Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hơn hai tháng thực tập tại NHN0&PTNT Thanh Trì, em đã có dịp khảo
Trong hơn hai tháng thực tập tại NHN0&PTNT Thanh Trì, em đã có dịp khảo
sát, tiếp cận thực tế với các nghiệp vụ và các mặt công tác của ngân hàng thông
sát, tiếp cận thực tế với các nghiệp vụ và các mặt công tác của ngân hàng thông
qua công việc của các phòng tổ chức hành chính, kế hoạch kinh doanh, kế toán
qua công việc của các phòng tổ chức hành chính, kế hoạch kinh doanh, kế toán
ngân quỹ, thanh toán ngoại hối, kểm tra kiểm toán nội bộ vv…Qua đợt thực tập
ngân quỹ, thanh toán ngoại hối, kểm tra kiểm toán nội bộ vv…Qua đợt thực tập
này, điều mà em có ấn tượng nhất và cũng là thu hoạch lớn nhất của em đó là hoạt
này, điều mà em có ấn tượng nhất và cũng là thu hoạch lớn nhất của em đó là hoạt
động tín dụng và cộng tác bảo đảm tiền vay. Vì nếu một khoản cho vay nào đó bị
động tín dụng và cộng tác bảo đảm tiền vay. Vì nếu một khoản cho vay nào đó bị
thất thoát hoặc không có khả năng thanh toán có thể làm cho tổ chức tín dụng rơi
thất thoát hoặc không có khả năng thanh toán có thể làm cho tổ chức tín dụng rơi
vào tình trạng khó khăn, mạnh hơn có thể đe dọa đến tính an toàn và ổn định của
vào tình trạng khó khăn, mạnh hơn có thể đe dọa đến tính an toàn và ổn định của
toàn hệ thống. Vì thế bảo đảm tiền vay trở thành vấn đề vô cùng quan trọng. Nó là
toàn hệ thống. Vì thế bảo đảm tiền vay trở thành vấn đề vô cùng quan trọng. Nó là
rào cản hữu hiệu phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho các tổ chức tín dụng, giúp các
rào cản hữu hiệu phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho các tổ chức tín dụng, giúp các
tổ chức này bảo toàn được nguồn vốn và tăng hiệu quả kinh doanh.
tổ chức này bảo toàn được nguồn vốn và tăng hiệu quả kinh doanh.
Với tầm quan trọng như vậy, từ kiến thức có được trong quá trình học tập, tại
Với tầm quan trọng như vậy, từ kiến thức có được trong quá trình học tập, tại
trường đại học và bước đầu trải nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại chi
trường đại học và bước đầu trải nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại chi
nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì, em đã dành nhiều thời gian để tìm hiểu
nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì, em đã dành nhiều thời gian để tìm hiểu
nghiên cứu vấn đề:
nghiên cứu vấn đề:
“công tác bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHN0&PTNT
“công tác bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHN0&PTNT
huyện Thanh Trì”
huyện Thanh Trì”
.
.
Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát về chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì
Phần 1: Khái quát về chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì
Phần 2: Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHN0&PTNT
Phần 2: Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHN0&PTNT
huyện Thanh Trì
huyện Thanh Trì
Phần 3:Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHN0&PTNT huyện
Phần 3:Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại chi nhánh NHN0&PTNT huyện
Thanh Trì
Thanh Trì
Cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn và các cô chú trong
Cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn và các cô chú trong
chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì em đã tìm hiểu, thu thập được những
chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì em đã tìm hiểu, thu thập được những
thông tin, số liệu để hoàn thành báo cáo thực tập của mình. Tuy em đã hết sức cố
thông tin, số liệu để hoàn thành báo cáo thực tập của mình. Tuy em đã hết sức cố
gắng hết sức nhưng báo cáo này không thể tránh khỏi một số kiếm khuyết. Em rất
gắng hết sức nhưng báo cáo này không thể tránh khỏi một số kiếm khuyết. Em rất
mong nhận được ý kiến chỉ bảo của các Thầy, Cô. Em xin chân thành cảm ơn!
mong nhận được ý kiến chỉ bảo của các Thầy, Cô. Em xin chân thành cảm ơn!
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
1
1
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHN0 & PTNT HUYỆN THANH
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHN0 & PTNT HUYỆN THANH
TRÌ
TRÌ
1.Quá trình hình thành và phát triển của NHN0&PTNT Thanh Trì
1.Quá trình hình thành và phát triển của NHN0&PTNT Thanh Trì
1.1. Sự ra đời của chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì
1.1. Sự ra đời của chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì
Ngày 26 tháng 3 năm 1988 Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) ban
Ngày 26 tháng 3 năm 1988 Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) ban
hành nghị định số 53/HĐBT về việc thành lập các Ngân hàng chuyên doanh,
hành nghị định số 53/HĐBT về việc thành lập các Ngân hàng chuyên doanh,
trong đó có Ngân hàng phát triển nông nghiệp. Từ năm 1995 trở về trước
trong đó có Ngân hàng phát triển nông nghiệp. Từ năm 1995 trở về trước
NHN0&PTNT Thanh Trì là một chi nhánh trực thuộc NHN0&PTNT Hà Nội và
NHN0&PTNT Thanh Trì là một chi nhánh trực thuộc NHN0&PTNT Hà Nội và
từ năm 1996 đến nay là một chi nhánh trực thuộc NHN0&PTNT Viêt Nam. Do
từ năm 1996 đến nay là một chi nhánh trực thuộc NHN0&PTNT Viêt Nam. Do
vậy NHN0&PTNT Thanh Trì hoạt động dưới sự chỉ đạo của tổng giám đốc
vậy NHN0&PTNT Thanh Trì hoạt động dưới sự chỉ đạo của tổng giám đốc
NHN0&PTNT Việt nam.
NHN0&PTNT Việt nam.
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển (1988-2008) hiện nay
Trải qua hơn 20 năm hình thành và phát triển (1988-2008) hiện nay
NHN0&PTNT Thanh Trì đang từng bước hoàn thiện và phát triển đi lên. Ngân
NHN0&PTNT Thanh Trì đang từng bước hoàn thiện và phát triển đi lên. Ngân
hàng đã và đang áp dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để nâng cao chất lượng
hàng đã và đang áp dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để nâng cao chất lượng
phục vụ khách hàng, mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình nhằm sử dụng
phục vụ khách hàng, mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình nhằm sử dụng
nguồn vốn một cách có hiệu quả, thực hiện tốt mục tiêu nhiêm vụ, kế hoạch để ra
nguồn vốn một cách có hiệu quả, thực hiện tốt mục tiêu nhiêm vụ, kế hoạch để ra
giành lấy những thành tích nêu trên các mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
giành lấy những thành tích nêu trên các mặt hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Hiện nay NHN0&PTNT Thanh Trì đã có thể cung cấp được hầu hết các dịch
Hiện nay NHN0&PTNT Thanh Trì đã có thể cung cấp được hầu hết các dịch
vụ ngân hàng như:
vụ ngân hàng như:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế xã hội.
- Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế xã hội.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư bằng VNĐ, ngoại tệ
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư bằng VNĐ, ngoại tệ
- Cho vay đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất cho vay tiêu dùng, cho
- Cho vay đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất cho vay tiêu dùng, cho
vay cán bộ công nhân viên… với hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
vay cán bộ công nhân viên… với hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như Séc, chuyển khoản
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như Séc, chuyển khoản
- Cho vay xuất nhập khẩu, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ, cho vay các
- Cho vay xuất nhập khẩu, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ, cho vay các
chương trình dự án kinh tế.
chương trình dự án kinh tế.
- Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng. Thanh toán quốc tế, nghiệp vụ bảo lãnh,
- Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng. Thanh toán quốc tế, nghiệp vụ bảo lãnh,
kinh doanh, chuyển tiến nhanh Western Union, thẻ ATM.
kinh doanh, chuyển tiến nhanh Western Union, thẻ ATM.
1.2. Đặc điểm hoạt động của chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì
1.2. Đặc điểm hoạt động của chi nhánh NHN0&PTNT huyện Thanh Trì
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
2
2
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
Chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì là một ngân hàng thương mại quốc
Chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì là một ngân hàng thương mại quốc
doanh, hoạt dộng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp của huyện Thanh Trì với
doanh, hoạt dộng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp của huyện Thanh Trì với
mạng lưới rộng khắp ở 16 xã và một thị trấn trong huyện.
mạng lưới rộng khắp ở 16 xã và một thị trấn trong huyện.
Khách hàng chủ yếu của ngân hàng là hộ sản xuất gia đình làm nông nghiệp,
Khách hàng chủ yếu của ngân hàng là hộ sản xuất gia đình làm nông nghiệp,
ngoài ra còn có các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, viên chức…trên địa bàn
ngoài ra còn có các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, viên chức…trên địa bàn
huyện Thanh Trì vay. Với đối tượng khách hàng đa dạng như vậy nên khối
huyện Thanh Trì vay. Với đối tượng khách hàng đa dạng như vậy nên khối
lượng công việc tín dụng rất nhiều do vậy NHN0&PTNT Thanh Trì đã căn cứ
lượng công việc tín dụng rất nhiều do vậy NHN0&PTNT Thanh Trì đã căn cứ
vào đặc đíểm trên để xây dựng hệ thống mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động
vào đặc đíểm trên để xây dựng hệ thống mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động
khá phù hợp.
khá phù hợp.
So với các ngân hàng khác trong địa bàn huyện Thanh Trì thì hệ thông tổ
So với các ngân hàng khác trong địa bàn huyện Thanh Trì thì hệ thông tổ
chức của NGN0&PTNT Thanh Trì thường bị chi phối và quyết định bởi đặc
chức của NGN0&PTNT Thanh Trì thường bị chi phối và quyết định bởi đặc
điểm thị trường khách hàng. Khách hàng chủ yếu là hộ nông dân vay qua tổ, đây
điểm thị trường khách hàng. Khách hàng chủ yếu là hộ nông dân vay qua tổ, đây
là đặc điểm riêng biệt của ngân hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho bà
là đặc điểm riêng biệt của ngân hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho bà
con nông dân trong huyện phát triển kinh tế hộ gia đình.
con nông dân trong huyện phát triển kinh tế hộ gia đình.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của các phòng ban.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của các phòng ban.
Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì được áp dụng theo
Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì được áp dụng theo
phương thức trực tuyến tức là Ban giám đốc quản lý tất cả các phòng ban tại hội
phương thức trực tuyến tức là Ban giám đốc quản lý tất cả các phòng ban tại hội
sở, ngân hàng cấp 2 và các phòng giao dịch. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của
sở, ngân hàng cấp 2 và các phòng giao dịch. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của
chi nhánh NHN0 Thanh Trì hiện nay trên 60% là có trình độ đại học và trên đại
chi nhánh NHN0 Thanh Trì hiện nay trên 60% là có trình độ đại học và trên đại
học, các bộ phận phòng ban đã được chuyên môn hóa.
học, các bộ phận phòng ban đã được chuyên môn hóa.
Ban giám đốc của Chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì gồm 1 giám đốc và 3
Ban giám đốc của Chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì gồm 1 giám đốc và 3
phó giám đốc phụ trách 3 mảng khác nhau:
phó giám đốc phụ trách 3 mảng khác nhau:
- Phó giám đốc kế toán tài chính (PGĐ KTTC)
- Phó giám đốc kế toán tài chính (PGĐ KTTC)
- Phó giám đốc kế hoạch kinh doanh (PGĐ KHKD)
- Phó giám đốc kế hoạch kinh doanh (PGĐ KHKD)
- Phó giám đốc tổ chức hành chính (PGĐ TCHC)
- Phó giám đốc tổ chức hành chính (PGĐ TCHC)
Bộ máy tổ chức hành chính của Chi nhánh đươc bố trí thành 6 phòng ban
Bộ máy tổ chức hành chính của Chi nhánh đươc bố trí thành 6 phòng ban
- Phòng kế toán ngân quỹ (P.KTNQ)
- Phòng kế toán ngân quỹ (P.KTNQ)
- Phòng kế hoach kinh doanh (P.KHKD)
- Phòng kế hoach kinh doanh (P.KHKD)
- Phòng thanh toán quốc tế (P.TTQT)
- Phòng thanh toán quốc tế (P.TTQT)
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
3
3
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
- Phòng tổ chức hành chính (P.TCHC)
- Phòng tổ chức hành chính (P.TCHC)
- Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ (P.KTKT nội bộ)
- Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ (P.KTKT nội bộ)
Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì:
Dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì:
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PGĐ
PGĐ
KTTC
KTTC
PGĐ
PGĐ
KHKD
KHKD
PGĐ
PGĐ
TCHC
TCHC
P.KTNQ
P.KTNQ
P.KHKD
P.KHKD
P.TTQT
P.TTQT
P.TCHC
P.TCHC
P.KTKT
P.KTKT
Nội bộ
Nội bộ
Các phòng ban của chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì có nhiệm vụ sau:
Các phòng ban của chi nhánh NHN0&PTNT Thanh Trì có nhiệm vụ sau:
-
-
Ban giám đốc
Ban giám đốc
:
:
gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo và
gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo và
điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh của ngân hang, chịu trách nhiệm
điều hành chung mọi hoạt động kinh doanh của ngân hang, chịu trách nhiệm
trước tổng giám đốc NHN0&PTNT VN
trước tổng giám đốc NHN0&PTNT VN
-
-
Phòng kế hoạch kinh doanh(P.KHKD)
Phòng kế hoạch kinh doanh(P.KHKD)
: với nhiện vụ là cho vay các doanh
: với nhiện vụ là cho vay các doanh
nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân, cho vay kinh tế hộ gia đình, cá nhân
nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân, cho vay kinh tế hộ gia đình, cá nhân
sản xuất kinh doanh… Huy động vốn thực hiện dịch vụ cầm cố, bảo lãnh đơn vị
sản xuất kinh doanh… Huy động vốn thực hiện dịch vụ cầm cố, bảo lãnh đơn vị
kinh tế, xây dựng đề án và chiến lược kinh doanh hàng năm.
kinh tế, xây dựng đề án và chiến lược kinh doanh hàng năm.
-
-
Phòng kế toán ngân quỹ(P.KTNQ)
Phòng kế toán ngân quỹ(P.KTNQ)
: làm nhiệm vụ trực tiếp mở tài khoản cho
: làm nhiệm vụ trực tiếp mở tài khoản cho
khách hang, hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, và thanh toán theo quy định
khách hang, hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, và thanh toán theo quy định
của ngân hàng Nhà nước, NHN0&PTNT Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ thanh
của ngân hàng Nhà nước, NHN0&PTNT Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ thanh
toán trong và ngoài nước. Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng đồng thời
toán trong và ngoài nước. Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng đồng thời
chập hành quy định về an toàn kho quỹ, thực hiện việc kiểm đếm, thu chi tiền
chập hành quy định về an toàn kho quỹ, thực hiện việc kiểm đếm, thu chi tiền
mặt hàng ngày.
mặt hàng ngày.
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
4
4
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
-
-
Phòng thanh toán quốc tế(P.TTQT):
Phòng thanh toán quốc tế(P.TTQT):
thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại
thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại
tệ, thanh toán quốc tế theo quy định, các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền mở tài
tệ, thanh toán quốc tế theo quy định, các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền mở tài
khoản khách hàng nước ngoài.
khoản khách hàng nước ngoài.
-
-
Phòng tổ chức hành chính(P.TCHC)
Phòng tổ chức hành chính(P.TCHC)
: thực thi pháp luật có liên quan tới an
: thực thi pháp luật có liên quan tới an
ninh, trật tự tại cơ quan lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan, là đầu mối
ninh, trật tự tại cơ quan lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan, là đầu mối
giao tiếp tới khách hàng đến làm việc, công tác, trực tiếp quản lý các con dấu,
giao tiếp tới khách hàng đến làm việc, công tác, trực tiếp quản lý các con dấu,
thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, bảo vệ, y tế, hậu cần của chi
thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, bảo vệ, y tế, hậu cần của chi
nhánh.
nhánh.
-
-
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ(P.KTKnội bộ)
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ(P.KTKnội bộ)
: tổ chức thực hiện kiểm tra,
: tổ chức thực hiện kiểm tra,
kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác, tổ chức kiểm tra xác định, tham
kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác, tổ chức kiểm tra xác định, tham
mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, làm nhiêm vụ thường
mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, làm nhiêm vụ thường
trực chống tham nhũng, tham ô lãng phí nhằm tiết kiệm cho đơn vị.
trực chống tham nhũng, tham ô lãng phí nhằm tiết kiệm cho đơn vị.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
PHẦN 2: TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHN0&PTNT THANH TRÌ
NHN0&PTNT THANH TRÌ
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
5
5
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
2.1. Kết quả hoạt động huy động vốn.
2.1. Kết quả hoạt động huy động vốn.
Kết quả huy động vốn của NHN0&PTNT Thanh trì đã đạt được qua các năm
Kết quả huy động vốn của NHN0&PTNT Thanh trì đã đạt được qua các năm
như sau:
như sau:
Bảng 2.1: kết quả hoạt động huy động vốn
Bảng 2.1: kết quả hoạt động huy động vốn
Đơn vị: triệu đồng
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2007
So sánh 07/06
So sánh 07/06
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
(%)
(%)
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
(%)
(%)
Tăng (+)
Tăng (+)
Giảm (-)
Giảm (-)
Tỷ lệ
Tỷ lệ
(%)
(%)
T/G
T/G
Tổng nguồn vốn
Tổng nguồn vốn
huy động
huy động
1054.400
1054.400
100
100
1391.890
1391.890
100
100
337.490
337.490
+32
+32
Phân theo đối
Phân theo đối
tượng
tượng
Tiền gửi dân cư
Tiền gửi dân cư
832.100
832.100
78,92
78,92
1057.430
1057.430
75,97
75,97
225.330
225.330
+27
+27
Tiền gửi các TCKT
Tiền gửi các TCKT
221.800
221.800
21,03
21,03
333.610
333.610
23,97
23,97
111.810
111.810
+50,4
+50,4
Tiền gửi các TCTD
Tiền gửi các TCTD
500
500
0,05
0,05
854
854
0,06
0,06
354
354
+70,8
+70,8
Phân theo tính chất
Phân theo tính chất
TG không kỳ hạn
TG không kỳ hạn
178.100
178.100
16,98
16,98
212.466
212.466
15,26
15,26
34.366
34.366
+19
+19
TG có kỳ hạn<12 T
TG có kỳ hạn<12 T
475.000
475.000
45,05
45,05
582.106
582.106
41,82
41,82
107.106
107.106
+22,5
+22,5
TG có kỳ han>12 T
TG có kỳ han>12 T
401.300
401.300
38,06
38,06
597.327
597.327
42,92
42,92
196.027
196.027
+48,8
+48,8
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006,2007)
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006,2007)
Qua bảng kết quả huy động vốn, ta có thể thấy nguồn vốn huy động trong
Qua bảng kết quả huy động vốn, ta có thể thấy nguồn vốn huy động trong
năm sau cao hơn so với năm trước. Những con số tăng trưởng này nói lên rằng
năm sau cao hơn so với năm trước. Những con số tăng trưởng này nói lên rằng
công tác huy động vốn của NH ngày càng có hiệu quả. Năm 2007: tổng nguồn
công tác huy động vốn của NH ngày càng có hiệu quả. Năm 2007: tổng nguồn
huy động đạt 1391.890 trđ, tăng so với năm 2006 là 337.490 trđ, tốc độ tăng
huy động đạt 1391.890 trđ, tăng so với năm 2006 là 337.490 trđ, tốc độ tăng
32%. Trong đó:
32%. Trong đó:
*
*
Phân theo đối tượng khách hàng
Phân theo đối tượng khách hàng
:
:
- Tiền gửi dân cư: 1057.430 trđ, chiếm tỷ trọng cao nhất 75,79%, tăng so với
- Tiền gửi dân cư: 1057.430 trđ, chiếm tỷ trọng cao nhất 75,79%, tăng so với
năm 2006 là 225.330 trđ, tốc độ tăng 27% .
năm 2006 là 225.330 trđ, tốc độ tăng 27% .
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: 333.610 trđ, chiếm tỷ trọng 23,97% tăng so
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: 333.610 trđ, chiếm tỷ trọng 23,97% tăng so
với năm 2006 là 111.810 trđ, tốc độ tăng 50,4%
với năm 2006 là 111.810 trđ, tốc độ tăng 50,4%
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
6
6
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng: 854 trđ, chiếm tỷ trọng rất nhỏ 0,06% tăng
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng: 854 trđ, chiếm tỷ trọng rất nhỏ 0,06% tăng
so với năm 2006 là 354 trđ, tốc độ tăng là 32%.
so với năm 2006 là 354 trđ, tốc độ tăng là 32%.
Ta có thể thấy nguồn tiền gửi của dân cư thường xuyên chiếm trên 70% tổng
Ta có thể thấy nguồn tiền gửi của dân cư thường xuyên chiếm trên 70% tổng
nguồn vốn. Đây là yếu tố giúp nguồn vốn huy động có tính ổn định tương đối
nguồn vốn. Đây là yếu tố giúp nguồn vốn huy động có tính ổn định tương đối
cao. Ngược lại lượng tiền gửi của các TCKT và các TCTD tính ổn định không
cao. Ngược lại lượng tiền gửi của các TCKT và các TCTD tính ổn định không
cao và chiếm tỷ trọng ít nhưng lãi suất thấp. Do vậy chi nhánh cũng rất chú
cao và chiếm tỷ trọng ít nhưng lãi suất thấp. Do vậy chi nhánh cũng rất chú
trọng đến nguồn vốn có lãi suất thấp, nhất là nguồn tiền gửi thanh toán của các
trọng đến nguồn vốn có lãi suất thấp, nhất là nguồn tiền gửi thanh toán của các
TCKT, kho bac, bảo hiểm xã hội.
TCKT, kho bac, bảo hiểm xã hội.
*
*
Phân theo tính chất
Phân theo tính chất
:
:
- Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là 597.327 trđ, chiếm tỷ trọng cao nhất
- Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là 597.327 trđ, chiếm tỷ trọng cao nhất
42,92% tăng so với năm 2006 là 196.027 trđ, tốc độ tăng là 48.8%
42,92% tăng so với năm 2006 là 196.027 trđ, tốc độ tăng là 48.8%
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là 582.106 trđ, chiếm tỷ trọng là 41,82%
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là 582.106 trđ, chiếm tỷ trọng là 41,82%
tăng so với năm 2006 là 107.106 trđ, tốc độ tăng là 22,5%
tăng so với năm 2006 là 107.106 trđ, tốc độ tăng là 22,5%
- Tiền gửi không có kỳ hạn là 212466 trđ, chiếm tỷ trọng là 15,26 %, tăng so với
- Tiền gửi không có kỳ hạn là 212466 trđ, chiếm tỷ trọng là 15,26 %, tăng so với
năm 2006 là 34.366 trđ, tốc độ tăng là 19%
năm 2006 là 34.366 trđ, tốc độ tăng là 19%
Ta có thể thấy lượng tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn hơn
Ta có thể thấy lượng tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn hơn
so với tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng và không có kỳ hạn vì loại tiền gửi này
so với tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng và không có kỳ hạn vì loại tiền gửi này
có tính ổn định hơn do thời gian huy động dài hơn nên ngân hàng có thể chủ
có tính ổn định hơn do thời gian huy động dài hơn nên ngân hàng có thể chủ
động trong hoạt động cho vay và thanh toán của mình. Vì vậy ngân hàng chủ
động trong hoạt động cho vay và thanh toán của mình. Vì vậy ngân hàng chủ
trương thực hiện chính sách tập trung thu hút loại tiền gửi này với nhiều lãi suất
trương thực hiện chính sách tập trung thu hút loại tiền gửi này với nhiều lãi suất
ưu đãi theo từng thời kỳ.
ưu đãi theo từng thời kỳ.
2.2. Hoạt động cho vay.
2.2. Hoạt động cho vay.
Trong thời gian qua, mặc dù phải đối mặt với tình hình biến động của thị
Trong thời gian qua, mặc dù phải đối mặt với tình hình biến động của thị
trường nhưng hoạt động cho vay của Chi nhánh không những giảm sút mà có sự
trường nhưng hoạt động cho vay của Chi nhánh không những giảm sút mà có sự
phát triển rất mạnh mẽ. Doanh số cho vay của Chi nhánh đạt được mức tăng
phát triển rất mạnh mẽ. Doanh số cho vay của Chi nhánh đạt được mức tăng
trưởng bình quân qua các năm khá cao, điều nay được thể hiện rõ qua bảng số
trưởng bình quân qua các năm khá cao, điều nay được thể hiện rõ qua bảng số
liệu sau:
liệu sau:
Bảng 2.2: Kết quả dư nợ tín dụng
Bảng 2.2: Kết quả dư nợ tín dụng
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
7
7
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
Đơn vị : triệu đồng
Đơn vị : triệu đồng
Năm 2006
Năm 2006
Năm2007
Năm2007
Năm 2007/2006
Năm 2007/2006
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
(%)
(%)
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
(%)
(%)
Tăng(+)
Tăng(+)
Giảm(-)
Giảm(-)
Tỷ
Tỷ
lệ(%)
lệ(%)
T,G
T,G
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ
439.590
439.590
100
100
526.780
526.780
100
100
+87.190
+87.190
+19,8
+19,8
1.Phân theo loại TD
1.Phân theo loại TD
Dư nợ ngắn hạn
Dư nợ ngắn hạn
360.050
360.050
81,9
81,9
425.870
425.870
80,8
80,8
+65.820
+65.820
+18,2
+18,2
Dư nợ trung và dài hạn
Dư nợ trung và dài hạn
79.540
79.540
18,1
18,1
100.910
100.910
19,2
19,2
+21.370
+21.370
+26,8
+26,8
2. Phân theo TPKT
2. Phân theo TPKT
DN quốc doanh
DN quốc doanh
105.452
105.452
23,9
23,9
112.721
112.721
21,3
21,3
+7.269
+7.269
+6,8
+6,8
DN ngoài quốc doanh
DN ngoài quốc doanh
334.140
334.140
76,1
76,1
414.061
414.061
78,7
78,7
+79.921
+79.921
+23,9
+23,9
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007)
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007)
Dựa vào bảng ta thấy:
Dựa vào bảng ta thấy:
Tổng dư nợ: năm 2007 đạt 526.780 trđ, so với năm 2006 tăng 87.190 trđ, tốc
Tổng dư nợ: năm 2007 đạt 526.780 trđ, so với năm 2006 tăng 87.190 trđ, tốc
độ tăng 19,8%. Trong đó:
độ tăng 19,8%. Trong đó:
*
*
Phân theo loại tín dụng
Phân theo loại tín dụng
: Dư nợ ngắn hạn: năm 2007 là 425.870 trđ tăng 65.820
: Dư nợ ngắn hạn: năm 2007 là 425.870 trđ tăng 65.820
trđ so với năm 2006, tốc độ tăng là 18,2%. Dư nợ trung và dài hạn: năm 2007 là
trđ so với năm 2006, tốc độ tăng là 18,2%. Dư nợ trung và dài hạn: năm 2007 là
100.910 trđ tăng 21.370 trđ so với năm 2006, tốc độ tăng là 26,8%.
100.910 trđ tăng 21.370 trđ so với năm 2006, tốc độ tăng là 26,8%.
Qua phân tích ta thấy, năm 2007 so với năm 2006 dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ
Qua phân tích ta thấy, năm 2007 so với năm 2006 dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ
trọng cao trên 80% và tăng với tốc độ khá nhanh. Cơ cấu tỷ lệ cho vay ngắn hạn
trọng cao trên 80% và tăng với tốc độ khá nhanh. Cơ cấu tỷ lệ cho vay ngắn hạn
của chi nhánh như vậy được đánh giá là có hiệu quả cao vì loại cho vay này có
của chi nhánh như vậy được đánh giá là có hiệu quả cao vì loại cho vay này có
thời gian thu hồi ngắn thuận lợi trong việc thu hồi nguồn vốn, đẩy nhanh vòng
thời gian thu hồi ngắn thuận lợi trong việc thu hồi nguồn vốn, đẩy nhanh vòng
quay vốn tín dụng, hạn chể rủi ro.
quay vốn tín dụng, hạn chể rủi ro.
*
*
Phân theo thành phần kinh tế
Phân theo thành phần kinh tế
: Đối tượng vay vốn ở Chi nhánh NHN0&PTNT
: Đối tượng vay vốn ở Chi nhánh NHN0&PTNT
Thanh Trì chủ yếu là hộ sản xuất (ngoài quốc doanh). Do vậy dư nợ cho vay
Thanh Trì chủ yếu là hộ sản xuất (ngoài quốc doanh). Do vậy dư nợ cho vay
ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng rất cao 78% . Doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng rất cao 78% . Doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
năm 2007 là 414.061 trđ tăng 79.921 trđ so với năm 2006, tốc độ tăng là 23,9%.
năm 2007 là 414.061 trđ tăng 79.921 trđ so với năm 2006, tốc độ tăng là 23,9%.
Trong khi đó, doanh nghiệp quốc doanh: năm 2007 là 112.721 trđ tăng 7.269 trđ
Trong khi đó, doanh nghiệp quốc doanh: năm 2007 là 112.721 trđ tăng 7.269 trđ
so với năm 2006. Những con số trên đây thể hiện rõ việc chi nhánh
so với năm 2006. Những con số trên đây thể hiện rõ việc chi nhánh
NHN0&PTNT Thanh Trì đã thực hiện đúng theo định hướng chung của toàn hệ
NHN0&PTNT Thanh Trì đã thực hiện đúng theo định hướng chung của toàn hệ
thống NHN0&PTNT Việt Nam. Đó là mở rộng diện đầu tư tín dụng đối với các
thống NHN0&PTNT Việt Nam. Đó là mở rộng diện đầu tư tín dụng đối với các
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
8
8
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đẩy mạnh cho vay hộ sản xuất, phát triển kính
doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đẩy mạnh cho vay hộ sản xuất, phát triển kính
tế hộ gia đình, giúp người dân cải thiện chất lượng cuộc sống.
tế hộ gia đình, giúp người dân cải thiện chất lượng cuộc sống.
2.3. Các hoạt động khác.
2.3. Các hoạt động khác.
2.3.5. Kết quả tài chính2.3.1. Công tác kế toán.
2.3.5. Kết quả tài chính2.3.1. Công tác kế toán.
Công tác kế toán kịp thời, chính xác, không gây phiền hà cho khách hàng trong
Công tác kế toán kịp thời, chính xác, không gây phiền hà cho khách hàng trong
giao dịch. Số lượng đến giao dịch và mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại chi
giao dịch. Số lượng đến giao dịch và mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại chi
nhánh đến ngày 31/12/2007 là hơn 2000 tài khoản, tăng so với năm 2006 là 512
nhánh đến ngày 31/12/2007 là hơn 2000 tài khoản, tăng so với năm 2006 là 512
tài khoản.
tài khoản.
2.3.2. Công tác tiền tệ, kho quỹ.
2.3.2. Công tác tiền tệ, kho quỹ.
Năm 2007 tổng thu tiền mặt là 1.407 tỷ đồng, tổng chi tiền mặt là 1320 tỷ
Năm 2007 tổng thu tiền mặt là 1.407 tỷ đồng, tổng chi tiền mặt là 1320 tỷ
đòng. Bội thu tiền mặt là 87 tỷ đồng.
đòng. Bội thu tiền mặt là 87 tỷ đồng.
Chi nhánh đã phục vụ tốt việc thu chi tiền mặt, đảm bảo kịp thời, chính xác,
Chi nhánh đã phục vụ tốt việc thu chi tiền mặt, đảm bảo kịp thời, chính xác,
không để tiền đọng, không để khách hàng phải chờ đợi.
không để tiền đọng, không để khách hàng phải chờ đợi.
Thực hiện tốt công tác an toàn kho quỹ, tăng cường kiểm soát, kiểm tra việc
Thực hiện tốt công tác an toàn kho quỹ, tăng cường kiểm soát, kiểm tra việc
chấp hành nội quy an toàn kho quỹ.
chấp hành nội quy an toàn kho quỹ.
2.3.3. Công tác thanh toán không dùng tiền mặt.
2.3.3. Công tác thanh toán không dùng tiền mặt.
Tổng doanh số thanh toán chung ở chi nhánh năm 2007 đạt 11.457 tỷ đồng.
Tổng doanh số thanh toán chung ở chi nhánh năm 2007 đạt 11.457 tỷ đồng.
Trong đó doanh số thanh toán bằng tiền mặt là 2.622 tỷ đông, với tỷ lệ 24,7%
Trong đó doanh số thanh toán bằng tiền mặt là 2.622 tỷ đông, với tỷ lệ 24,7%
trong tổng số thanh toán chung.
trong tổng số thanh toán chung.
Thực hiện nhanh chóng, chính xác các giao dịch thanh toán, chuyển tiền trong
Thực hiện nhanh chóng, chính xác các giao dịch thanh toán, chuyển tiền trong
và ngoài nước.
và ngoài nước.
2.3.4. Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
2.3.4. Kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế.
Trong năm 2007 mua 24.215.400 USD, bán 23.869.210 USD. Phí dịch vụ
Trong năm 2007 mua 24.215.400 USD, bán 23.869.210 USD. Phí dịch vụ
thanh toán quốc tế chiếm 15% thu nhập dòng từ hoạt động kinh doanh của ngân
thanh toán quốc tế chiếm 15% thu nhập dòng từ hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
hàng.
.
.
Bảng 2.3. tình hình thu nhập thu chi
Bảng 2.3. tình hình thu nhập thu chi
đơn vị: triệu đồng
đơn vị: triệu đồng
Năm
Năm
So sánh 07/06
So sánh 07/06
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
9
9
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
2006
2006
2007
2007
Tăng (+)
Tăng (+)
Giảm(-)
Giảm(-)
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
T/G
T/G
Tổng thu nhập
Tổng thu nhập
123.919
123.919
151.072
151.072
+27.153
+27.153
+21,9
+21,9
Tổng chi phí
Tổng chi phí
95.653
95.653
120.423
120.423
+24.770
+24.770
+25,8
+25,8
Chênh lệch thu - chi
Chênh lệch thu - chi
28.266
28.266
30.649
30.649
+2.383
+2.383
+8,4
+8,4
(Nguồn: bảng cân đối tổng hợp năm của NHN0&PTNT huyện Thanh Trì)
(Nguồn: bảng cân đối tổng hợp năm của NHN0&PTNT huyện Thanh Trì)
Qua bảng số liệu trên ta thây chênh lệch thu > chi năm 2007 đạt 30.649 trđ tăng
Qua bảng số liệu trên ta thây chênh lệch thu > chi năm 2007 đạt 30.649 trđ tăng
2.383 trđ với tỷ lệ tăng là 8,4% so với năm 2006. Có được kết quả như vậy là do
2.383 trđ với tỷ lệ tăng là 8,4% so với năm 2006. Có được kết quả như vậy là do
tổng thu nhập năm 2007 tăng 27.153 trđ so với năm 2006 trong khi đó tổng chi
tổng thu nhập năm 2007 tăng 27.153 trđ so với năm 2006 trong khi đó tổng chi
phí tăng 24.770 trđ so với năm 2006. Có thể kết luận hoạt động kinh doanh của
phí tăng 24.770 trđ so với năm 2006. Có thể kết luận hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh là có lãi và hiệu quả.
Chi nhánh là có lãi và hiệu quả.
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
10
10
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
PHẦN 3: CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NHN0&PTNT THANH
PHẦN 3: CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY TẠI NHN0&PTNT THANH
TRÌ
TRÌ
3.1 Một số vấn đề cơ bản về bảo đảm tiền vay.
3.1 Một số vấn đề cơ bản về bảo đảm tiền vay.
3.1.1. Khái niệm – mục đích, vai trò của bảo đảm tiền vay.
3.1.1. Khái niệm – mục đích, vai trò của bảo đảm tiền vay.
*
*
Khái niệm
Khái niệm
: Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp
: Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp
nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản
nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản
nợ đã cho khách hàng vay đúng và đủ số tiền cả gốc và lãi, đúng thời hạn mà đôi
nợ đã cho khách hàng vay đúng và đủ số tiền cả gốc và lãi, đúng thời hạn mà đôi
bên đã thỏa thuận.
bên đã thỏa thuận.
*
*
Mục đích, vai trò
Mục đích, vai trò
: bảo đảm tiền vay nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết
: bảo đảm tiền vay nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết
trả nợ của bên đi vay, tạo sự ràng buộc pháp lý giữa ngân hàng với khách hàng,
trả nợ của bên đi vay, tạo sự ràng buộc pháp lý giữa ngân hàng với khách hàng,
nhằm phòng ngừa rủi ro khi phương án trả nợ dự kiến của bên vay không thực
nhằm phòng ngừa rủi ro khi phương án trả nợ dự kiến của bên vay không thực
hiện được, hoặc xảy ra các rủi ro không lường trước được. Bảo đảm tiền vay thúc
hiện được, hoặc xảy ra các rủi ro không lường trước được. Bảo đảm tiền vay thúc
đẩy việc tạo lập quan hệ giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, đảm bảo,
đẩy việc tạo lập quan hệ giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, đảm bảo,
phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các thành phần kinh tế khác,
phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng và các thành phần kinh tế khác,
đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội thiết thực, góp phần quan trọng trong công cuộc
đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội thiết thực, góp phần quan trọng trong công cuộc
xây dựng nền kinh tế vững mạnh và phồn vinh.
xây dựng nền kinh tế vững mạnh và phồn vinh.
3.1.2. Các hình thức bảo đảm tiền vay.
3.1.2. Các hình thức bảo đảm tiền vay.
a. Cho vay có bảo đảm bằng tái sản (có 3 loại).
a. Cho vay có bảo đảm bằng tái sản (có 3 loại).
*
*
Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay.
Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay.
-
-
Cầm cố
Cầm cố
: là việc khách hàng vay vốn giao tài sản là động sản thuộc quyền sở hữu
: là việc khách hàng vay vốn giao tài sản là động sản thuộc quyền sở hữu
của mình cho ngân hàng trong thời gian thực hiện hợp đồng để bảo đảm thực hiện
của mình cho ngân hàng trong thời gian thực hiện hợp đồng để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ trả nợ.
nghĩa vụ trả nợ.
-
-
Thế chấp
Thế chấp
: là việc khách hàng vay vốn giao tài sản là bất động sản thuộc quyền
: là việc khách hàng vay vốn giao tài sản là bất động sản thuộc quyền
sở hữu của mình cho ngân hàng trong thời gian thực hiện hợp đồng để bảo đảm
sở hữu của mình cho ngân hàng trong thời gian thực hiện hợp đồng để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
*
*
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ 3 (gọi là bảo lãnh)
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ 3 (gọi là bảo lãnh)
:
:
là việc bên bảo lãnh cam
là việc bên bảo lãnh cam
kết với ngân hàng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình
kết với ngân hàng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình
để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay nếu đến hạn trả nợ mà
để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay nếu đến hạn trả nợ mà
khách hàng vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
khách hàng vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ.
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
11
11
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
*
*
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
:
:
là việc khách hàng vay dùng tài
là việc khách hàng vay dùng tài
sản mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của ngân
sản mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của ngân
hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân
hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân
hàng.
hàng.
b. Cho vay không có tài sản bảo đảm (có 3 loại).
b. Cho vay không có tài sản bảo đảm (có 3 loại).
*
*
Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có tài
Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay để cho vay không có tài
sản bảo đảm bằng tài sản
sản bảo đảm bằng tài sản
:
:
ngân hàng cho vay được lựa chọn khách hàng có tín
ngân hàng cho vay được lựa chọn khách hàng có tín
nhiệm, có uy tín để cho vay vốn ngắn hạn, trung - dài hạn không có TSBĐ để thực
nhiệm, có uy tín để cho vay vốn ngắn hạn, trung - dài hạn không có TSBĐ để thực
hiện các dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống
hiện các dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống
đối với khách hàng vay theo quy định.
đối với khách hàng vay theo quy định.
*
*
Cho vay theo bảo đảm bằng chỉ định của Chính phủ
Cho vay theo bảo đảm bằng chỉ định của Chính phủ
:
:
để thực hiện các dự án
để thực hiện các dự án
đầu tư thuộc các chương trình kinh tế – xã hội trọng điểm đặc biệt của nhà nước
đầu tư thuộc các chương trình kinh tế – xã hội trọng điểm đặc biệt của nhà nước
và đối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng các chính sánh tín
và đối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng các chính sánh tín
dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp
dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
luật của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.
*
*
Cho vay có tín chấp có sự bảo trợ của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
Cho vay có tín chấp có sự bảo trợ của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
:
:
các
các
tổ chức đoàn thể như: Ban xóa đói giảm nghèo, Hội nông dân VN, Liên hiệp Phụ
tổ chức đoàn thể như: Ban xóa đói giảm nghèo, Hội nông dân VN, Liên hiệp Phụ
nữ VN, Tổng liên đoàn lao động VN…được thực hiện bảo trợ bằng uy tín của
nữ VN, Tổng liên đoàn lao động VN…được thực hiện bảo trợ bằng uy tín của
mình cho cá nhân, hộ gia đình nghèo (không có tài sản bảo đảm) được vay vốn
mình cho cá nhân, hộ gia đình nghèo (không có tài sản bảo đảm) được vay vốn
tại các tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh.
tại các tổ chức tín dụng để sản xuất kinh doanh.
3.2. Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại NHN0&PTNT Thanh Trì.
3.2. Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại NHN0&PTNT Thanh Trì.
3.2.1. Dư nợ cho vay phân theo tính chất bảo đảm.
3.2.1. Dư nợ cho vay phân theo tính chất bảo đảm.
Để có thể thấy rõ được thực trạng của hoạt động bảo đảm tiền vay tại
Để có thể thấy rõ được thực trạng của hoạt động bảo đảm tiền vay tại
NHN0&PTNT Thanh Trì trong những năm 2006-2007, sau đây chúng ta sẽ xem
NHN0&PTNT Thanh Trì trong những năm 2006-2007, sau đây chúng ta sẽ xem
xét bảng số liệu về cơ cấu dư nợ có đảm bảo bằng tài sản và đảm bảo bằng uy tín,
xét bảng số liệu về cơ cấu dư nợ có đảm bảo bằng tài sản và đảm bảo bằng uy tín,
tín nhiệm.
tín nhiệm.
Nhìn vào bảng số liệu ta dưới đây ta thấy tổng dư nợ năm 2007 tăng vượt bâc
Nhìn vào bảng số liệu ta dưới đây ta thấy tổng dư nợ năm 2007 tăng vượt bâc
so với năm 2006, chứng tỏ rằng ngân hàng ngày càng có uy tín hơn với những
so với năm 2006, chứng tỏ rằng ngân hàng ngày càng có uy tín hơn với những
chính sách hợp lý giúp người dân và các tổ chức kinh tế tiếp cận được các hình
chính sách hợp lý giúp người dân và các tổ chức kinh tế tiếp cận được các hình
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
12
12
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
thức cho vay một cách dễ dàng, giúp phát triển kinh doanh. Trong đó dư nợ có tài
thức cho vay một cách dễ dàng, giúp phát triển kinh doanh. Trong đó dư nợ có tài
sản bảo đảm chiếm tỷ trọng tương đối lớn và có xu hướng tăng. Năm 2007 dư nợ
sản bảo đảm chiếm tỷ trọng tương đối lớn và có xu hướng tăng. Năm 2007 dư nợ
đạt 402.782 trđ, chiếm tỷ trọng 76,5% tăng hơn so với năm 2006 là 66.908 trđ, tốc
đạt 402.782 trđ, chiếm tỷ trọng 76,5% tăng hơn so với năm 2006 là 66.908 trđ, tốc
độ tăng 19,9%. Điều này cho thấy việc ngân hàng đã rất chú trọng đến hình thức
độ tăng 19,9%. Điều này cho thấy việc ngân hàng đã rất chú trọng đến hình thức
bảo đảm tiền vay này nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao trách nhiệm của người vay
bảo đảm tiền vay này nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao trách nhiệm của người vay
vốn
vốn
Bảng 3.1: Cơ cấu dư nợ phân theo tính chất bảo đảm.
Bảng 3.1: Cơ cấu dư nợ phân theo tính chất bảo đảm.
Đơn vị: triệu đồng
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2006
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2007
Năm 2007/2006
Năm 2007/2006
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
(%)
(%)
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
(%)
(%)
Tăng(+)
Tăng(+)
Giảm(-)
Giảm(-)
Tỷ lệ
Tỷ lệ
(%)
(%)
T/G
T/G
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ
439.59
439.59
0
0
100
100
526.78
526.78
0
0
100
100
+87.190
+87.190
+19,3
+19,3
Nợ có bảo đảm bằng
Nợ có bảo đảm bằng
tài sản
tài sản
335.874
335.874
76,4
76,4
402.78
402.78
2
2
76,5
76,5
+66.908
+66.908
+19,9
+19,9
Nợ có bảo đảm bằng
Nợ có bảo đảm bằng
tín chấp
tín chấp
103.716
103.716
23,6
23,6
123.998
123.998
23,5
23,5
+20.282
+20.282
+19,5
+19,5
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006,2007)
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006,2007)
Hình thức cho vay tín chấp (không có TSBĐ) tăng với tỷ lệ là 19,5%. Năm
Hình thức cho vay tín chấp (không có TSBĐ) tăng với tỷ lệ là 19,5%. Năm
2007 tăng so với năm 2006 là 20.282 trđ. Điều này dễ nhận thấy vì do đặc thù
2007 tăng so với năm 2006 là 20.282 trđ. Điều này dễ nhận thấy vì do đặc thù
kinh tế của huyện, do sự tín nhiệm của ngân hàng đối với người vay thông qua tổ
kinh tế của huyện, do sự tín nhiệm của ngân hàng đối với người vay thông qua tổ
vay vốn như Hội Nông Dân, Hội Phụ Nữ… Theo chỉ đạo của Chính phủ cần đẩy
vay vốn như Hội Nông Dân, Hội Phụ Nữ… Theo chỉ đạo của Chính phủ cần đẩy
mạnh việc hợp tác kinh doanh, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân đặc biệt
mạnh việc hợp tác kinh doanh, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân đặc biệt
là nông dân.
là nông dân.
3.2.2.Dư nợ có bảo đảm bằng tài sản.
3.2.2.Dư nợ có bảo đảm bằng tài sản.
Qua bảng dưới đây ta thấy, dư nợ cầm cố thế chấp tài sản của khách hàng
Qua bảng dưới đây ta thấy, dư nợ cầm cố thế chấp tài sản của khách hàng
vay chiếm tỷ trọng cao nhất, và có xu hướng tăng .Năm 2007 tăng so với năm
vay chiếm tỷ trọng cao nhất, và có xu hướng tăng .Năm 2007 tăng so với năm
2006 là 35.116 trđ, tốc độ tăng là 15%. Ngân hàng luôn khuyến khích hình thức
2006 là 35.116 trđ, tốc độ tăng là 15%. Ngân hàng luôn khuyến khích hình thức
này vì đây được coi là hình thức an toàn, ít rủi ro nhất.
này vì đây được coi là hình thức an toàn, ít rủi ro nhất.
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
13
13
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà Nội
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
Bảng 3.2. cơ cấu dư nợ có bảo đảm bằng tài sản
Bảng 3.2. cơ cấu dư nợ có bảo đảm bằng tài sản
Đơn vị: triệu đồng.
Đơn vị: triệu đồng.
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Năm 2006
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2007
Năm 2007/2006
Năm 2007/2006
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
Số tiền
Số tiền
Tỷ
Tỷ
trọng
trọng
Tăng(+)
Tăng(+)
Giảm(-)
Giảm(-)
Tỷ lệ
Tỷ lệ
T/G
T/G
Tổng dư nợ cho vay có
Tổng dư nợ cho vay có
TSBĐ
TSBĐ
335.87
335.87
4
4
100
100
402.78
402.78
2
2
100
100
+66.908
+66.908
+19,9
+19,9
Bảo đảm bằng tài sản
Bảo đảm bằng tài sản
cầm cố, thế chấp của
cầm cố, thế chấp của
khách hàng
khách hàng
232.684
232.684
69,3
69,3
267.80
267.80
0
0
66.6
66.6
+35.116
+35.116
+15
+15
Bảo đảm bằng tài sản
Bảo đảm bằng tài sản
của bên thứ ba ( bên bảo
của bên thứ ba ( bên bảo
lãnh)
lãnh)
20.900
20.900
6,2
6,2
18.468
18.468
4,5
4,5
- 2.432
- 2.432
-11,6
-11,6
Bảo đảm bằng tài sản
Bảo đảm bằng tài sản
hình thành từ vốn vay.
hình thành từ vốn vay.
82.290
82.290
24,5
24,5
116.514
116.514
28,9
28,9
+34.224
+34.224
+41,5
+41,5
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006,2007)
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006,2007)
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba chiếm tỷ trọng khá nhỏ. Và có xu
Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba chiếm tỷ trọng khá nhỏ. Và có xu
hướng giảm. Năm2007 giảm hơn so với năm 2006 là -2.432 trđ. Nguyên nhân là
hướng giảm. Năm2007 giảm hơn so với năm 2006 là -2.432 trđ. Nguyên nhân là
có rất ít các bên thứ ba – bên bảo lãnh có đủ điều kiện để đáp ứng điều kiện vay
có rất ít các bên thứ ba – bên bảo lãnh có đủ điều kiện để đáp ứng điều kiện vay
vốn của ngân hàng.
vốn của ngân hàng.
Hình thức bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay cũng chiếm tỷ trọng
Hình thức bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay cũng chiếm tỷ trọng
khá cao. Dư nợ cho vay năm 2007 tăng so với năm 2006 là 34.224 trđ. Tài sản
khá cao. Dư nợ cho vay năm 2007 tăng so với năm 2006 là 34.224 trđ. Tài sản
hình thành từ vốn vay chủ yếu là máy móc, dây truyền công nghệ, nhà ở, ô tô…
hình thành từ vốn vay chủ yếu là máy móc, dây truyền công nghệ, nhà ở, ô tô…
Tuy nhiên, hình thức này được coi là có nhiều rủi ro. Vì vậy, ngân hàng cần khá
Tuy nhiên, hình thức này được coi là có nhiều rủi ro. Vì vậy, ngân hàng cần khá
thận trọng trong việc cho vay theo hình thức này và chỉ cho vay với những
thận trọng trong việc cho vay theo hình thức này và chỉ cho vay với những
khách hàng có uy tín, quan hệ lâu dài hoặc có độ tin cậy cao.
khách hàng có uy tín, quan hệ lâu dài hoặc có độ tin cậy cao.
3.2.3. Dư nợ có bảo đảm bằng tín chấp, tín nhiệm.
3.2.3. Dư nợ có bảo đảm bằng tín chấp, tín nhiệm.
Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ có bảo đảm bằng tín chấp, tín nhiệm.
Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ có bảo đảm bằng tín chấp, tín nhiệm.
Đơn vị : triệu đồng.
Đơn vị : triệu đồng.
Trương Thị Huệ
Trương Thị Huệ
MSV: 04D03419N
MSV: 04D03419N
14
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét