Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cũng nh cờng độ lao động Việt Nam. Đầu t nớc ngoài còn tăng cờng khả
năng xuất nhập khẩu và đổi mới công nghệ của Việt Nam.
Tính đến ngày 19/10/1998 các dự án đầu t nớc ngoài vào Việt Nam
đang hoạt động có tổng số vốn đăng ký là 3223,5 triệu USD và riêng 10
tháng đầu năm 1998 đã có 1,81 tỷ USD đầu t trực tiếp vào Việt Nam.
Sau đây là 10 nớc và lãnh thổ đứng đầu về FDI tại Việt Nam.
Nớc, vùng
l nh thổã
Số dự án Vốn
đầu t
Tỷ trọng
(%)
Vị trí
Singapo 181 6447 20 1
Đài loan 309 4268 13,3 2
Hồng kông 184 3734 11,6 3
Nhật bản 213 3500 11,4 4
Hàn quốc 191 3154 9,8 5
Pháp 96 1465 4,6 6
Malayxia 59 1370 4,3 7
Mỹ 70 1230 3,8 8
Thái lan 78 1109 3,4 9
BV.island Anh 55 1089 3,3 10
Nguồn: SCCI Bộ Kế hoạch đầu t.
Thực tế cho thấy, số vốn đầu t đợc cấp giấy phép qua các năm nhìn
chung gia tăng nhng giảm sút ở năm 1997 đặc biệt là năm 1998. Vốn thực
hiện, doanh thu, kim ngạch xuất khẩu và chỉ tiêu nộp ngân sách của các dự
án FDI gia tăng hàng năm, nhng đến năm 1998, do ảnh hởng của cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ nên giảm sút rất nhiều.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng: Tình hình thực hiện đầu t FDI tại Việt Nam 1988 - 1998
Đơn vị tính: Triệu USD
Chỉ tiêu 91 92 93 94 95 96 97 1-
5/98
Vốn thực
hiện
206 380 111
2
1939 2672 2607 3250 921
Doanh thu 149 208 449 956 1869 2450 3266 1100
Xuât khẩu 52 112 257 352 440 786 1500 689
Nộp NSNN 128 195 263 315 130
Số dự án đợc cấp giấy phép năm 1997 giảm so với năm 1996 ( từ 501
dự án xuống còn 479 dự án ), vốn đăng ký giảm mạnh ( từ 9212 triệu USD
xuống còn 5548 triệu USD ) và hết tháng 10 năm 1998 mới thu hút đợc 1,81
tỷ USD vốn đầu t.
b.2. Đánh giá:
Tính từ năm 1997 trở về trớc, số dự án đợc cấp giấy phép cũng nh số
vốn đầu t đăng ký và thực hiện đều tăng. Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ
diễn ra nửa cuối năm 1997 nên cha ảnh hởng trực tiếp tới các dự án năm
1997 nhng sang đến năm 1998 số dự án và số vốn giảm sút đột ngột, các hậu
quả của khủng hoảng đã bắt đầu có những ảnh hởng. Nhiều dự án đầu t đã đ-
ợc cấp giấy phép gặp khó khăn trong triển khai, có nguy cơ đổ bể, nhiều dự
án bị đổ bể do thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, do thị trờng đã bão hoà. Hàng
loạt các chi nhánh, văn phòng đại diện ở Việt Nam buộc phải đóng cửa, rút
về nớc để tập trung chống đỡ, khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng.
Các dự án FDI chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ,
tỷ trọng đầu t FDI vào các ngành nông ,lâm ,ng nghiệp còn rất thấp. Vốn
đầu t chủ yếu tập trung vào miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng là
những nơi có cơ sở hạ tầng phát triển tốt, còn những vùng kinh tế tiềm năng
cần vốn đầu t để phát triển thì mức độ thu hút vốn đầu t FDI lại rất thấp.
Theo số liệu của Bộ kế hoạch đầu t thì hình thức liên doanh chiếm 70 %,
hình thức doanh nghiệp 100 % vốn nớc ngoài chiếm trên 20 % và hợp đồng
hợp tác kinh doanh chiếm gần 10 % tổng vốn đầu t đăng ký. Về cơ cấu vốn
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đầu t FDI, nguồn vốn đầu t từ các nớc Châu á - Thái Bình Dơng chiếm tỷ
trọng 71,53 % tổng vốn đầu t vào Việt Nam (779858 nghìn USD so với
1582646 nghìn USD ) trong khi đó nguồn vốn đầu t từ các nớc công nghiệp
phát triển khác nh Đức, Anh, Mỹ còn chiếm tỷ trọng thấp. Chính với cơ cấu
thu hút vốn đầu t nh vậy mà cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ của các nớc
trong khu vực Châu á đã ảnh hởng lớn đến hoạt động đầu t FDI tại Việt
Nam.
Nguyên nhân của tình hình này rất nhiều. Trớc hết, đó là ảnh hởng lan
tràn hiệu ứng đôminô của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở các nớc
Châu á, làm cho tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam giảm sút
đáng kế. Đồng thời với môi trờng thu hút đầu t cha thực sự hấp dẫn, cha thu
hút đợc các nhà đầu t nớc ngoài, lại bị cạnh tranh gay gắt với các nớc trong
khu vực nh ấn Độ, Trung Quốc. Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thay đổi
ba lần kể từ khi ban hành ( 1987 đến nay) sự thay đổi mới đây nhất có phần
thông thoáng hơn nhng lại chặt chẽ thậm chí còn cản trở các nhà
đầu t. Thủ tục hành chính rờm rà, phức tạp, tình trạng quan liêu và phân biệt
đối xử còn khá phổ biến. Mặt khác, những lĩnh vực đợc coi là đầu t hấp dẫn
ở Việt Nam lại đang bão hoà nh: khách sạn, xây dựng văn phòng, xi măng
2. Quan hệ kinh tế giữa Việt nam và các nớc thành viên ASEAN.
a. Khái quát về hiệp hội các quốc gia Đông Nam á ( viết tắt là
ASEAN ).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á -ASEAN thành lập tại Bangkok
năm 1967 gồm 6 nớc thành viên: Brunây, Indonêxia, Malayxia, Philipin,
Singapo và Thái Lan với mục tiêu là đẩy mạnh tăng trởng kinh tế, tiến bộ xã
hội, phát triển văn hoá trong khu vực, tăng cờng sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau
về hoà bình và ổn định khu vực. Ngày 28 tháng 7 năm 1995 Việt Nam đã đ-
ợc kết nạp làm thành viên chính thức của ASEAN. Mới đây tháng 4 năm
1999 tại Hà Nội đã tổ chức kết nạp Vơng quốc Campuchia làm thành viên
đầy đủ của ASEAN, hoàn thành ý tởng về một ASEAN gồm tất cả 10 quốc
gia khu vực.
Khu vực ASEAN đợc coi là khu vực kinh tế năng động nhất trên thế
giới. Tốc độ tăng trởng kinh tế rất cao và duy trì trong một thời gian dài. Tỷ
trọng của ASEAN trong GDP thế giới đã tăng từ 2,4 % vào năm 1970 lên
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trên 5 % năm 1995 và dự báo sẽ đạt 5,7 % năm 2000. Vị trí của ASEAN
trong thơng mại quốc tế tăng liên tục: từ 1,8 % trong xuất khẩu và 2,2 %
trong nhập khẩu của thế giới tăng lên tơng ứng 6,1 % và 4 % năm 1995. Con
số dự báo cho năm 2000 là 8 % trong xuất khẩu và 6 % trong nhập khẩu.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình
công nghiệp hoá và phát triển kinh tế của ASEAN. Năm 1979, chỉ có 4 %
đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các nớc phát triển là chảy vào các nớc ASEAN.
Con số này đã tăng lên 10,9 % năm 1980, 22,8 % năm 1995 và dự kiến là
26,6 % năm 2000.
Tuy nhiên, sau hai năm cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra, nền kinh tế
ASEAN suy thoái trầm trọng. Theo đánh giá mới nhất của Ngân hàng phát
triển Châu á ( ADB ), tốc độ tăng trởng GDP trung bình của ASEAN năm
1998 là -6,9 %, mức thấp nhất trong 30 năm qua. Đặc biệt, điều nghịch lý
xảy ra đối với nhóm các nớc ASEAN vốn trớc đây đợc coi là những nền kinh
tế năng động nhất lại chính là những nớc có tốc độ tăng trởng thấp nhất hiện
nay. Chỉ xét riêng năm 1998, tốc độ tăng trởng của Inđônêxia là -15,3 %,
Thái Lan là -0,8 %, Xingapo và Philipin là -0,2 %. Tiếp đến là những thành
viên khác, tuy không rơi vào tình trạng tồi tệ nhng so với năm 1997, tốc độ
tăng trởng cũng giảm sút đáng kế nh Myanma là 6 %, Brunây là 4,5 % và
Lào là 6,9 % và Việt nam là 6,5 %. Sự giảm sút về tốc độ tăng trởng kinh tế
của ASEAN liên quan đến sự giảm sút của các chỉ số kinh tế cơ bản khác.
Sang năm 1999, kinh tế ASEAN đã bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu phục
hồi dù vẫn còn mờ nhạt. Tốc độ tăng trởng GDP của Thái Lan năm 1999 sẽ ở
mức -0,2 %, Philipin là 2,6%, Malayxia là -0,1 %, Xingapo là 1,9 %,
Inđônênxia là -5 %. Tỷ lệ lạm phát ở Inđônêxia sẽ giảm từ 70 % xuống 15
%, Thái Lan từ 8 % xuống 3 %, Malayxia, Philipin từ 8 % xuống 4 %,
Brunây, Myanma, Lào giảm từ 23 % xuống 14,5 %.
b. Quan hệ thơng mại - đầu t Việt Nam và ASEAN.
Quan hệ buôn bán giữa Việt Nam với các nớc thành viên ASEAN vốn
hình thành từ lâu đời, tuy có lúc thăng trầm nhng nhìn chung vẫn ngày càng
phát triển. Kể từ khi Việt nam ban hành luật đầu t nớc ngoài (năm1987 ) với
chính sách mở cửa nền kinh tế thị trờng, cả quan hệ thơng mại lẫn quan hệ
hợp tác và đầu t giữa nớc ta và các nớc ASEAN đang đợc nâng lên cao hơn.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt nam với ASEAN, nếu năm 1990
mới đạt 871,5 triệu USD thì năm 1996 đã lên tới 4651,1 triệu USD bằng
533,7 % tức là bình quân mỗi năm tăng 32,2 %. Về xuất khẩu, tổng kim
ngạch của Việt Nam vào ASEAN nếu năm 1990 mới đợc 339,4 triệu USD
thì đến năm 1996 đã đạt 1677,7 triệu USD bằng 494,3 % tức là bình quân
mỗi năm tăng 30,5 %. Về nhập khẩu, tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt
Nam vào ASEAN nếu năm 1990 mới đạt 532,1 triệu USD thì đến năm 1996
đã đạt 2973,4 triệu USD bằng 558,8 %, bình quân mỗi năm tăng 33,2 %.
Đầu t trực tiếp của các nớc ASEAN vào Việt Nam với khối lợng lớn và
chiếm tỷ trọng khá so với tổng vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài vào nớc ta.
Tính hết năm 1997, các nớc ASEAN đầu t vào Việt Nam 376 dự án, với tổng
vốn đăng ký là 8687,3 triệu USD, chiếm 16,4 % tổng số dự án và 27,5 %
tổng số vốn đăng ký đầu t trực tiếp vào Việt Nam. Bình quân vốn đăng ký
của một dự án là 23,1 triệu USD, cao gấp rỡi mức bình quân chung 14,2 triệu
USD. ASEAN có 5 nớc nằm trong danh sách 20 nớc và khu vực trên thế giới
có qui mô đầu t trực tiếp lớn nhất tại Việt Nam, trong đó Singapo là nớc
đứng đầu cả khối và đứng đầu thế giới. Nh vậy ASEAN là bạn hàng lớn và là
chủ đầu t quan trọng của Việt Nam, góp phần tích cực vào tốc độ tăng trởng
khá cao của Việt Nam trong thời gian qua. Cho dù cuộc khủng hoảng đã gây
nhiều tác hại song nó sẽ dịu đi, các nớc ASEAN sẽ phục hồi và tăng trởng
với nhịp độ không còn nh trớc nhng sẽ bền vững hơn.
c. Khu vực AFTA.
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA đợc các nớc ASEAN thoả
thuận thành lập tại hội nghị thợng đỉnh lần thứ t ( 1992) ở Singapo. AFTA
có ba mục tiêu chủ yếu nh sau:
+ Thực hiện tự do hoá thơng mại ASEAN bằng việc giảm và loại bỏ
các hàng rào thuế quan và phi thuế quan trong nội bộ khu vực.
+ Thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ASEAN bằng việc tạo dựng
ASEAN thành một thị trờng thống nhất và hấp dẫn các nhà đầu t quốc tế.
+ Làm cho ASEAN thích ứng với các xu hớng và các điều kiện quốc
tế thờng xuyên biến đổi.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tham gia AFTA, các nớc thành viên sẽ có hàng hoá có khả năng cạnh
tranh cao hơn, khả năng thâm nhập sâu hơn vào thị trờng thế giới. Mặt khác,
liên kết kinh tế khu vực sẽ làm tăng đầu t nội bộ các nớc ASEAN cũng nh
đầu t nớc ngoài vào khu vực. Mức độ hấp dẫn đối với đầu t của các nhà đầu
t nớc ngoài tăng lên, các chi nhánh hiện có của họ trong khu vực sẽ có cơ
hội bành trớng nhanh chóng sang các thành viên khác.
3. Đầu t trực tiếp nớc ngoài của các nớc ASEAN
vào Việt Nam thực trạng và triển vọng.
a. Thực trạng
* Trớc khi Việt Nam ra nhập ASEAN.
Vào những năm 80 quan hệ giữa Việt Nam và các nớc ASEAN mới đ-
ợc thiết lập trở lại chủ yếu là quan hệ thơng mại. Sau khi Việt Nam ban hành
luật đầu t nớc ngoài năm 1997, các nớc ASEAN mới tham gia đầu t tuy còn
dè dặt. Trừ Singapo và Malayxia, các nớc còn lại tham gia vào những lĩnh
vực cha phải là những lĩnh vực đợc u tiên. Các dự án thờng nhỏ cả về qui mô
và chậm về tiến độ.
Với việc ban hành luật đầu t nớc ngoài tháng 12/1987, dòng vốn đầu
t quốc tế từ nhiều khu vực, dới nhiều hình thức đã chảy mạnh vào thị trờng
Việt Nam. Điều đó dẫn đến việc Việt Nam trở thành một thị trờng đầu t hấp
dẫn cả về qui mô cả về lợi thế so sánh khác nh lao động và tài nguyên
Nhiều quốc gia ASEAN đã có vị trí đáng kể trong số 10 quốc gia và
lãnh thổ đầu t lớn nhất vào Việt Nam. Tính đến tháng 1/1995, Singapo đứng
vào hàng thứ ba và là quốc gia ASEAN có tổng dự án và vốn lớn nhất trong
đầu t trực tiếp của ASEAN vào Việt Nam. Các nhà đầu t Singapo có mặt
trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, 29 dự án công nghiệp,
1 dự án thăm dò, khai thác dầu khí, 11 dự án nông - lâm - ng, 14 dự án xây
dựng khách sạn, 8 dự án giao thông, bu điện, còn lại là các lĩnh vực khác.
Singapo chủ yếu đầu t vào một số địa bàn có cơ sở hạ tầng tơng đối tốt nh
Hà Nội, Hồ Chí Minh, Sông Bé, số còn lại triển khai trên 18 tỉnh, thành
khác. Ngoài 6 dự án giải thể do hoạt động không có hiệu quả, còn lại 98 dự
án với số vốn đăng ký 1,37 tỷ USD, chủ yếu là hình thức liên doanh 84 %,
hình thức đầu t 100 % vốn nớc ngoài chiếm 10 %, còn lại là hình thức hợp
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
doanh 6 %. Gần 60 dự án triển khai, đa 180 triệu USD vào thực hiện, chiếm
12 % tổn vốn đăng ký, tạo việc làm cho 7 ngàn lao động. Các dự án của
Singapo có tỷ suất bình quân xấp xỉ 14,5 triệu USD cho một dự án, số dự án
đã cấp giấy phép có vốn đầu t lớn tăng dần theo từng năm. Nếu năm 1990 và
1991chỉ có hai dự án lớn ở thành phố Hồ Chí Minh thì từ năm 1992 đến
tháng 6/1995, số dự án đã tăng theo cấp số nhân, chủ yếu trong lĩnh vực xây
dựng khách sạn, văn phòng cho thuê và sân golf. Có thể kể ra nh: Khách sạn
Chains Caravelle vốn đầu t 23,3 triệu USD, khách sạn Amara Saigon vốn đầu
t 30,11 triệu USD, liên doanh Đại Dơng vồn đầu t 45 triệu USD, trung tâm
Mê Linh vốn đầu t 35,72 triệu USD. Tại Hà Nội xuất hiện nhiều dự án có
vốn đầu t lớn nh: Tháp trung tâm Hà Nội - HASIN International - vốn đầu t
33,2 triệu USD, khách sạn và căn hộ cho thuê tại số 3 phố Phó Đức Chính
vốn đầu t xấp xỉ 50 triệu USD, Trấn Sông Hồng vốn đầu t 25 triệu USD, vờn
Hoàng gia - Quảng Bá vốn đầu t trên 50 triệu USD. Số dự án trên khi đi vào
hoạt động sẽ không chỉ góp phần làm thay đổi bộ mặt của riêng từng thành
phố, mà còn góp phần cho việc phát triển kinh tế của đất nớc. Trong 5 tháng
đầu năm 1995 số dự án và vốn đầu t đợc cấp giấy phép tăng gấp đôi so với 6
tháng đầu năm 1994. Các công trình của Singapo đầu t hầu hết vào các lĩnh
vực của nền kinh tế Việt nam nhng lớn nhất là vào lĩnh vực kinh doanh
khách sạn, nhà ở và văn phòng cho thuê. Riêng lĩnh vực này có 33 dự án với
tổng vốn đầu t 965 triệu USD, chiếm 27 % tổng số dự án và 51 % tổng vốn
đầu t của Singapo tại Việt Nam. Nhìn chung các dự án đầu t của Singapo
vào lĩnh vực khách sạn - du lịch đều triển khai khá nhanh và có hiệu quả.
Tuy nhiên cũng có một số dự án còn vớng mắc trong khâu thủ tục nh liên
doanh Phú Thọ Enterprise ( Thành phố Hồ Chí Minh ) hoặc tiến độ triển
khai chậm nh dự án Trấn Sông Hồng.
Malayxia là nớc đứng thứ hai trong khối ASEAN đầu t vào Việt nam
với 43 dự án vốn đăng ký là 607,23 triệu USD. Họ chú trọng đầu t trong lĩnh
vực công nghiệp của nền kinh tế Việt nam với 23 dự án ( chiếm 53 % so vơi
tổng số dự án đợc cấp giấy phép ) Malayxia chỉ có 5 dự án đầu t khách sạn
với số vốn đăng ký trên 108 triệu USD, 5 dự án trong nông nghiệp với vốn
đăng ký trên 6 triệu USD còn lại là các dự án trong ngành dịch vụ, giao
thông, bu điện Vốn đầu t của Malayxia chủ yếu đầu t vào tỉnh Đồng Nai,
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trên 256 triệu USD với 6 dự án. Nhìn chung các dự án hoạt động đều tốt, số
dự án đi vào sản xuất kinh doanh đã có doanh thu 15 triệu USD đem lại công
việc cho gần 900 lao động.
Thái Lan có 64 dự án, vốn đăng ký xấp xỉ 300 triệu USD. Các dự án
của Thái Lan đầu t chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp chế biến. Nhìn
chung các dự án này có vốn đầu t nhỏ, suất đầu t bình quân cho một dự án là
4 triệu USD, chỉ có một vài dự án có vốn đầu t lớn nh sân golf Kings Valley
tại Hà Tây vốn đầu t 21,875 triệu USD, khách sạn SAS tại Hà Nội vốn đầu t
42,75 triệu USD. Không kể một số dự án nuôi tôm hết thời hạn hoạt động
không có hiệu quả đã bị thu hồi giấy phép trớc thời hạn, chiếm tỷ lệ 25 %
chủ yếu trong lĩnh vực khai thác, chế biến hải sản. So với cùng kỳ năm
1994, 5 tháng đầu năm 1995 số dự án của Thái Lan bị giảm hơn 50 %, vốn
đầu t giảm gần 78 %. Các dự án đi vào sản xuất đã đem lại doanh thu là 25
triệu USD, tạo việc làm cho1600 lao động.
Inđônêxia là nớc đứng thứ t trong các nớc ASEAN đầu t tại Việt Nam.
Trong 9 dự án đang hoạt động tính đến thời điểm tháng 5/1995, trong lĩnh
vực công nghiệp có 3 dự án, 2 dự án chế biến gỗ và trồng hoa, còn lại là 4
dự án xây dựng khách sạn, dịch vụ, giao thông vận tải và ngân hàng. Nhìn
chung các dự án triển khai trục trặc do nhiều nguyên nhân nh thay đổi cơ
chế xuất khẩu gỗ làm dự án chế biến gỗ tại Đắc Lắc ngừng hoạt động.
Trong tổng vốn đăng ký 112 triệu USD, Inđônêxia đã đa vào 25 triệu USD
chiếm khoảng 22%, tạo việc làm cho 300 lao động.
Philipin là nớc đứng cuối trong số các nớc ASEAN đầu t vào Việt
Nam, đã có 13 dự án với vốn đầu t 74 triệu USD đợc cấp giấy phép. Chỉ có 2
dự án có vốn đầu t lớn là liên doanh sản xuất ôtô Hoà Bình 33 triệu USD và
dự án United Pharma 7,5 triệu USD. Số dự án còn lại có số vố đầu t nhỏ,
chủ yếu trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp.
Hầu hết các quốc gia đều đã ký với Việt Nam các hiệp định về xóa bỏ
sự cấm đoán về đầu t vào Việt Nam, hiệp định tránh đánh thuế hai lần và
hiệp định bảo hộ đầu t Tuy nhiên phần lớn các dự án đầu t của họ đều tập
trung vào các ngành công nghiệp phục vụ tiêu dùng nội địa, chế biến nông -
lâm hải sản, khách sạn và du lịch vì mục đích khai thác các nguồn tài
nguyên sẵn có và lao động rẻ của Việt Nam. Những lĩnh vực đầu t đó chính
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nớc ASEAN sang các nớc kém phát
triển hơn theo logic của sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế toàn cầu. Các nớc
ASEAN dù là nền kinh tế hàng đầu trong khu vực nh Singapo vẫn không thể
vợt trội hơn các đối thủ có nhiều điểm tơng đồng của công nghệ á Đông
ở từng nấc phát triển cao hơn nh Nhật Bản, NIES Đông á. Trong điều kiện
quốc tế cho phép thực hiện mô hình phát triển rút ngắn , Việt Nam không
thể chỉ tiếp nhận các công nghệ trung bình mà Việt Nam còn tiếp nhận
những công nghệ tiên tiến mà các quốc gia ASEAN cha có hoặc cha đủ
mạnh. Do đó, tuy có vị trí đáng kể trong cơ cấu đầu t của nớc ngoài ở Việt
Nam các quốc gia ASEAN thời kỳ này vẫn phải nhờng chỗ cho các nhà đầu
t Châu Âu, Nhật Bản
Nhìn chung đầu t trực tiếp của các nớc ASEAN vào Việt Nam thời kỳ
nay vẫn mang tính chất tiếp cận, thăm dò hợp theo khả năng vốn có hơn là
việc hoạch định các chiến lợc đầu t lớn, cụ thể và mang tính dài hạn.
* Sau khi Việt Nam ra nhâp ASEAN.
Nếu tính đến đầu năm 1990, các nớc ASEAN mới đầu t đợc hơn 16 dự
án với số vốn 35 triệu USD, thì sang năm 1991 đã tăng đợc 28 dự án với số
vốn 186 triệu USD.Tính đến tháng 2 năm 1992 số dự án đã tăng lên gấp hai
lần so với năm 1991 và đạt tổng số vốn 218 triệu USD. Trong hai năm tiếp
theo số dự án và số vốn đầu t của các nớc ASEAN vẫn tiếp tục tăng lên với
147 dự án với tổng vốn đầu t 1260 triệu USD đến cuối tháng 4 năm 1994.
Nhng chỉ sau khi Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của Hiệp hội
ASEAN năm 1995, đầu t trực tiếp của các nớc này vào Việt Nam đã tăng vọt
lên tới 244 dự án với số vốn đầu t 3265 triệu USD vào đầu năm 1996, chiếm
14% tổng số dự án và 17,9 % tổng FDI của cả nớc. Đến cuối năm 1996 các
nớc ASEAN đã đầu t vào Việt nam 292 dự án với tổng vốn đầu t 4666 triệu
USD. Đến tháng 12 năm 1997 đầu t trực tiếp của các nớc ASEAN đã lên tới
362 dự án với vốn đầu t 8634 triệu USD, chiếm 15,6 % tổng dự án và 27,6 %
tổng số vốn FDI của cả nớc.
Sau đây là tổng số dự án đầu t đang hoạt động tại việt Nam ( tính từ
1/1/1989 đến 13/9/1997 ).
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu Tổngsố Singapo Thái Lan Malayxia Philippin Inđônêxia
Số dự án 322 163 75 55 16 13
Tổng vốn
đầu t
8160,5 5352,3 1044,6 1191,9 238,7 333
Vốn pháp
định
2722,2 1715,4 406,8 370,8 104,8 124,4
Vốn thực
hiện
2240,7 909,5 257,8 921,8 78 73,6
Tổng
doanh thu
673,33 74,05 161,4 268,06 156,26 13,56
Tổng số
lao động
27671 5051 10164 7519 4536 401
+ Singapo hiện vẫn đang là nớc dẫn đầu về số dự án đầu t: 163 dự án,
trong đó:
Dự án 100 % vốn nớc ngoài là 30 dự án có tổng vốn đầu t 354,4 triệu
USD vốn thực hiện đạt 85,15 % ( 301,6 triệu USD ). Trong 30 dự án này có
tới 50 % số dự án mới đợc cấp phép, 4 dự án đã đợc đa vào hoạt động đó là
dự án sản xuất ngọc trai Khánh Hoà, dự án chế biến thực phẩm tại thành phố
Hồ Chí Minh, dự án sản xuất sơn Nipon, dự án sản xuất đá Granit Bình D-
ơng Các dự án còn lại tập trung vào sản xuất hàng tiêu dùng nh nhôm,
nhựa, kẹo ngoài ra còn có một số dự án tập trung vào sản xuất vật liệu xây
dựng nh xi măng, sắt, thép, ngói Các dự án này bớc đầu thu hút đợc 1593
lao động.
Với dự án liên doanh hiện có 122 dự án trong số đó có 56 dự án đã đa
vào hoạt động và có doanh thu. Trong số 56 dự án có 15 dự án đạt hiệu quả
cao, chủ yếu trong các lĩnh vực dịch vụ, khách sạn và sản xuất bìa catton để
làm bao bì hàng hoá. Hiện nay còn 30 dự án đang đợc triển khai ở giai đoạn
đầu xây dựng cơ bản. Số dự án còn lại cha đợc triển khai hoặc mới đợc cấp
giấy phép hoặc thủ tục hành chính còn thiếu.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét