất yếu dẫn tới hiệp
tác có phân công, làm xuất hiện các công trờng thủ công t bản chủ nghĩa.
Công trờng thủ công là hình thức xí nghiệp t bản thực hiện sự hiệp tác có phân
công dựa trên cơ sở kỹ thuật thủ công. Công trờng thủ công hình thành bằng
cách tập hợp những thợ thủ công khác nghề, hoặc những thợ thủ công cùng
nghề vào trong một xởng để cùng sản xuất ra một loại hàng hoá
Đặc điểm về tổ chức và kỹ thuật của công trờng thủ công là: Quá trình
sản xuất đợc phân chia thành những giai đoạn, những công việc bộ phận để có
sản phẩm hoàn chỉnh, trên cơ sở đó mỗi công nhân chỉ chuyên làm một công
việc bộ phận. Đặc điểm của sự phân công này là chuyên môn hoá hẹp.
Cơ sở kỹ thuật vẫn là thủ công với công cụ chuyên dùng, phân phối sản
xuất theo kinh nghiệm cổ truyền nên chủ yếu dựa vào tay nghề khéo léo của
công nhân. Cơ cấu tổ chức của công trờng thủ công là những ngời lao động bộ
phận, sử dụng công cụ chuyên dùng thích ứng, hợp thành lao động tập thể
Đại công nghiệp cơ khí:
Trên cơ sở kỹ thuật thủ công, phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa
không thể đợc xác lập một cách hoàn chỉnh và phát triển vững chắc. Do đó,
trong quá trình phát triển, chủ nghĩa t bản tự tạo cho nó một cơ sở kỹ thuật t-
ơng ứng là máy móc, đa chủ nghĩa t bản từ giai đoạn công trờng thủ công lên
giai đoạn đại công nghiệp cơ khí. Máy móc đợc sử dụng phổ biến trong xã hội
thông qua cuộc cách mạng công nghiệp. Đó là cuộc các mạng kỹ thuật thay
thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc. Công cuộc cơ khí hoá
ở một ngành dẫn đến việc thúc đẩy quá trình cơ khí hoá ở một ngành có liên
quan. Cơ khí hoá trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp thúc đẩy cơ khí
hoá ở các ngành liên quan. Cơ khí hoá trong các ngành công nghiệp, nông
nghiệp thúc đẩy cơ khí hoá ngành giao thông vận tải cơ khí hoá bắt đầu từ
ngành công nghiệp nhẹ đến các ngành công nghiệp nặng. Máy móc và đại
công nghiệp có tác dụng chủ yếu làm năng suất lao động xã hội tăng vọt, xã
hội hoá lao động và sản xuất ngày càng cao, mở rộng thị trờng, thúc đẩy sự ra
đời của các trung tâm công nghiệp và những thành thị lớn; đồng thời, tạo ra
những tiền đề vật chất kỹ thuật
8
I.3.3. Từ nền kinh tế thị trờng tự do chuyển sang nền kinh tế thị trờng hỗn
hợp
Xuất phát từ những khuyết tật của cơ chế thị trờng:
Do chạy theo lợi nhuận cho nên các doanh nghiệp thờng gây ô nhiễm
môi trờng, thờng khai thác tài nguyên một cách bừa bãi dẫn tới làm mất cân
bằng sinh thái mà doanh nghiệp không phải đền bù một khoản thiệt hại nào
Cơ chế thị trờng dễ làm xuất hiện căn bệnh: khủng hoảng kinh tế, thất
nghiệp, lạm phát và suy thoái
Cơ chế thị trờng dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo, dễ phát sinh những
tiêu cực xã hội
Kinh tế thị trờng là một bớc phát triển sau của kinh tế tự nhiên và khi
kinh tế hàng hoá phát triển tới trình độ cao thì đó chính là kinh tế thị trờng.
Trong cơ chế thị trờng thì do những khuyết tật của nó dẫn đến phá vỡ cân đối
của nền kinh tế, gây lãng phí nhiều nguồn lực: t liệu sản xuất, lao động, tạo ra
sự phân hóa xã hội. Vì vậy nhà nớc phải có vai trò nhất định để khắc phục
những nhợc điểm trên
Trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa t bản thời kì tự do cạnh tranh thì
kinh tế thị trờng phát triển theo t tởng lý thuyết bàn tay vô hình thì nhà nớc
không can thiệp kinh tế. điều đó dẫn đến việc khủng hoảng kinh tế sau này
(1929 - 1933). Vì vậy đã xuất hiện lý thuyết kinh tế của Keyes yêu cầu nhà n-
ớc phải can thiệp kinh tế và đến năm 1948 đã xuất hiện lý thuyết về nền kinh
tế hỗn hợp trong đó có sự kết hợp của hai nhân tố: sự điều tiết của thị trờng
(Bàn tay vô hình) và sự can thiệp của chính phủ (Bàn tay hữu hình) và cả hai
nhân tố này đều tác động vào nền kinh tế
Nhà nớc có chức năng:
Định hớng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật
Thiết lập về một khuôn khổ về pháp luật, xây dựng hệ thống cơ sở nhất
quán tạo môi trờng ổn định và thuận lợi cho kinh tế phát triển
Hạn chế và khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trờng
Trực tiếp đầu t một số lĩnh vực của nền kinh tế: những ngành kinh tế
công cộng, năng lợng, cầu nhiều vốn.
Quản lý và bảo vệ tài sản công, kiểm kê, kiểm soát hoạt động kinh tế -
xã hội
Phân phối hợp lý các nguồn lực sản xuất
I.4. Các nhân tố của cơ chế thị trờng
Một nền kinh tế muốn vận hành đợc thì trớc tiên phải dựa vào cơ chế thị
trờng có nghĩa là phải dựa vào bộ máy tự động của cả cung, cầu, giá cả hàng
hoá, với môi trờng cạnh tranh, động lực là lợi nhuận. Các bộ phận hợp thành
cơ chế thị trờng này có mối quan hệ mật thiết với nhau, nh là những khâu
trong guồng máy. Giá cả là cái nhân của thị trờng, cung cầu là trung tâm và
cạnh tranh là linh hồn là sức mạnh của thị trờng
I.4.1. Cung - cầu hàng hoá:
9
Cầu hàng hóa: là số lợng hàng hoá hay dịch vụ mà ngời mua có khả
năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong cùng một thời gian
Cung hàng hoá: là số lợng hàng hoá hoặc dịch vụ mà ngời bán có khả
năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định
Nh vậy để có cầu hàng hoá phải có ba điều kiện: mong muốn mua, có
khả năng mua và mức giá
Để có cung hàng hoá cũng phải có ba điều kiện: mong muốn sản xuất,
có khả năng sản xuất và mức giá
Khi cung lớn hơn cầu thì giá cả của hàng hoá giảm. Và ngợc lại khi cầu
lớn hơn cung thì giá cả của hàng hóa sẽ tăng. Và đến khi cung về hàng hoá
nào đó trên thị trờng vừa đúng bằng cầu của hàng hoá thì lúc đó cung - cầu ở
trạng thái cân bằng, xác định mức giá cả là giá cả cân bằng. Song vì cung và
cầu luôn biến động nên cân bằng cung - cầu luôn biến động theo. Giá cả thị tr-
ờng của hàng hoá là do tơng quan của cung và cầu trên thị trờng quyết định.
Nhng đồng thời khi giá cả biến động thì nó cũng tác động tới việc thu hẹp hay
mở rộng quy mô sản xuất.
Những tác động của cung - cầu đối với thị trờng:
Quan hệ cung cầu góp phần đính chính giá cả thị trờng và lập lại, khôi
phục lại sự cân đối của nền kinh tế
Quan hệ cung - cầu còn trực tiếp làm ảnh hởng tới lợi ích kinh tế của
ngời sản xuất và ngời tiêu dùng; ngời bán và ngời mua
I.4.2. Giá cả
Giá cả trên thị trờng phản ánh quan hệ cung cầu về một loại hàng hoá
hoặc dịch vụ nào đó, sự biến động của giá cả sẽ tác động đến ngời bán và ngời
mua: Cụ thể khi cầu cao hơn cung thì ngời bán sẽ tăng giá, điều đó sẽ thúc đẩy
cho ngời sản xuất mở rộng quy mô để làm tăng cung. Trong trờng hợp ngợc
lại cung lớn hơn cầu thì ngời bán phải giảm giá xuống. Khi đó ngời sản xuất
sẽ giảm quy mô để giảm cung và cuối cùng cân đối giữa quan hệ cung - cầu đ-
ợc tái lập để lập lại cân bằng mới
Chức năng của giá cả:
Giá cả có chức năng thông tin (nghĩa là các tin tức về giá cả trên thị tr-
ờng sẽ giúp cho các đơn vị kinh tế, các cá nhân ngời lao động đa ra những
quyết định về sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của mình
Giá cả có chức năng phân bố các nguồn lực: khi giá biến động tăng
giảm thì các nguồn lực của sản xuất sẽ dịch chuyển giữa các ngành
Giá cả có chức năng thúc đẩy đổi mới những tiến bộ kỹ thuật công
nghệ. Trong sản xuất, ngời ta luôn luôn tìm cách giảm bớt hao phí lao động xã
hội cần thiết. Để từ đó dẫn tới giảm giá thành để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch
(là phần giá ngời sản xuất thu đợc nhiều hơn ngời sản xuất khác nhờ tiến bộ
khoa học - kỹ thuật)
Giá cả có chức năng thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập quốc
dân cũng nh thu nhập cá nhân thông qua chính sách giá cả
Giá cả có chức năng thực hiện việc lu thông hàng hoá. Khi giá cả biến
động thì sẽ tác động tới hành vi ngời tiêu dùng và qua đó tác động vào lu
thông hàng hoá làm thay đổi nhu cầu ngời tiêu dùng
10
I.4.3. Cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế trong
việc tiêu thụ hàng hoá nhằm thu lợi nhuận cao nhất. Cạnh tranh là một tất yếu
của nền kinh tế thị trờng
Các chức năng của cạnh tranh:
Cạnh tranh có thể điều chỉnh một cách nhanh chóng các hành vi sản
xuất tiêu dùng của xã hội
Cạnh tranh thúc đẩy sự tiến bộ của kỹ thuật
Cạnh tranh thoả mãn tốt nhất nhu cầu của ngời tiêu dùng
Cạnh tranh tạo chính sách cho việc phân phối thu nhập ban đầu nghĩa là
các doanh nghiệp nào thắng trong cạnh tranh thì sẽ thu đợc lợi nhuận hơn đối
phơng
Các loại cạnh tranh gồm có:
Cạnh tranh trong nớc và cạnh tranh trên thị trờng nớc ngoài
Cạnh tranh giữa những ngời sản xuất hàng hoá với nhau theo ba hớng:
giá cả, chất lợng hàng hoá và thực hiện các dịch vụ trớc, trong và sau khi bán
hàng
Cạnh tranh giữa một bên là những ngời bán và một bên là những ngời
mua
Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau. Trên thơng trờng không có
chuyện "đơn phơng độc mã" mà là "buôn có bạn, bán có phờng"
Cạnh tranh kích thích tính năng động, tính tự chủ của các doanh nghiệp,
vì thế nó làm cho kinh tế thị trờng phát triển rất năng động (hoàn toàn khác
với nền kinh tế tự nhiên, nền kinh tế trong thời kì bao cấp)
Cạnh tranh huy động đợc mọi nguồn lực của xã hội vào việc phát triển
kinh tế
Cạnh tranh thúc đẩy đợc cải tiến kỹ thuật và sử dụng công nghệ mới
Cạnh tranh hiệu quả là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảo sự phân bổ
tối u các nguồn lực và hệ quả mà nó mang lại là năng suất tối u.Cạnh tranh
thúc đẩy các nguồn lực di chuyển tới nơi nào có hiệu quả nhất bởi ngời sản
xuất muốn sử dụng chúng để đem lại lợi nhuận càng nhiều, càng tốt
I.4.4. Tiền tệ
Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt đợc tách ra làm vật ngang giá
chung cho các loại hàng hóa khác. Nó biểu hiện chung của giá trị, nó biểu
hiện tính chất xã hội của lao động và là quan hệ sản xuất giữa những ngời sản
xuất hàng hoá
Chức năng của tiền tệ:
Là thớc đo giá trị (đây là chức năng cơ bản của tiền tệ): tiền dùng để đo
lờng và biểu hiện giá trị của hàng hoá, mọi hàng hoá đều đợc biểu hiện giá trị
của nó bằng tiền. Tiền tệ đợc coi nh là sản phẩm của lao động
Là phơng tiện lu thông: tiền là vật môi giới trong quan hệ lu thông hàng
hoá
Là phơng tịên cất giữ giá trị: tiền đợc rút khỏi lĩnh vực lu thông và
mang vào cất trữ. Khi cần lại đem mua hàng và tiền đợc xem nh một thứ của
cải của xã hội
11
Là phơng tiện thanh toán: tiền đợc dùng để chi trả sau khi một công
việc đã hoàn thành hoặc dùng để trả nợ
Chức năng tiền tệ thế giới: trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia với nhau và
tiền lúc này phải là vàng, bạc, ngoại tệ mạnh
I.4.5. Lợi nhuận
Trong kinh tế thị trờng, lợi nhuận là động lực chi phối hoạt động của
ngời kinh doanh. Lợi nhuận đa các doanh nghiệp đến các khu vực sản xuất các
hàng hoá mà ngời tiêu dùng cần nhiều hơn, bỏ qua các khu vực có ít ngời tiêu
dùng. Lợi nhuận cũng đa các nhà doanh nghiệp đến việc sử dụng kỹ thuật sản
xuất hiệu quả nhất. Nh vậy, hệ thống thị trờng luôn phải dùng lãi và lỗ để
quyết định ba vấn để: sản xuất cái gì?, sản xuất nh thế nào?, sản xuất cho ai?
Lợi nhuận chính là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. để cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho thị trờng,
các nhà sản xuất phải bỏ tiền vốn trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Họ
mong muốn chi phí cho các đầu vào ít nhất và bán hàng hoá với giá cao nhất
để sau khi trừ đi các chi phí còn số d dôi để không chỉ sản xuất giản đơn mà
còn tái sản xuất mở rộng, không ngừng tích luỹ phát triển sản xuất, củng cố và
tăng cờng vị trí của mình trên thị trờng
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu
quả của quá trình kinh doanh kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trờng,
chuẩn bị và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, đến khâu tổ chức bán hàng
và dịch vụ cho thị trờng. Nó phản ánh cả về mặt lợng và mặt chất của quá
trình kinh doanh
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
Nh vậy, lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản
xuất kinh doanh
I.5. Các quy luật của kinh tế thị trờng
I.5.1. Quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá. ở đâu
có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật chi phối cơ chế thị trờng và chi phối các quy
luật kinh tế khác, các quy luật kinh tế khác là biểu hiện yêu cầu của quy luật
giá trị mà thôi
Quy luật giá trị quyết định giá cả hàng hoá, dịch vụ, mà giá cả là tín
hiệu nhạy bén nhất của cơ chế thị trờng
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải đợc tiến
hành trên cơ sở của việc hao phí lao động xã hội cần thiết: Trong sản xuất nó
đòi hỏi ngời sản xuất luôn luôn có ý thức tìm cách hạ thấp hao phí lao động cá
biệt xuống nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết
Trong lĩnh vực sản xuất :Đối với việc sản xuất một thứ hàng hóa riêng
biệt thì yêu cầu của quy luật giá trị đợc biểu hiện ở chỗ: hàng hoá của ngời sản
xuất muốn bán đợc trên thị trờng, muốn đợc xã hội thừa nhận thì lợng giá trị
của một hàng hoá cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết.
12
Đối với một loại hàng hoá thì yêu cầu quy luật giá trị thể hiện là tổng giá trị
của hàng hóa phải phù hợp với nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội
Trong lĩnh vực trao đổi : Việc trao đổi phải tiến hành theo nguyên tắc
ngang giá. Quy luật giá trị biểu hiện sự hoạt động của mình thông qua sự vận
động của giá cả xung quanh giá trị. Giá cả phụ thuộc vào giá trị, giá trị là cơ
sở của giá cả, những hàng hoá có hao phí lao động lớn thì giá trị của nó lớn
dẫn đến giá cả cao và ngợc lại. Đối với mỗi hàng hoá thì giá cả hàng hoá có
thể bằng hoặc nhỏ hơn hoặc lớn hơn giá trị nhng đối với toàn bộ hàng hóa của
xã hội thì chúng ta luôn luôn có tổng giá cả hàng hóa bằng tổng giá trị
Tác dụng của quy luật giá trị: quy luật giá trị tự phát điều tiết việc sản
xuất và lu thông hàng hóa thông qua sự biến động của cung - cầu thể hiện qua
giá cả trên thị trờng
I.5.2. Quy luật cung cầu
Cung phản ánh khối lợng sản phẩm hàng hoá đợc sản xuất và đa ra thị
trờng để thực hiện (để bán). cung do sản xuất quyết định, nó không đồng nhất
với sản xuất
Cầu phản ánh nhu cầu tiêu dùng có khả năng thanh toán của xã hội. Do
đó, cầu không đồng nhất với tiêu dùng, vì nó không phải là nhu cầu tự nhiên,
nhu cầu bất kì theo nguyện vọng tiêu dùng chủ quan của con ngời, mà phụ
thuộc vào khả năng thanh toán
Cung - Cầu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, thờng xuyên tác động lẫn
nhau trên thị trờng, ở đâu có thị trờng thì ở đó có quy luật cung - cầu tồn tại và
hoạt động một cách khách quan. Cung - cầu tác động lẫn nhau:
Cầu xác định cung và ngợc lại cung xác định cầu. Cầu xác định khối l-
ợng, chất lợng và chủng loại cung về hàng hoá. những hàng hoá nào đợc tiêu
thụ thì mới đợc tái sản xuất. Ngợc lại, cung tạo ra cầu, kích thích tăng cầu
thông qua phát triển số lợng, chất lợng, chủng loại hàng hoá, hình thức, quy
cách và giá cả của nó
Cung - cầu tác động lẫn nhau và ảnh hởng trực tiếp đến giá cả. Đây là
sự tác động phức tạp theo nhiều hớng và nhiều mức độ khác nhau
Quy luật cung - cầu tác động khách quan và rất quan trọng. Nếu nhận
thức đợc chúng thì chúng ta vận dụng để tác động đến hoạt động sản xuất kinh
doanh theo chiều hớng có lợi cho quá trình tái sản xuất xã hội. Nhà nớc có thể
vận dụng quy luật cung - cầu thông qua các chính sách, các biện pháp kinh tế
nh: giá cả, lợi nhuận, tín dụng, hợp đồng kinh tế, thuế, thay đổi cơ cấu tiêu
dùng. Để tác động vào các hoạt động kinh tế theo quy luật cung - cầu, duy trì
những tỷ lệ cân đối cung - cầu một cách lành mạnh và hợp lý
I.5.3. Quy luật canh tranh
Cạnh tranh là sự tác động lẫn nhau giữa các nhóm ngời, giữa ngời mua
và ngời bán hay giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng. Hai nhóm này tác động
lẫn nhau với t cách là một thể thống nhất, một hợp lực. ở đây cá nhân chỉ tác
động với t cách là một bộ phận, một lực lợng xã hội, là một nguyên tử của một
khối. Chính dới hình thái đó mà cạnh tranh đã vạch rõ cái tính chất xã hội của
sản xuất và tiêu dùng
13
Bên canh tranh yếu hơn cả cũng đồng thời là cái bên mà ở đó mỗi cá
nhân đều hoạt động một cách độc lập với đông đảo những ngời cạnh tranh với
mình và thờng thờng là trực tiếp chống lại những ngời đó. Chính vì sự phụ
thuộc lẫn nhau giữa một ngời cạnh tranh cá biệt với những ngời khác lại càng
thêm rõ ràng. Trái lại bên mạnh hơn bao giờ cũng đơng đầu với đối phơng với
t cách là một chỉnh thể ít nhiều thống nhất
Ngời mua làm cho giá thị trờng càng thấp, càng tốt. Mỗi ngời chỉ quan
tâm đến đồng nghiệp trong chừng mực thấy đi với họ có lợi hơn việc chống lại
họ
Khi một bên yếu hơn bên kia thì hành động chung sẽ chấm dứt, mỗi ng-
ời sẽ tự lực xoay sở lấy. Nếu một bên chiếm u thế thì mỗi ngời bên đó đều sẽ
đợc lợi, tất cả diễn ra nh là họ cùng nhau thực hiện độc quyền chung vậy
Cạnh tranh nh một tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá. Cạnh tranh có
tác dụng san bằng các giá cả mấp mô để có giá cả trung bình, giá trị thị trờng
và giá cả sản xuất đều hình thành từ cạnh tranh trong nội bộ ngành và giữa các
ngành
Tóm lại: Trong cơ chế thị trờng, quy luật cạnh tranh nh một công cụ,
phơng tiện gây áp lực cực mạnh thực hiện yêu cầu của quy luật giá trị, cạnh
tranh trong một cơ chế vận động chứ không phải cạnh tranh nói chung
I.5.4. Quy luật lu thông tiền tệ
Quy luật lu thông tiền tệ là quy luật xác định lợng tiền cần cho lu
thông. Lợng tiền cần cho lu thông chính bằng tỷ số giữa tổng giá cả hàng hoá
với tốc độ lu thông t bản
Trong thực tế: lợng tiền cần cho lu thông bằng tỷ số giữa tổng giá cả
hàng hóa trừ đi tổng tiền khấu trừ, trừ đi tổng giá cả bán chịu cộng với tổng
tiền thanh toán với tốc độ lu thông t bản
Quy luật lu thông tiền tệ tuân theo các nguyên lý sau:
Lu thông tiền tệ và cơ chế lu thông tiền tệ do cơ chế lu thông hàng hoá
quyết định
Tiền đại diện cho ngời mua, hàng đại diện cho ngời bán. Lu thông tiền
tệ có quan hệ chặt chẽ với tiền - hàng, mua - bán, giá cả - tiền tệ
Kinh tế hàng hoá trên một ý nghĩa nhất định có thể gọi là kinh tế tiền
tệ, quyết định cơ chế lu thông tiền tệ
Mặt khác cơ chế lu thông tiền tệ còn phụ thuộc vào cơ chế xuất nhập
khẩu, cơ chế quản lý kim loại quý, cơ chế kinh doanh tiền của ngân hàng
Nếu quy luật canh tranh, quy luật cung - cầu làm giá hàng hoá vận
động, san bằng thì quy luật lu thông tiền tệ giữa mối liên hệ cân bằng giữa
hàng và tiền
Ngoài ra còn một số loại quy luật khác nh: quy luật tỷ suất lợi nhuận có
xu hớng giảm, quy luật khủng hoảng kinh tế , quy luật tâm lý cũng ảnh h-
ởng đến cơ chế thị trờng
II/ sự hình thành và phát triển nền kinh tế thị trờng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa Việt Nam
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét