Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Phương hướng và giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh công ty bánh kẹo cổ phần Tràng An

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của
doanh nghiệp t nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp t nhân không có t cách pháp
nhân. Chủ doanh nghiệp t nhân với t cách là đại diện cho pháp luật của doanh
nghiẹp. Chủ doanh nghiệp t nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động
kinh doanh, sử dụng lợi nhuận ròng của doanh nghiệp theo những qui định của
pháp luật. Chủ doanh nghiệp t nhân có thể trực tiếp hoặc thuê ngời quản lý điều
hành mọi hoạt động kinh doanh. Trờng hợp thuê ngời khác làm giám đốc quản lý
thì chủ doanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
2./ Hợp tác xã
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi
chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo qui
định của Luật hợp tác xã để phát huy thế mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp
tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc.
Hợp tác xã là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có t cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các
nguồn vốn khác của hợp tác xã theo qui định của phấp luật.
3./ Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 loại: Công ty TNHH một thành viên và
công ty TNHH hai thành viên trở lên. Hai loại này chỉ khác nhau ở chỗ công ty
TNHH một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất còn công ty TNHH 2 thành
viên trở lên là một tổ chức.
Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi đã cam kết
góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng
thành viên tối đa không quá năm mơi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
nhân kể từ ngày cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty TNHH
không đợc quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
4./ Công ty cổ phần
Công ty cổ phần có 2 loại: công ty cổ phần có vốn nhà nớc dới 50% và công
ty cổ phần không có vốn nhà nớc
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó: (i)/ Vốn điều lệ đợc chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. (ii)/ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và
các khoản nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào
doanh nghiệp. (iii) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhợng cổ phần của mình cho
ngời khác trừ trờng họp cổ đông sở hữu cổ phần u đãi biểu quyết và cổ phần của cổ
đông sáng lập. (iv) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu là
ba và không hạn chế số lợng tối đa.
Công ty cổ phần có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công
chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán ra công chúng theo qui định
của pháp luật về chứng khoán. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội
đồng quản tri và Giám đốc ( tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên 10 cổ
đông phải có ban kiểm soát.
c. Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
Doanh nghiệp có vốn nớc ngoài bao gồm các doanh nghiệp thành lập bởi các
nhà đầu t nớc ngoài để thực hiện hoạt động đầu t tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp
Việt Nam do nhà đầu t nớc ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. Đối với doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có 2 loại: Công ty liên doanh, công ty 100% vốn đầu
t nớc ngoài.
1./ Công ty liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
chính phủ nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nớc ngoài hoặc là
doanh nghiệp do doanh nghiệp nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hợp tác với doanh
nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp Việt Nam liên doanh, hợp tác với nhà đầu
t nớc ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh thành lập dới
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Mỗi bên liên doanh chịu
trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vốn pháp định của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, đợc thành
lập và hoạt động kể từ n gày cấp giấy phép đầu t. Vốn pháp định của doanh nghiệp
liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn đầu t. Đối với các dự án xây dựng công trình
kết cấu hạ tầng, dự án đầu t vào địa bàn khuyến khích đầu t dự án trồng rừng tỉ lệ
này có thể thấp hơn nhng không đợc dới 20% vốn đầu t và phải đợc cơ quan cấp
giấy phép đầu t chấp thuận. Tỷ lệ vốn góp do các bên góp vốn quyết định nhng
phải >=30% vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh
2./ Công ty 100% vốn nớc ngoài
Công ty 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà nớc đầu
t nớc ngoài do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt Nam tự quản lý và tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành
lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp
luật, đợc thành lập và hoạt động kể từ ngày đợc cáp giấy phép đầu t. Vốn pháp
định của doanh nghiệp ít nhất phải bằng 30% vốn khích đầu t tỷ lệ này có thể
thấp hơn nhng không đợc dới 20% vốn đầu t và phải đợc cơ quan cấp giây phép
đầu t chấp nhận.
1.2.2. Phân loại theo qui mô doanh nghiệp
a. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
hành, có vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm
không quá 300 ngời.
b. Doanh nghiệp lớn
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
Là doanh nghiệp kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký trên 10 tỷ
hoặc số lao động trung bình trên 300 ngời.
1.3. Vai trò của doanh nghiệp đối với nền kinh tế
- Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ
yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nớc (GDP). Những năm gần đây hoạt động của
doanh nghiệp đã có những bớc phát triển đột biến, doanh nghiệp tăng trởng và phát
triển nhanh góp phần giải phóng và nâng cao sức sản xuất, huy động và phát huy
nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần vào quyết định vào phục hồi và tăng
trởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, tăng thu ngân sách và giải quyết các
vấn đề xã hội một cách hiệu quả nh: Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, xóa
đói giảm nghèo, giảm thiểu các tệ nạn xã hội
Theo điều tra cho thấy tính đến thời điểm 31/12/2005 só doanh nghiệp đang
thực tế hoạt động là 113.352 tăng 23,54 % so với 31/12/2004. Bình quân trong 5
năm 2001-2005 số doanh nghiệp tăng 27,9% /năm. Mỗi năm số doanh nghiệp tăng
thêm 14.213 doanh nghiệp. Với số lợng doanh nghiệp ngày càng tăng làm cho
đóng góp của doanh nghiệp trong GDP cũng tăng nhanh theo. Năm 2005, mức
đống góp vào GDP vào khoảng 53%. Bên cạnh đó đầu t hàng năm của doanh
nghiệp chiếm khoảng 55% trong tổng đầu t chung của cả nớc và tỷ trọng này đang
có xu hớng ngày càng tăng.
Sự tăng trởng nhanh của doanh nghiệp đã góp giải quyết việc làm mới cho
trên 541 nghìn ngời mỗi năm và nâng cao mức thu nhập cho ngời lao động. Trong
quá trình phát triển các doanh nghiệp đã sắp xếp và phân bổ lại một cách phù hợp
với chủ trơng phát triển của nhà nớc thông qua việc doanh nghiệp ngày càng giảm
về số lợng nhng lớn mạnh về quy mô, các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
nhanh chủ yếu là doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhng quy mô còn vẫn còn nhỏ,
các doanh nghiệp lớn chủ yếu là doanh nghiệp nhà nớc và doanh nghiệp có vớn đầu
t nớc ngoài đang ngày càng đóng vị trí quan trọng trong nền kinh tế nó đóng góp
vào GDP một lợng đáng kể và ngày càng tăng lên, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
đầu t nớc ngoài nó đợc đánh giá là tăng trởng đều và ổn định nhất. Chính vì thế mà
nhà nớc ta đã có những chính sách u đãi nhằm thu hút đầu t từ nớc ngoài kết quả là
số doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đang tăng lên trông thấy: Theo thống kê
cuối năm 2005 có 3.697 doanh nghiệp đầu t nớc ngoài so với 1.525 doanh nghiệp
năm 2000, mỗi năm tăng 434 doanh nghiệp.
Sự tăng trởng nhanh của doanh nghiệp trong những năm qua đã tạo nên một
khối lợng lớn hàng hóa, đa dạng về chủng loại, mẫu mã sản phẩm cùng với đó là
chất lợng sản phẩm và dịch vụ đều đợc nâng lên đảm bảo đợc nhu cầu tiêu dùng
ngày càng phong phú của ngời tiêu dùng, nâng cao mức sống vật chất trong dân c .
Trớc đây nhiều sản phẩm phải nhập khẩu với giá thành đắt thì nay các doanh
nghiệp đã thay thế và đợc ngời tiêu dùng trong nớc tin dùng nh: Các phơng tiện
vận tải,xe máy, các đồ điện tử, may mặc, hóa mỹ phẩm
- Doanh nghiệp tăng trởng và phát triển nhanh đã làm thay đổi cơ cấu nền
kinh tế :
* Trớc năm 2000 doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu trong ngành công nghiệp
với vai trò quyết định là doanh nghiệp nhà nớc, các ngành khác chủ yếu là hoạt
động của các hộ gia đình, cá thể chiếm khoảng 85-95% sản lợng toàn ngành
( nông, lâm nghiệp, thủy sản ). Đến năm 2002 các hoạt động của các loại hình
doanh nghiệp đa dạng hơn và có mặt ở hầu hết các ngành sản xuất kinh doanh
trong đó doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp chiếm hơn 90% giá trị sản xuất
toàn ngành, thơng mại, khách sạn, nhà hàng chiếm từ 20-30%, xây dựng vận tải
chiếm khoảng 60%, hoạt động tài chính ngân hàng chiếm khoảng 95-98% bên
cạnh đó còn xuất hiện một số ngành khác nh: Hoạt động khoa học, công nghệ,
văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội làm tăng trên 500 doanh nghiệp trong các
lĩnh vực này với số vốn gần 7500 tỷ đồng và nộp ngân sách 206 tỷ đồng.
* Sự tăng trởng và phát triển của hệ thống doanh nghiệp đã làm đa dạng các
hình thức sở hữu, kinh tế Việt Nam phát triển với nhiều thành phần kinh tế. Trớc
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
những năm 1990, kinh tế t nhân và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài gần nh cha có
nền kinh tế phát triển chủ yếu dựa vào hai thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nớc và
kinh tế tập thể nhng đến năm 2005 các thành phần kinh tế t nhân và kinh tế có
vốn đầu t nớc ngoài đã chiếm trong GDP tơng ứng 8,9% và 15,9% trong khi đó tỷ
trọng kinh tế nhà nớc giảm từ 40% năm 1995 xuống 38,4% năm 2005, kinh tế tập
thể giảm tơng ứng 10 % xuống 6,8%,kinh tế cá thể giảm 36% xuống 30%. Xu h-
ớng này tiếp tục trong những năm tới do doanh nghiệp t nhân thành lập không
ngừng kể từ khi Luật doanh nghiệp ra đời.
* Sự phát triển nhanh của doanh nghiệp trong tất cả các ngành ở khắp các địa
phơng đã tạo ra cơ hội để phân công lại lao động giữa các khu vực nông, lâm,
thủy sản và sản xuất kinh doanh cá thể, hộ gia đình đây là khu vực kinh doanh có
năng suất, thu nhập thấp số ngời thiếu việc làm chiếm só đông sẽ đợc chuyển
sang khu vực doanh nghiệp đặc biệt là khu vực công nghiệp, dịch vụ sẽ mang lại
cho ngời lao động mức thu nhập cao hơn và làm việc có năng suất, hiệu quả hơn.
Thực tế trong 3 năm 2000-2002 đã có khoảng 700 nghìn lao động đợc tuyển vào
khu vực doah nghiệp mỗi năm chiếm khoảng 50% lao động đợc giải quyết việc
làm hàng năm giải quyết việc chuyển dịch lao động nông nghiệp từ gần 70%
xuống còn 56-57% năm 2005
2. Nhân tố ảnh hởng đến phát triển doanh nghiệp
2.1. Khả năng sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp
a. Vốn và tài chính của doanh nghiệp
- Vốn là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Vốn hình
thành từ các nguồn: Vốn tự có, vốn do ngân sách nhà nớc cấp và vốn vay. Vốn
tham gia vào quá trình sản xuất dới dạng tài sản cố định (máy móc, nhà xởng
,trang thiết bị ), tài sản l u động (nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phụ tùng ) và
tài sản tài chính (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cổ phiếu công ty ). Vì vậy cần có
một cơ cấu vốn hợp lý để vốn đa vào sản xuất-kinh doanh một cách hiệu quả.
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
- Thông qua việc doanh nghiệp đầu t vốn cho sản xuất, kinh doanh có thể
thấy đợc qui mô vốn lớn hay nhỏ. Qui mô vốn do loại hình sản phẩm mà doanh
nghiệp sản xuất quyết định. Ví dụ: Những sản phẩm cần nhiều chất xám thì vốn
đầu t cho nó càng nhiều. Vì thế cần điều chỉnh cơ cấu vốn sao cho phù hợp tùy vào
trình độ công nghệ để sản xuất sản phẩm.
b. Năng lực tổ chức, quản lý
- Tổ chức đông vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Tổ chức tốt giúp cho mọi hoạt động của doanh nghiệp đợc thống nhất, làm
việc có qui củ, sâp xếp công việc hợp lý, đúng vị trí, phù hợp từng đối tợng. Việc tổ
chức tốt sẽ tạo thuận lợi trong việc quản lý. Vì thế mà giảm đợc các chi phí không
cần thiết, giảm giá thành sản phẩm và phát huy hết năng lực của từng bộ phận góp
phần làm tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
c. Lao động
- Nguồn lao động là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp thành công trong lĩnh vực kinh doanh của mình thì nhất thiết phải có một
đội ngũ lao động giỏi về chuyên môn và ngời lãnh đạo phải biết sử dụng đội ngũ
nhân viên, lao động một cách hợp lí, hiệu quả nhằm tận dụng khả năng của họ một
cách triệt để . Vì thế doanh nghiệp cần có những chế độ bồi dỡng làm phong phú
nguồn nhân lực, chiến lợc xây dựng thế hệ tiếp theo, chơng trình đào tạo, tuyển
chọn, bồi dỡng và một chế độ đãi ngộ thỏa đáng là rất cần thiết để đảm bảo duy trì
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
d. Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm
- Công tác nghiên cứu phát triển không chỉ giúp doanh nghiệp củng cố vị trí
hiện tại mà còn giúp doanh nghiệp vơn tới vị trí cao hơn trong ngành, mang lại sự
phát triển thực sự. Công tác này có thể là nghiên cứu ra sản phẩm mới có u thế hơn
so với sản phầm hiện hành của doanh nghiệp, hoặc cải tiển, tăng các tính năng cho
sản phẩm cũ sao cho hoạt động của nó hiệu quả hơn. Từ đó có chiến lợc, kế hoạch
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
phát huy hết các tính năng của sản phẩm sao cho tận dụng hết khả năng vốn có của
sản phẩm.
2.2. Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng
Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng do nhiều yếu tố quyết định nh thu nhập/
mức sống mỗi cá nhân, thị hiếu tiêu dùng, phong tục tập quán mỗi vùng miền
đồng thời nhu cầu tiêu dùng còn bị chi phối bởi trình độ phát triển kinh tế, sự ỏn
định của nền kinh tế.
Thu nhập/mức sống của mỗi cá nhân càng cao thì họ càng có nhiều cơ hội hơn
để tiêu dùng hàng xa xỉ. Một nền kinh tế tăng trởng cao, ổn định góp phần đẩy mạnh
tiêu dùng hàng hóa xa xỉ của khách hàng, ngợc lại nếu nền kinh tế suy thoái con ngời
sẽ giảm tiêu dùng hàng hóa xa xỉ, chủ yếu là hàng hóa thiết yếu, cần thiết
2.3. Chính sách doanh nghiệp thực hiện
Bất kỳ một chính sách nào doanh nghiệp thực hiện đều ảnh hởng đén sự phát
triển và tồn tại của doanh nghiệp. Tùy vào mỗi doanh nghiệp kinh doanh loại hình
sản phẩm khác nhau mà có các chính sách khác nhau.
- Chính sách về dịch vụ khách hàng: Các dịch vụ trớc bán hàng, sau bán hàng(
nếu có) đẩm bảo chất lợng phục vụ luôn đi kèm với chât lợng sản phẩm đáp ứng đ-
ợc nhu cầu khách hàng.
- Chính về giá: Đó là những chính sách mà doanh nghiệp áp dụng nhằm thực
hiện các mục tiêu khác nhau nh: Mở rộng thị phần, phân khúc thị trờng, tăng doanh
thu, lợi nhuận
- Chính sách phân phối: Đó là chính sách liên quan đến phân phối các hệ
thống bán hàng. Lựa chọn kênh phân phối nào sao cho hiệu quả nhất. Nó phu thuộc
lớn vào nhu cầu của từng khách hàng. Hiện nay các doanh nghiệp đã biết cách tận
dụng lợi thế của các mạng lới kênh phân phối này nhằm mở rộng thị phần, tăng
khả năng cạnh tranh cho mình.
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
- Chính sách đối với sản phẩm: Đó là những qui định, tiêu chuẩn về mẫu mã,
chất lợng sản phẩm nhằm đảm bảo chất lợng và uy tín của doanh nghiệp. Đây là
vấn đề sống còn đối với một doanh nghiệp hiện nay nếu không có những thực hiện
chặt chẽ và kế hoạch cụ thể về vấn đề này.
2.4. Vấn đề kinh tế, xã hội
- Trình độ phát triển kinh tế
Nền kinh tế tăng trởng, phát triển (hay suy thoái) đều ảnh hởng tốt (hay xấu) đến
khả năng phát triển của doanh nghiệp. Việt nam trong những năm qua tăng trởng
với tốc độ khá nhanh. Tuy nhiên hậu quả của tăng trởng nhanh là gây ra lạm phát
cao năm 2007-2008 do bị ảnh hởng của kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp cạnh
tranh càng mạnh mẽ hơn do sức mua của ngời tiêu dùng giảm bởi giá cả tất cả các
mặt hàng tăng nhanh, cao. Vì thế ngời tiêu dùng sẽ lựa chọn, đắn đo trớc khi mua
bất kỳ một mặt hàng nào. Bởi vậy những doanh nghiệp với thơng hiệu mạnh, có uy
tín sẽ tồn tại, doanh nghiệp không đủ khả năng trụ vững lại sẽ đi đến bờ vực phá
sản.
- Điều kiện tự nhiên, khí hậu
Điều kiện tự nhiên, khí hậu ảnh hởng lớn đến sự phát triển của các doanh nghiêp
đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất mà sử dụng đầu vào là các sản phẩm từ nông
nghiệp, thủy sản Khí hậu thời tiết ổn định, thuận lợi sẽ góp phần thúc đẩy sản
xuất kinh doanh, ngợc lại các hiện tợng nh lũ lụt, thiên tai, điều kiện khí hậu không
tốt gây mất mùa sẽ cản trở sản xuất, buộc doanh nghiệp phải nhập khảu nguyên
vật liệu từ nớc ngoài điều đó sẽ ảnh hởng đến giá thành của sản phẩm. Gây khó
khăn trong tiêu thụ sản phẩm cũng nh tiếp tục sản xuất ở doanh nghiệp.
- Hệ thống pháp luật, chính trị xã hội
Điều kiện chính trị, pháp luât ổn định, nghiêm minh góp phần để doanh
nghiệp yên tâm sản xuất, kinh doanh. Với những quốc gia chính sự không ổn định,
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chuyờn thc tp tt nghip
chiến tranh liên miên thì việc sinh sống cũng khó chứ không nói đến việc sản xuất
kinh doanh.
Một quốc gia ổn định mới điều kiện cần để doanh nghiệp đầu t vào sản xuất,
kinh doanh. Điều kiện đủ là cần có hành lang pháp lý rõ ràng, thủ tục hành chính
đơn giản, nhanh gọn, các chính sách nhà nớc ban hành cũng cần cân nhắc kỹ càng
khi đa ra nhằm giảm thiểu những hạn chế hay tiêu cực mà nó gây ra góp phần tạo
điều kiện cho doanh nghiệp phát triển.
3. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3.1. Chỉ tiêu định lợng
a. Doanh thu và lợi nhuận
Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là cơ sở tính toán hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp
Tổng lợi nhuận = Tông doanh thu tổng chi phí
Thông qua lợi nhuận đánh giá hoạt động kinh doanh lỗ hay lãi. Từ đó đa r a
quyết định mở rộng hay thu hẹp hay giữ nguyên quy mô sản xuất
b. Sản lợng tiêu thụ
Sản lợng tiêu thụ là yếu tố đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty,
đánh giá nhu cầu sản phẩm. Sản phẩm là cầu nối giữa nhà sản xuất và ngời tiêu
dùng. Việc tiêu dùng nhiều hay ít sẽ quyết đinh đến việc sản xuất của doanh
nghiệp. Đồng thời thông qua việc tiêu dùng của khách hàng doanh nghiệp sẽ gần
gũi và đáp ứng đúng nhu cầu thực sự của khách hàng hơn. Lợng sản phẩm tiêu thụ
sẽ chứng tỏ đợc vị thế của doanh nghiệp trong ngành. Doanh nghiệp tiêu thụ càng
nhiều sản phẩm thì doanh nghiệp đó càng mạnh, càng tăng khả năng tăng qui mô
sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận, tạo động lực phát triển cho doanh nghiệp
3.2. Chỉ tiêu định tính
a. Thơng hiệu
Nguyn Th Hoa Kinh t phỏt trin 47B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét