Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
vi
4.1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỰC LIỆU THỨC ĂN DÙNG TRONG THÍ NGHIỆM
NUÔI DƯỠNG 27
4.2 LƯỢNG RAU LANG, LÚA VÀ KHOAI LANG TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM
NUÔI DƯỠNG 27
4.3 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT ĂN VÀO CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM NUÔI
DƯỠNG 28
4.4 TĂNG TRỌNG, HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ THỎ THÍ
NGHIỆM 29
4.5 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỨC ĂN SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM TIÊU
HÓA 32
4.6 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM TIÊU
HÓA 33
4.7 TỶ LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT VÀ NITƠ TÍCH LŨY CỦA THỎ TRONG THÍ
NGHIỆM 34
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36
5.1 KẾT LUẬN 36
5.2 ĐỀ NGHỊ 36
PHỤ CHƯƠNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ash: tro
CL: chênh lệnh
CP: đạm thô
CPD: tỷ lệ tiêu hóa đạm thô
DCAV: dưỡng chất ăn vào
DM: vật chất khô
DMD: tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô
EDTA: ethylenediaminetetraacetic
HSCHTA: hệ số chuyển hóa thức ăn
HSCHTA: hệ số chuyển hóa thức ăn
KL: khoai lang
MĐRL: mức độ rau lang
ME: năng lượng trao đổi
N: nitơ
NDF: xơ trung tính
NDFD: tỷ lệ tiêu hóa xơ trung tính
OM: vật chất hữu cơ
OMD: tỷ lệ tiêu hóa vật chất hữu cơ
RL: rau lang
TABS: thức ăn bổ sung
TBT: tiền bán thỏ
TC: tổng chi
TL: trọng lượng
TLTH: tỷ lệ tiêu hóa
TLTHDC: tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất
TN: thí nghiệm
TT: tăng trọng
TTTA: tổng tiền thức ăn
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Sự ảnh hưởng của môi trường lên thân nhiệt của thỏ 5
Bảng 2: Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa 6
Bảng 3: So sánh tỷ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của các gia súc 6
Bảng 4: Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ 8
Bảng 5: Tỷ lệ tiêu hóa các thành phần vách tế bào 12
Bảng 6: Nhu cầu cơ bản của thỏ 17
Bảng 7: Nhu cầu duy trì của thỏ 17
Bảng 8: Nhu cầu protein 18
Bảng 9: Nhu cầu Canxi 19
Bảng 10: Thành phần hóa học của rau lang 21
Bảng 11: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của lúa 22
Bảng 12: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của khoai lang 22
Bảng 13: Thành phần hóa học của thực liệu thức ăn dùng trong thí nghiệm nuôi dưỡng
27
Bảng 14: Lượng rau lang, lúa và khoai lang tiêu thụ của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng
27
Bảng 15: Lượng thức ăn và dưỡng chất ăn vào của thỏ trong thí nghiệm nuôi dưỡng
28
Bảng 16: Tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế thỏ thí
nghiệm 29
Bảng 17: Thành phần hóa học của thức ăn sử dụng trong thí nghiệm tiêu hóa 32
Bảng 18: Lượng thức ăn và dưỡng chất tiêu thụ của thỏ trong thí nghiệm tiêu
hóa 33
Bảng 19: Tỷ lệ tiêu hóa dưỡng chất và nitơ tích lũy của thỏ trong thí nghiệm …….34
ix
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Mối quan hệ giữa lượng CP tiêu thụ và tăng trọng của thỏ thí
nghiệm 30
Biểu đồ 2: Mối quan hệ giữa lượng ME tiêu thụ và tăng trọng của thỏ thí
nghiệm 31
Biểu đồ 3: Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của thỏ thí nghiệm 31
Biểu đồ 4: Hiệu quả kinh tế giữa các mức độ rau lang và nghiệm thức bổ sung
lúa hoặc khoai lang 32
Biểu đồ 5: Lượng Nitơ ăn vào và Nitơ tích lũy của thỏ thí nghiệm 35
1
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1: Rau lang 37
Hình 2: Khoai lang 37
Hình 3: Lúa 37
Hình 4: Thỏ đang ăn lúa 37
Hình 5: Thỏ đang ăn khoai lang 37
Hình 6: Thỏ đang ăn rau lang 37
Hình 7: Thỏ trong thí nghiệm nuôi dưỡng 38
Hình 8: Thỏ trong thí nghiệm tiêu hóa 38
2
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta nghề nuôi thỏ đã có từ lâu, thỏ là vật nuôi có nhiều ưu thế: sinh sản nhanh,
mau lớn, mắn đẻ, thời gian sinh trưởng ngắn. Chăn nuôi thỏ vốn đầu tư ban đầu thấp,
chuồng trại có thể tận dụng các vật liệu có sẵn, rẻ tiền để làm, chi phí mua con giống
ban đầu thấp so với các gia súc khác. Mặt khác, thịt thỏ có giá trị dinh dưỡng cao,
nhất là đạm, ít mỡ, lượng cholesterol thấp phù hợp với nhiều lứa tuổi (Nguyễn
Quang Sức, 2000)
Thức ăn cho thỏ ở nước ta nói chung và Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng rất
phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại. Bên cạnh nguồn thức ăn thô xanh như:
cỏ lông tây, cỏ mồm, rau lang, rau muống,… còn có các phụ phẩm như bã bia, bã
đậu nành, lá bắp cải,… Ngoài ra, còn rất nhiều nguồn thức ăn cung cấp năng lượng
để đáp ứng nhu cầu phát triển của thỏ như: bắp, lúa, khoai lang, khoai mì, tấm,…
Các nguồn thức ăn này có quanh năm rất thuận lợi cho chăn nuôi thỏ.
Tuy nhiên, kỹ thuật chăn nuôi chưa được phổ biến nhiều, nguồn thức ăn sử dụng cho
chăn nuôi thỏ chưa được nghiên cứu về mức độ thức ăn tiêu thụ cũng như việc bổ
sung các nguồn thức ăn cung cấp năng lượng cho thỏ để đáp ứng nhu cầu phát triển
của cơ thể thỏ.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng
của sự bổ sung lúa và khoai lang trong khẩu phần cơ bản rau lang trên sự tăng trọng
và tiêu hóa dưỡng chất của thỏ lai”, mục đích của đề tài:
+ Xác định khẩu phần có mức độ thức ăn tối ưu cung cấp dựa trên phần trăm của
trọng lượng cơ thể có bổ sung lúa hay khoai lang lên tăng trọng của thỏ.
+ Xác định tỷ lệ tiêu hoá các dưỡng chất và Nitơ tích luỹ của các khẩu phần trong thí
nghiệm ở thỏ lai.
+ Khuyến cáo kết quả đạt được đến các hộ chăn nuôi để có thể góp phần phát triển
chăn nuôi thỏ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.
3
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CON THỎ
Theo phân loại động vật thỏ thuộc lớp động vật có vú (Mammalia), bộ gậm nhấm
(Rodentia), họ Leporidae. Thỏ rừng có nhiều loại khác nhau, hiện nay chỉ có loài
Oryctolagus Cuniculus được thuần hóa thành thỏ nhà. Có nhiều giống thỏ khác nhau
đã được phát triển từ thế kỷ XVIII, thỏ được sử dụng cho sản xuất thịt, lông, động
vật thí nghiệm và được coi như là một loại thú cưng.
Thỏ được phân loại dựa theo kích thước, trọng lượng và bộ lông. Theo trọng lượng
cơ thể, giống thỏ nhỏ con có trọng lượng lúc trưởng thành từ 2-3kg, giống thỏ tầm
trung có trọng lượng từ 4-6kg và giống thỏ lớn con có trọng lượng từ 6-9 kg. Hai
giống thỏ phổ biến để sản xuất thịt là thỏ New Zealand and the California vì chúng
được kết hợp bởi 2 yếu tố là lông trắng và tăng trưởng tốt, hai giống phổ biến để sản
xuất lông là thỏ Rex và thỏ Chinchilla của Mỹ.
Quần thể thỏ ở Việt Nam được du nhập từ Pháp khoảng 70-80 năm trước đây. Chúng
đã bị lai tạp nhiều giữa các giống khác nhau nên cũng có những biến hóa khác nhau
về ngoại hình, những thỏ nuôi này không có bộ lông thuần nhất về màu sắc, có con
màu trắng tuyền, có con đen hoặc pha giữa hai màu đó, có con màu xám tro nhạt
hoặc sẫm, phần ngực bụng và đuôi màu sáng hơn hoặc trắng, lại có màu vàng hoặc
đốm trắng Cũng như màu lông, màu mắt thỏ cũng không đồng nhất: có con mắt đỏ,
đen hoặc xám. Khi cho giao phối hai thỏ cùng màu lông và màu mắt ta được đàn con
với nhiều màu lông và màu mắt khác nhau, thể hiện rõ sự phân ly và tính pha tạp về
giống. Nhìn chung những giống thỏ đang nuôi ở Việt Nam đầu to vừa phải, tai thẳng
hơi chữ V, thân hình chắc chắn nhưng cổ không vạm vỡ, lưng hơi cong hay tròn,
bụng to, nuôi con khéo, trong lượng 2,5 – 3,5 kg. Khả năng sinh sản tốt, một năm đẻ
5 – 6 lứa, một lứa 6 con, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu và nuôi
dưỡng ở nước ta.
2.2 MỘT SỐ GIỐNG THỎ CÓ Ở VIỆT NAM
2.2.1 Giống thỏ nội
2.2.1.1 Thỏ cỏ
Có nhiều trong dân, màu lông rất khác nhau như trắng pha vàng hoặc đen pha trắng,
xám loang trắng…hầu hết mắt đen, rất ít con mắt đỏ, đầu to, mõm dài, trọng lượng
trưởng thành khoảng 2,5-3kg/con, khả năng sử dụng thức ăn, sinh sản, chống đỡ
bệnh tật tốt (Hoàng Thị Xuân Mai, 2005).
4
2.2.1.2 Thỏ Việt Nam đen
Màu lông và màu mắt đen tuyền, đầu nhỏ, mõm nhỏ, cổ nhỏ, thịt chắc ngon. Trọng
lượng trưởng thành 3,2-3,5 kg. Mắn đẻ, mỗi năm cho 7 lứa, mỗi lứa 6-7 con. Sức
chống đỡ bệnh tật tốt, thích nghi với điều kiện khí hậu cả nước, dễ nuôi (Hoàng Thị
Xuân Mai, 2005).
2.2.1.3 Thỏ Việt Nam xám
Màu lông xám tro hoặc xám ghi, phần dưới ngực, bụng và đuôi màu trắng mờ, mắt
đen, đầu to vừa phải, lưng hơi cong, khối lượng trưởng thành 3,5-3,8 kg. Mỗi năm
cho 6-7 lứa, mỗi lứa 6-7 con.
Hai giống thỏ trên thích hợp với điều kiện chăn nuôi gia đình, sử dụng làm nái nền
lai với giống thỏ ngoại, nâng cao năng suất thịt, lông da và dễ nuôi (Hoàng Thị Xuân
Mai, 2005).
2.2.2 Giống thỏ ngoại
2.2.2.1 Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan trắng)
Có nguồn gốc New Zealand, nuôi phổ biến ở Châu Âu, Châu Mĩ, được nhập vào Việt
Nam từ Hungari năm 1978 và 2000, thuộc giống thỏ tầm trung mắn đẻ, sinh trưởng
nhanh, thành thục sớm, nhiều thịt, lông dày, trắng tuyền, mắt hồng, khối lượng
trưởng thành từ 5-5,5 kg/con.
Tuổi động dục lần đầu 4-4,5 tháng.
Tuổi phối giống lần đầu từ 5-6 tháng.
Khối lượng phối giống lần đầu từ 3-3,2 kg/con.
Đẻ 5-7 lứa/năm, 6-7 con/lứa. Khối
lượng con sơ sinh 50-60 g. Khối
lượng con cai sữa 650-700 g. Tỷ lệ
thịt xẻ từ 52-55%.
Giống thỏ này thích ứng tốt với điều kiện chăn nuôi gia đình ở Việt Nam.
5
2.2.2.2 Giống thỏ California
Nguồn gốc từ Mỹ, được tạo thành do lai giữa giống thỏ Chinchila, thỏ Nga và New
Zealand, nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và 2000. Là giống thỏ cho thịt,
khối lượng trung bình 4,5-5 kg, tỷ lệ thịt xẻ 55-60%, thân ngắn hơn thỏ New
Zealand, lông trắng nhưng tai, mũi, 4 chân và đuôi có điểm màu đen, vào mùa đông
lớp lông đen sậm hơn và nhạt dần vào mùa hè. Khả năng sinh sản tương tự thỏ New
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét