Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
Đòa hình đồng bằng
Diện tích 5.994 ha, chiếm 5,5% tổng diện tích, cao độ trung bình 2 – 10m, nơi
thấp nhất 1 – 2m. Đất khá bằng, thích hợp với sản xuất nông nghiệp, nhưng do
nền đất yếu nên ít thích hợp với xây dựng cơ sở hạ tầng.
2.1.3 Khí hậu
Huyện Vónh Cửu nằm trong vùng chòu ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Đồng
Nai. Đây là vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa, biến động giữa các thời điểm trong
năm, trong ngày không cao, độ ẩm không quá cao, không bò ảnh hưởng trực tiếp
của lũ lụt. Do vậy đây là một trong các vùng lý tưởng để phát triển sản xuất công
nghiệp. Các thông số cơ bản của khí hậu như sau:
Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa
các chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa
học diễn ra trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong khí
quyển càng nhỏ. Ngoài ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá trình bay hơi
dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động lên sứùc
khỏe công nhân trong quá trình lao động. Vì vậy trong quá trình tính toán, dự báo
ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ô nhiễm cần phân tích đến
yếu tố nhiệt độ.
Kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ tại trạm Biên Hòa cho thấy:
• Nhiệt độ trung bình năm : 26,7
o
C
• Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 40
o
C
• Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 13.0
o
C
• Nhiệt độ của tháng cao nhất : 24 ÷ 35
o
C (tháng 4 hàng năm)
• Nhiệt độ của tháng thấp nhất: 22 ÷ 31
o
C (tháng 12 hàng năm)
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
5
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
Biên độ dao động nhiệt giữa các tháng trong năm không lớn (≈ 3
o
C) nhưng
biên độ nhiệt giữa ngày và đêm tương đối lớn (≈ 10 ÷ 13
o
C vào mùa khô) và (≈ 7
÷ 9
o
C vào mùa mưa).
Bảng 1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng tại trạm biên hòa
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG (
o
C)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
26,3 26,2 27,6 28,7 28,3 27,4 27,0 26,5 26,6 26,
5
26,
0
25,2
(Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự
nhiên ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và phát tán ô nhiễm, đến quá trình
trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe con người.
Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 75 - 85%, cao nhất được ghi nhận
vào thời kỳ các tháng có mưa (tháng VI - XI) từ 83 - 87%, do độ bay hơi không
cao làm cho độ ẩm không khí khá cao và độ ẩm đạt thấp nhất là vào các tháng
mùa khô (tháng II - IV) đạt 67 - 69%.
Kết quả quan trắc độ ẩm trong nhiều năm tại trạm khí tượng Biên Hòa được
đưa ra trong bảng sau:
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
6
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
Bảng 2. Độ ẩm tương đối không khí (%) tại trạm biên hòa
ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI TRUNG BÌNH THÁNG (%)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
72,2 66,6 68,2 71,2 79,3 82,8 84,7 86,6 87,0 86,4 88,2 77,8
(Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến
chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển
và quá trình phát tán - biến đổi của các chất ô nhiễm.
Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào các tháng II, III, có thể đạt đến 0,72 -
0,79 cal/cm
2
.phút, từ tháng IV - VII có thể đạt đến 0,42 - 0,46 cal/cm
2
.phút vào
những giờ trưa. Cường độ bức xạ trực tiếp đi đến mặt thẳng góc với tia mặt trời có
thể đạt 0,77 - 0,88 cal/cm
2
.phút vào những giờ trưa của các tháng nắng và đạt
0,42 - 0,56 cal/cm
2
.phút vào những giờ trưa của các tháng mưa (từ tháng VI - XII).
Kết quả đo đạc và tính toán bức xạ tổng cộng trung bình tại trạm Biên Hòa
được đưa ra trong bảng sau:
Bảng 3. Bức xạ tổng cộng trung bình ngày tại trạm biên hòa
BỨC XẠ TỔNG CỘNG TRUNG BÌNH NGÀY (cal/cm
2
)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
461 511 542 535 500 447 448 443 460 444 432 435
(Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
Lượng mưa
Mưa có tác dụng thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các
chất ô nhiễm trong nước, nước mưa còn cuốn theo các chất chất ô nhiễm rơi vãi
trên mặt đất xuống các nguồn nước. Khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
7
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
xuất cần quan tâm đến lượng nước mưa, thường để giảm khối lượng nước thải
phải xử lý cần phải tách riêng hệ thống thoát nước mưa với nước thải sản xuất.
Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Biên Hòa được cho trong bảng sau:
Bảng 4. Lượng mưa trung bình tháng tại trạm biên hòa
LƯNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG (mm/ tháng)
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
7,9 4,4 14,6 45,1 157,
2
238,
0
264,
8
276,
7
293,
3
203,
1
81,1 28,3
( Nguồn: Phân viện NC Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
Chế độ gió
Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất ô nhiễm
trong không khí. Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô
nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn. Hướng gió chủ
đạo trong khu vực từ tháng VII - X là hướng Tây - Tây Nam, tương ứng với tốc độ
gió từ 3,0 - 3,6 m/s. Hướng gió chủ đạo từ tháng XI - II là hướng Bắc - Đông Bắc,
tương ứng với tốc độ gió từ 3,4 - 4,7 m/s.
2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên nước ngầm
Theo Liên Đoàn Đòa Chất 8, nước ngầm tại huyện Vónh Cửu khá phong phú,
hiện đã được khai thác để sử dụng sinh hoạt và tưới cho khoảng 191 ha.
Tài nguyên đất
Toàn Huyện có 6 nhóm đất:
• Nhóm đất phù sa : 1.243 ha (chiếm 1,2% diện tích đất của
huyện)
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
8
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
• Nhóm đất Gley : 4.751 ha (4,4%)
• Nhóm đất đen : 2.907 ha (2,7%)
• Nhóm đất xám : 72.682 ha (67,7%)
• Nhóm đất đỗ : 7.643 ha (7,1%)
• Nhóm đất loang lỗ : 120 ha (0,1%)
• Còn lại là hồ, ao: 15.908 ha (14,8%), sông suối: 2.065 ha (1,9%)
Theo số liệu thống kê của phòng đòa chính huyện Vónh Cửu, hầu hết diện tích
đất đã được sử dụng với cơ cấu như sau:
• Tổng diện tích đất tự nhiên : 107.319 ha (100%)
• Đất nông nghiệp : 17.218 ha (16,0%)
• Đất lâm nghiệp : 65.921 ha (61,4%)
• Đất chuyên dùng : 18.021 ha (16,8%)
• Đất ở : 507 ha (0,5%)
• Đất chưa sử dụng : 5.652 ha (5,3%)
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp còn rất thấp, trong đất lúa mới có 30,6%
diện tích được sản xuất 2 vụ, 69,4% diện tích còn lại làm 1 vụ. Trong đất cây lâu
năm, đất cây ăn quả chỉ chiếm 11,9%, cao su chiếm 3,8%, đất trồng điều chiếm
tới 81,8%. Năng suất các loại cây trồng trong các loại hình sử dụng đất còn thấp
và không ổn đònh.
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
9
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.2.1 Kinh tế
Nông nghiệp
Tổng diện tích gieo trồng cây trồng năm 2002 là 16.472 ha, trong đó: cây
lương thực (lúa, bắp) 11.114 ha, cây thực phẩm (rau, đậu các loại) 795 ha, cây
công nghiệp (mỳ, mía, bông vải, đậu nành, đậu phộng) 4.563 ha.
Lâm nghiệp
• Diện tích trồng rừng tập trung : 317 ha
• Diện tích rừng chăm sóc tu bổ : 1.600 ha
Thủy sản
• Diện tích nuôi trồng : 188 ha
• Sản lượng nuôi trồng : 375 ha
Thương mại – Dòch vụ
Số đơn vò kinh doanh thương mại – dòch vụ tính đến cuối năm 2002 là 2.479
đơn vò, trong đó gồm 29 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 2.450 hộ kinh doanh
cá thể.
Sản xuất công nghiệp
Số liệu thống kê đến hết năm 2002 toàn huyện có 609 cơ sở sản xuất công
nghiệp, trong đó có 2 cơ sở quốc doanh, 604 cơ sở ngoài quốc doanh và 3 cơ sở có
vốn đầu tư nước ngoài.
Sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên đòa bàn gồm gạch, đá các loại, đường
mật, đúc gang, xay xát, khai thác cát, đất sỏi, giày thể thao, điện thương phẩm,
nước đá cây và bột đất cao lanh.
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
10
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
Tổng giá trò sản xuất công nghiệp trong toàn huyện tính đến hết năm 2002 là
1.656.775 triệu đồng.
2.2.2 Dân số
Vónh Cửu tính đến ngày 31/12/ 2000 là 104.106 người, dự báo mức gia tăng
dân số trung bình giai đoạn 2001 - 2010 là 2,5% và là 2,1%/năm giai đoạn 2010 -
2030.
2.3 Hiện trạng thu gom, xử lý rác tại huyện Vónh Cửu
Hiện nay trên đòa bàn huyện Vónh Cửu CTR chủ yếu là rác thải sinh hoạt.
Lượng rác thu gom được chủ yếu là tại các khu vực thò trấn, thò tứ, chợ với lượng
rác thu gom chiếm khoảng 40% ước tính tương đương khoảng 15 tấn/ngày. Đối
với lượng CTR sinh hoạt sinh ra từ các khu dân cư thưa thớt thì chưa được thu
gom, chúng được thải bỏ tự do không có qui hoạch nhất đònh.
Việc thu gom CTR sinh hoạt hiện nay tại huyện Vónh Cửu chủ yếu là do tư nhân
đứng ra thu gom một cách tự phát, không có một qui hoạch cụ thể, biện pháp xử liù
cũng đơn giản chủ yếu là sử dụng phương pháp đổ đống chờ khô rồi đốt, giải
pháp này chưa an toàn và hợp vệ sinh vì khả năng gây ô nhiễm môi trường cao.
2.4 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt huyện Vónh Cửu đến năm 2028
Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân ngày càng nâng cao
và kéo theo tốc độ thải rác của mỗi người cũng tăng. Nói chung, tốc độ thải rác
tính theo đầu người phụ thuộc vào nhiều yếu tố, phụ thuộc vào mức sống, mức đô
thò hóa, nhu cầu và tập quán sinh hoạt của người dân. Hiện nay, huyện Vónh Cửu
chưa có hệ thống thu gom rác hoàn chỉnh nên việc dự đoán khối lượng rác dựa
vào số liệu thống kê rất dễ dẫn đến sai số. Vì vậy sự gia tăng khối lượng CTR
sinh hoạt sẽ được ước tính theo tốc độ gia tăng dân số.
2.4.1 Dự báo dân số
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
11
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
Để dự đoán dân số huyện đến năm 2028 ta dùng công thức Euler cải tiến
N
i
*
+1
= N
i
+ r * N
(i+1/2)
*t
Trong đó :
N
i+1
= N
i
+ r*N
i
*t
N
i+1/2
= (N
i+1
+ N
i
)/2
Trong đó :
N
i+1 :
là dân số hiện tại của năm tính toán (người)
N
i
: Dân số hiện tại là người (2000)
t: Độ chênh lệch giữa các năm ,thường = 1
r : Tốc độ gia tăng dân số
Theo qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Vónh Cửu tính đến ngày
31/12/ 2000 là 104.106 người, dự báo mức gia tăng dân số trung bình giai đoạn
2001 - 2010 là 2,5% và là 2,1%/năm giai đoạn 2010 - 2030.
Bảng 5. Kết quả tính toán dự báo gia tăng dân số từ 2000 đến năm 2028
Năm Tỉ lệ tăng
dân số r
N
i
N
i+1
N
i+1/2
N
*
i+1
(người)
2000
104106
2001
2.5% 104106 106709 105407 106741
2002
2.5% 106709 109376 53354 108043
2003
2.5% 109376 112111 54688 110744
2004
2.5% 112111 114914 56055 113512
2005
2.5% 114914 117786 57457 116350
2006
2.5% 117786 120731 58893 119259
2007
2.5% 120731 123749 60366 122240
2008
2.5% 123749 126843 61875 125296
2009
2.5% 126843 130014 63422 128429
2010
2.5% 130014 133264 65007 131639
2011
2.1% 133264 136063 66632 134664
2012
2.1% 136063 138920 68032 137492
2013
2.1% 138920 141838 69460 140379
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
12
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
2014
2.1% 141838 144816 70919 143327
2015
2.1% 144816 147857 72408 146337
2016
2.1% 147857 150962 73929 149410
2017
2.1% 150962 154133 75481 152548
2018
2.1% 154133 157369 77066 155751
2019
2.1% 157369 160674 78685 159022
2020
2.1% 160674 164048 80337 162361
2021
2.1% 164048 167493 82024 165771
2022
2.1% 167493 171011 83747 169252
2023
2.1% 171011 174602 85505 172806
2024
2.1% 174602 178269 87301 176435
2025
2.1% 178269 182012 89134 180140
2026
2.1% 182012 185834 91006 183923
2027
2.1% 185834 189737 92917 187786
2028
2.1% 189737 193721 94869 191729
(Nguồn: Tính toán-tổng hợp)
Căn cứ vào tỉ lệ gia tăng dân số của huyện hàng năm và hệ số thải rác
bình quân đầu người/ngày cho phép dự báo tải lượng rác thải của toàn huyện giai
đoạn 2000 -2020.
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
13
Tính toán thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt hợp vệ sinh cho huyện Vónh Cửu, tỉnh Đồng
Nai quy mô 5 ha.
2.4.2 Dự báo lượng CTR sinh hoạt
Từ kết quả nghiên cứu rác thải sinh hoạt ở nhiều đòa phương khác, ước tính
tốc độ thải rác hiện nay ở huyện Vónh Cửu là 0,3 kg/người/ngày. Theo đà phát
triển của xã hội, tốc độ thải rác bình quân đầu người sẽ ngày một tăng lên và dự
báo tộc độ thải rác đến năm 2010 sẽ là 0,5 kg/người/ngày, đến năm 2020 sẽ là
0,7 kg/người/ngày. Kết quả tính toán dự báo được đưa ra trong bảng dưới đây:
Bảng 6. Dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn 2000 - 2028
Năm Số dân
(người)
Tốc độ thải rác
(kg/người/ngày)
Lượng rác (tấn)
1 ngày 1 năm
2000 10410
6
0,30
31,23 11399,61
2001
106741
0,32
34,16 12467,35
2002
108043
0,34
36,73 13408,14
2003
110744
0,36
39,87 14551,76
2004
113512
0,38
43,13 15744,11
2005
116350
0,40
46,54 16987,10
2006
119259
0,42
50,09 18282,40
2007
122240
0,44
53,79 19631,74
2008
125296
0,46
57,64 21037,20
2009
128429
0,48
61,65 22500,76
2010
131639
0,50
65,82 24024,12
2011
134664
0,52
70,03 25559,23
2012
137492
0,54
74,25 27099,67
2013
140379
0,56
78,61 28693,47
2014
143327
0,58
83,13 30342,33
2015
146337
0,60
87,80 32047,80
2016
149410
0,62
92,63 33811,48
GVHD: PGS.TS. Đinh Xuân Thắng SVTH: Đoàn Lê Giang
ThS. Lâm Vónh Sơn
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét