ω
Nhận
xét
:
Phương
pháp
đ
i
ều
c
hỉnh
t
ố
c
độ
thay
đổ
i t
ần
số
khi
giữ
nguyên
đ
i
ện
áp
phần
ứng
khi
đ
i
ều
c
hỉnh
giảm
t
ần
số
sẽ
làm
cho
mô
men
khở
i
động
l
ớn
và
dòng
đ
i
ện
rấ
t
l
ớn
sẽ
làm
hỏng
động
c
ơ khi
khở
i
động vì
vậy
khi
đ
i
ều
chỉnh
t
ần
số
không
đượ
c
giữ
nguyên
đ
i
ện
áp
mà
phả
i
thay
đổ
i
theo
mộ
t
quy
luậ
t
nhấ
t
định.
Thậ
t
vậy
ta
có
U
1
=4,44w
1.
K
dq1
.f
1
.Φ
=C.f
1
.Φ
Khi
đ
i
ều
chỉnh
t
ần
số
phả
i
giữ
cho
Φ
=const
nên
sự
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
theo
t
ần
số
theo
quy
l
uậ
t
sau:
U
1
=
const.
f
1
Khi
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ
theo
phương
pháp
này
c
ần
phả
i
có
bộ
biến
t
ần
do
đó
làm
t
ăng
giá
thành
đầu
t
ư
công
nghệ.
b.
Phương
pháp
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
phần
ứng
3 U
2
M
th
=
f
1
2 ω .(r
+
r
2
+
X
2
)
1 1 1 nm
R
'
S
th
=
2
=const
r
2
+
X
2
1 mm
khi
đ
i
ện
áp
l
ướ
i
suy
giảm
mô
men
t
ớ
i
hạn
giảm
nhanh
M
th
˜U
2
còn
hệ
số
tr
ượ
t
t
ớ
i
han
không
đổ
i
.
Đặ
c
tính
c
ơ
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
(hình
1.3)
ω
ω
=
f(
M
)
0
U
dm
ω
th
U
2
U
1
0
M
mm
M
th
M
Hình
1.3
Đặ
c
tính
c
ơ
không
đồng
bộ
khi
thay
đổ
i
đ
i
ện
áp
R
R
P
X
X
Nhận
xét
:
Đặ
c
tính
c
ơ
t
ự
nhiên
c
ủ
a
động
c
ơ
không
đồng
bộ
thường
có
hệ
số
tr
ượ
t t
ớ
i
hạn
nhỏ
nên
không
t
hự
c
hiện
đ
i
ều
chỉnh
cho
động
c
ơ
rô
t
o
l
ồng
sóc.
Còn
khi
thự
c
hiện
cho
động
c
ơ
rô
t
o
dây
quấn
c
ần
nố
i
th
ê
m
đ
i
ện
t
rở
phụ
vào
mạch
rô
to
để
mở
rộng
dả
i
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ
và
mô
men.
-
Đố
i
vớ
i
phương
pháp
này
c
ần
phả
i thi
ế
t
kế
thêm
bộ
biến
đổ
i
đ
i
ện
áp
xoay
chi
ều
thành
xoay
chi
ều
.
-
Khi
đ
i
ện
áp
đặ
t
vào
phần
ứng
động
c
ơ
giảm
M
th
giảm
trong
khi
đó
giữ
nguyên
f
1
=const
khi
giảm
đ
i
ện
áp
thì
độ
c
ứng
β
giảm
nên
độ
sụ
t t
ố
c
độ
l
ớn
làm t
ố
c
độ
động
c
ơ
không
ổn
định
khi
t
ăng
t
ả
i
độ
t
ngộ
t
đồng
thờ
i
mô
me
n
khở
i
động
và
mô
men
t
ớ
i
hạn
giảm
dẫn
đến
tr
ường
hợp
không
thể
khở
i
động
đượ
c.
-
Phương
pháp
này
có
thể
đượ
c
ứng
dụng
cho
các
động
c
ơ
có
công
suấ
t l
ớn
khi
yêu
c
ầu
dòng
đ
i
ện
khở
i
động
nhỏ.
c.
Phương
pháp
thay
đổ
i
số
đôi
c
ự
c
.(P)
Ta
có
công
thứ
c :
2
π
f
'
ω
=
1
=var
và
S
=
2
const
1 th
nm
'
Vì
đố
i
vớ
i các
công
suấ
t l
ớn
thì
r
<<X
nên
có
S
=
2
=const
do
đó
độ
c
ứng
đặ
c
tính
c
ơ
β
không
đổ
i
.
Đặ
c
tính
c
ơ
khi
thay
đổ
i
số
đôi
c
ự
c
(hình
1.4)
ω
th
nm
ω
0
p=1
p=2
ω
=
f(
M)
ω
th
0
M
mm
M
th
M
Hình
1.4
.Đặ
c
tính
c
ơ
Khi
thay
đổ
i
số
đôi
c
ự
c P
Nhận
xét
:
-
Phương
pháp
này
thay
đổ
i
số
đôi
c
ự
c
bằng
cách t
hay
đổ
i cách
đấu
dây
stato
c
ủ
a
động
c
ơ
do
đó
sẽ
làm
thay
đổ
i
mộ
t
số
thông
số
c
ủ
a
động
c
ơ
như
U
f1
,r
1
,X
1
…
làm
cho
M
th
động
c
ơ
thay
đổ
i
vì
vậy
nó
t
hường
dùng
cho
động
c
ơ
rô
t
o
l
ồng sóc
-Số
c
ấp
t
ố
c
độ
đ
i
ều
chỉnh
theo
phương
pháp
này
nhỏ
thông
thường
chỉ
chế
t
ạo
hai c
ấp
do
đó
không
t
hể
đ
i
ều
chỉnh
tr
ơn
t
ạo
ra
rung
giậ
t
khi
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ.
d.Phương
pháp
đư
a
đ
i
ện
tr
ở
phụ
vào
mạch
rô
to
(đố
i v
ớ
i
động
c
ơ
rô
to
dâyquấn)
3 U
2
M
th
=
f
1
=const
2 ω .(r
+
r
2
+
X
2
)
1 1 1 nm
R
'
S
th
=
2
=var
r
2
+
X
2
β = −
1
M
th
ω
1
.S
th
mm
=var
khi
đư
a
đ
i
ện
tr
ở
vào
mạch
rô
to
thì
mô
men
t
ớ
i
hạn
không
thay
đổ
i
còn
hệ
số
tr
ượ
t t
ăng
và
độ
c
ứng
đặ
c
tính
c
ơ
β
giảm
.
Đặ
c
tính
c
ơ
đ
i
ều
chỉnh
(hình
1.5)
ω
ω
0
ω
th
ω
=
f(M)
R
f
=
0
§
R
f1
R
R
f1
R
f2
0
M
mm
M
th
M
f2
Nhận
xét:
Hình
1.5
Sơ
đồ
nguyên
lý,
đặ
c
tính
c
ơ
Đ
CK
Đ
B
rô
to
dây
quấn
có
R
f
-
Phương
pháp
này
chỉ
dùng
cho
động
c
ơ
không
đồng
bộ
rô
to
dây
quấn
X
-
Khi
đư
a
đ
i
ện
tr
ở
phụ
vào
mạch
rô
to
động
c
ơ
thì
dòng
đ
i
ện
và
mô
men
khở
i
động
giảm
và
có
thể
đ
i
ều
chỉnh
nhiều
c
ấp
t
ố
c
độ
nhưng
vẫn
là
đ
i
ều
chỉnh
có
c
ấp
-
Đ
i
ều
chỉnh
theo
phương
pháp
này
còn
có
thêm t
ổn
hao
công
suấ
t
trên
các
đ
i
ện
tr
ở
phụ.
-
Dả
i
đ
i
ều
c
hỉnh
phụ
thuộ
c
vào
mô
men
t
ải.Mô
men
t
ả
i
càng
nhỏ
th
ì
dả
i
đ
i
ều
chỉnh
càng
hẹp.
e.
Phương
pháp
đư
a R
f
và
X
f
vào
mạch
stato
(Đố
i v
ớ
i
động
c
ơ
rô
to
l
ồng
sóc
)
T
ừ
các
công
thứ
c:
M
th
3 U
2
=
f
1
=const
2 ω .(r
+
r
2
+
X
2
)
1 1 1 nm
R
'
S
th
=
2
=var
r
2
+
X
2
β = −
1 mm
M
th
ω
1
.S
th
Khi
đư
a
đ
i
ện
tr
ở
phụ
và
đ
i
ện
kháng
phụ
vào
mạch
stato
động
c
ơ
ta
thấy
Độ
c
ứng
đặ
c
tính
c
ơ
giảm
,M
th
và
S
th
đều
giảm
.
Đặ
c
tính
c
ơ
(Hình
1.6)
ω
ω
0
ω
th
R
f
f
ω
=
f(
M
)
0
M
mm
M
th
M
Hình
1.6
Đặ
c
tính
c
ơ
động
c
ơ
rô
to
l
ồng
sóc
khi
đưa
R
f
và
X
f
vào
mạch
stato
Nhận
xét
:
-
Phương
pháp
này
áp
dụng
cho
động
c
ơ
không
đồng
bộ
rô
to
l
ồng
sóc
có
công
xuấ
t
trung
bình
và
l
ớn
khi
yêu
c
ầu
c
ần
giảm
dòng
đ
i
ện
khở
động
tuy
nhiên
sẽ
kéo
theo
mô
men
khở
i
động
c
ũng
nhỏ
.
-
Khi
c
ần
t
ạo
ra
đặ
c
tính
c
ơ
có
mô
men
khở
i
động
là
M
nm
thì
đặ
c
tính
c
ơ
khi
đư
a
X
f
vào
c
ứng
hơn
khi
đư
a R
f
.Đ
i
ều
này
chứng
t
ỏ
t
ổn
hao
năng
l
ượng
khi
đư
a
đ
i
ện
tr
ở
vào
mạch
stato là l
ớn
.
2.
Động
c
ơ
đồng
bộ
Động
c
ơ
đồng
bộ
đượ
c
sử
dụng
rộng
rãi
trong
những
truyền
động
công
suấ
t
trung
bình
và
l
ớn,
có
yêu
c
ầu
ổn
định
t
ố
c
độ
cao
.Động
c
ơ
đồng
bộ
thường
dùng cho
m
á
y
bơm
quạ
t
gió
,hệ
truyền
động
trong
nhà
m
á
y
luyện
kim
và
c
ũng
thường dùng
làm
động
c
ơ
sơ
c
ấp
trong
các t
ổ
máy
phát
-Động
c
ơ
công
suấ
t l
ớn.
-
Động
c
ơ
đồng
bộ
có
độ
ổn
định
t
ố
c
độ
cao
hệ
số
cosφ
và
hiệu
suấ
t l
ớn
,vận
hành
tin c
ậy.
a.
Sơ
đồ
nguyên
lý
và
đặ
c
tính
c
ơ
(hình
1.7)
U
~
ω
ω
0
§
0
M
®m
M
max
M
Nhận
xét
:
Hình
1.7
.sơ
đồ
nguyên
lý
và
đặ
c
tính
sơ
đồng
bộ
Khi
đóng
stato c
ủ
a
động
c
ơ
đồng
bộ
vào
l
ướ
i
đ
i
ện
xoay
chi
ều
có
t
ần
số
f
1
=const
động
c
ơ
sẽ
làm
việ
c
vớ
i t
ố
c
độ
đồng
bộ
c
ủ
a t
ả
i
.
2πf
ω
=
1
1
P
không
phụ
thuộ
c
vào
tí
nh
chấ
t
-
Trong
phạm
vi
mô
men
cho
phép
M<M
max
thì
đặ
c
tính
c
ơ
tuyệ
t
đố
i c
ứng
β = ∞
còn
khi
M
>M
max
thì
động
c
ơ
sẽ
bị
mấ
t
đồng
bộ.
-
Động
c
ơ
này
là
việ
c
động
c
ơ
t
ố
c
độ
gặp
khó
khăn
do
chỉ
có
phương
pháp
duy
nhấ
t là
biến
t
ần
nguồn
đ
i
ện.
Tuy
nhiên,
do
sự
phát
tri
ển
mạnh
mẽ
c
ủ
a
kỹ
thuậ
t
đ
i
ện
t
ử
thì
nhượ
c
đ
i
ểm
n
à
y
đ
ã
đượ
c
khắ
c
phụ
c
bằng
các
bộ
biến
t
ần
công
nghiệp
c
ủ
a các
hãng
sản
xuấ
t thi
ế
t
bị
đ
i
ện
t
ử
công
nghiệp
nổ
i ti
ếng
trên
thế
giớ
i
như
SIEMENT(
Đứ
c
),
OMRON
(Pháp)
v.v
nhưng
do
giá
thành
còn
cao
và
hầu
hế
t các
công
nghệ
hiện
nay
chư
a
có
hệ
thống
t
ruyền
động
thích
hợp
vớ
i
loạ
i
động
c
ơ
này
vì
vậy
m
à
động
c
ơ
đồng
bộ
chư
a
thông
dụng
ở
nướ
c ta
.
I.1.2.
Động
c
ơ
mộ
t chi
ều
Động
c
ơ
mộ
t chi
ều
đượ
c
ra
đờ
i
rấ
t
sớm
và
c
ơ
sở
lý
thuyế
t
về
loạ
i
động
c
ơ
này
đ
ã
đượ
c
hoàn
thi
ện
,Hiện
nay
nó
chi
ếm
70
%
trong
các
hệ
truyền
động
t
ừ
công
suấ
t
nhỏ
đến
công
suấ
t l
ớn
.Tuỳ
thuộ
c
vào
yêu
c
ầu
hệ
truyền
động
mà
động
c
ơ
mộ
t chi
ều
có
cuộn
kích
t
ừ
mắ
c
nố
i ti
ếp
hay
song
song
vớ
i
phần
ứng
nên
chia
làm hai
loạ
i
động
c
ơ
mộ
t chi
ều
:
+
Động
c
ơ
mộ
t chi
ều
kích
t
ừ
độ
c l
ập
+
Động
c
ơ
mộ
t chi
ều
kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
+
Động
c
ơ
mộ
t chi
ều
hỗn
hợp
I.
ĐỘNG
C
Ơ
MỘ
T
CHIỀU
KÍCH
T
Ừ
NỐI
TIẾP
Đặ
c
đ
i
ểm
c
ủ
a
động
c
ơ
mộ
t
ch
i
ều
kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
là
cuộn
kích
t
ừ
mắ
c
nố
i ti
ếp
vớ
i
cuộn
dây
phần
ứng
(hình
1.8),
nên
cuộn
kích
t
ừ
có
ti
ế
t
diện
l
ớn,
đ
i
ện
tr
ở
nhỏ,
số
vòng
ít,
chế
t
ạo
dễ
dàng.
a.Sơ
đồ
nguyên
lý
Hình
1.8
.a.Sơ
đồ
nguyên
lý
động
c
ơ
mộ
t chi
ều
KT
nố
i ti
ếp
Phương
trì
nh
đặ
c
tính
đ
i
ện:
U
ω =
u
Kφ
R + R
−
u f
I
Kφ
Hình
1.8.b)
Đặ
c
tính
tính
t
ừ
hoá
c
ủa
động
c
ơ
mộ
t chi
ều
kích t
ừ
nố
i ti
ếp.
c)
Đặ
c
tính
c
ơ
c
ủa
mộ
t
động
c
ơ
đ
i
ện
mộ
t chi
ều
kích t
ừ
nố
i ti
ếp.
trong
công
thứ
c t
ừ
thông
phụ
thuộ
c
vào
dòng
đ
i
ện
kích
t
ừ
chính
là
dòng
đ
i
ện
phần
ứng
(I
kt
=I
ư
)
quan
hệ
giữ
a t
ừ
thông
và
dòng
đ
i
ện
là
quan
hệ
phi
tuyến
theo
đường
cong
t
ừ
hoá
do
đó
để
đơn
giản
cho
việ
c
tính
toán
ta
tuyến
tính
hoá
đoạn
đường
cong
để
Φ
=f(I
kt
)
là
quan
hệ
tuyến
tính
khi
đó
Φ
=
C.I
mà ta
có
:
M=KΦI
=KCI
2
→
I
=
trình
đặ
c
tính
c
ơ
:
M
thay
vào
phương
trình
đặ
c
tính
c
ơ
đ
i
ện
ta
có
phương
KC
Nhận
Xét
:
ω
=
U
K .
C.
−
R
u
+
R
f
=
M
K .C
A
2
− B
M
-
Do
cuộn
dây
kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
vớ
i
cuộn
dây
phần
ứng
nên
I
kt
=I
ư
t
ừ
thông
cuộn
kích
t
ừ
phụ
thuộ
c tr
ự
c ti
ếp
vào
t
ả
i
.
-
Động
c
ơ
có
khả
năng
quá
t
ả
i l
ớn
về
mô
men
khi
có
cùng
mộ
t
hệ
số
quá
t
ả
i
dòng
đ
i
ện
như
nhau
t
h
ì
mô
m
e
n
động
c
ơ
kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
l
ớn
hơn
mô
men
động
c
ơ
kích
t
ừ
độ
c l
ập.
-
Mô
men
động
c
ơ
kích
t
ừ
nố
i ti
ếp
không
phụ
thuộ
c
vào
sụ
t
áp
trên
đường
dây
.
-
Nhờ
có
dạng
đặ
c
tính
c
ơ
hybecbol
nên
động
c
ơ
có
khả
năng
t
ự
đ
i
ều
chỉnh
t
ố
c
độ
khi
phụ
t
ả
i
thay
đổ
i
để
cho
công
suấ
t c
ơ
gần
như
không
đổ
i
nhờ
đó
khi
nhẹ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét