5
Để quản lý khâu tiêu thụ cần phải nắm bắt ,theo dõi chặt chẽ từng phương
thức bán hàng ,từng thể thức thanh tốn ,từng khách hàng và từng loại thành
phẩm ,tiêu thụ ,đơn đốc thanh tốn và thu hồi đầy đủ ,kịp thời tiền vốn .
Tính tốn chính xác đúng kết quả từng loại hoạt động của doanh
nghiệp,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định.
Để đảm bảo tính liện tục q trình sản xuất , sử dụng vốn có hiệu quả thì
cơng tác quản ly tiêu thụ cần phải biết rõ từng khoản thu nhập ,ngun nhân
tăng giảm của các khoản thu nhập đó,phân tích các ngun nhân để tìm ra các
biện pháp tích cực nhằm tăng thu nhập ,quản lý chặt chẽ việc nghiêm chỉnh chấp
hành chế độ tài chính tín dụng.
Trong nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần như hiện nay ,cơng tác tiêu
thụ sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp .Vì vậy trong quản lý tiêu thụ ,cùng với việc hồn thành tốt kế hoạch tiêu
thụ theo các hợp đồng kế tốn đã ký kết ,thì doanh nghiệp phải làm tốt cơng tác
nghiên cứu thị trường ,nắm bắt được các biến đổi về thị hiếu tiêu thụ ,coi trọng
hoạt động Marketing doanh nghiệp phải có những gợi ý để khách hàng nói về
những ưu điểm,nhược điểm của sản phẩm ,những vưỡng mắc trong mua bán
,những u cầu của khách hàng về sản phẩm và nhu cầu trong thời gian tới
,những thiếu sót trong quan hệ giao dịch với doanh nghiệp Đồng thời doanh
nghiệp phải tổ chức hạch tốn thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm một cách
khoa học ,hợp lý đáp ứng nhu cấu hạch tốn kinh nội bộ cũng như trong tồn bộ
doanh nghiệp.
2. Nhiệm vụ của kế tốn thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
Kế tốn nói chung và kế tốn thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nói
riêng muốn thực sự trở thanhf cơng cụ quản lý sắc bén ,có hiệu quả thì cần phải
thực hiện tốt nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi ,phản ánh và giám sát chặt chẽ q trình tiêu thụ ,tính
tốn xác định chính xác giá vốn của hàng bán ,ghi chép đầy đủ các khoản chi phí
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp ,doanh thu bán hàng ,các khoản điều
chỉnh giảm thu và các khoản thuế phải nộp để từ đó xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
- Cung cấp những thơng tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với bộ phận tiêu thụ .
- Tổ chức theo dõi ,phản ánh chính xác ,đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt
chẽ tình hình hiện có ,sự biến động (nhập,xuất) của từng loại thành phẩm trên cả
hai mặt hiện vật và giá trị .
- Tài liệu kế tốn cung cấp phải đảm bảo tính chính xác ,khách quan và
trung thực.
- Tài liệu do kế tốn thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp phải rõ
ràng ,dễ hiểu .
- Tính tốn chính xác doanh thu bán hàng từ đó xác định kết quả.
3. Ý nghĩa
Trong mỗi doanh nghiệp sản xuất ,quy trình sản xuất kinh doanh gồm hai
giai đoạn chính đó là sản xuất và tiêu thụ .Ta có thể hiểu quy trình này như sau:
Ban đầu doanh nghiệp bỏ vốn về kinh doanh mua vật tư ,máy móc thiết bị ,nhà
xưởng Ngub vật liệu được qua q trình chế biến lắp ráp sẽ trở thành sản
phẩm của doanh nghiệp .Sau đó số sản phẩm này được đem đi tiêu thụ nhằm bù
đắp số vốn ban đầu và thực hiện q trình tái sản xuất.
Sau khi kết thúc q trình sản xuất , sản phẩm được đem ra tiêu thụ trên
thị trường ,tức là sản phẩm được thực hiện giá trị và giá trị sử dụng .Và đứng
trên góc độ ln chuỷên vốn thì tiêu thụ là q trình chuyển hình thái giá trị của
vốn ,từ hình thức hàng hố thơng thường sang hình thức tiền tệ . Do vậy q
trình tiêu thụ sản phẩm tốt hay xấu có tác động đến hiệu quả của tồn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy định đến sự tồn tại hay phá sản
của doanh nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Trước đây,trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp ,mọi hoạt động
trong các xí nghiệp quốc doanh đều do nhà nước chỉ đạo :kinh phí do cấp trên
cấp ,lỗ do nhà nước bù ,giá do nhà nước quy định ,sản xuất cái gì ,tiêu thụ như
thế nào cũng do nhà nước định đoạt .Cơ chế kiinh tế này làm mất khả năng sáng
tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh ,mất tính cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trên thị trường .Hơn nữa quy luật giá trị và các phạm trù của nó như chi
phí sản xuất ,giá thành ,giá cả ,lợi nhuận khơng được tính đến .Người ta sản xuất
với bất cứ giá nào mà khơng tính đến đầu vào ,đầu ra ,hiệu quả kinh tế như thế
nào.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường ,mỗi doanh nghiệp đều có quyền tự
chủ kinh doanh ,tự mình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận
ln là mục tiêu cao nhất .Vì vậy ,ngồi việc lựa chọn cơng nghệ sản xuất thích
hợp thì tiêu thụ sản phẩm là cơng việc rất cần thiết và quan trọng .Muốn tiêu thụ
sản phẩm đạt kết quả như mong muốn thì doanh nghiệp phải tìm thị trường
,khách hàng để tiêu thụ sản phẩm .Sản phẩm khi được tiêu thụ thì mới có điều
kiện bù đắp tồn bộ chi phí bỏ ra trong q trình sản xuất và tiêu thụ ,đảm bảo
q trình tái sản xuất ,đồng thời thu được lợi nhuận .
Hơn nữa căn cứ vào tình hình tiêu thụ và kết quả kinh doanh ,tổ chức dây
chuyền sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương án kinh
doanh có hiệu quả nhất .Như vậy trong nền kinh tế thị trường sản phẩm cũng
như tiêu thụ sản phẩm có tác động trực tiếp tới hiệu quả của tồn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh ,quyết định đến sự tồn tại ,phát triển hay phá sản của doanh
nghiệp.
Tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng khơng chỉ đối với doanh nghiệp mà còn
đối với tồn bộ nền kinh tế quốc dân .Bởi lẽ thực hiện tiêu thụ sản phẩm là tiền
đề cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ ,giữa tiền và hành lang lưu thơng ,đặc biệt
đảm bảo cân đối giữa các ngành ,các khu vực trong nền kinh tế quốc dân.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp khơng thể tồn tại và phát
triển một cách độc lạap mà có mối quan hệ khăng khít với nhau ,doanh nghiệp
này là tiền đề để doanh nghiệp khác phát triển trong sự ràng buộc của hệ thống
phân cơng lao động xa hội mà mối quan hệ này được thể hiện qua việc tiêu thụ
sản phẩm của nhau.
Từ ý nghĩa của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đối với doanh nghiệp
cũng như đối với tồn bộ nền kinh tế quốc dân ,đòi các doanh nghiệp phải áp
dụng nhiều các biện pháp khác nhau và sử dụng nhiều các cơng cụ khác nhau để
tổ chức và quản lý tốt q trình sản xuất kinh doanh ,trong đó có tiêu thụ sản
phẩm .Mà trong quản lý kế tốn là một cơng cụ rất quan trọng ,nó được sử dụng
như một cơng cụ sắc bén và có hiệu lực nhất định để phản ánh một cách khách
quan và giám đốc một cách tòan diện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .Chính vì vậy việc tổ chức tốt cơng tác hạch tốn kế tốn thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh là cơng việc khơng
thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp.
II. KẾ TỐN THÀNH PHẨM
1. Đánh giá thành phẩm
Thành phẩm nhập - xuất - tồn kho được phản ánh theo giá thực tế
1.1.Đối với thành phẩm nhập kho.
Với thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh hồn thành nhập
khothì giá thực tế là giá thành cơng xưởng bao gồm tồn bộ chi phí phát sinh
trong phạm vi phân xươngr như:chi phí ngun vạt liệu trực tiếp ,chi phí nhân
cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung .
Với thành phẩm th ngối gia cơng thì giá thành thực tế bao gồm :trị giá
thực tế của vật liệu xuất để chế biến gia cơng ,chi phí chế biến gia cơng ,tiền
cơng phải trả cho hoạt động chế biến gia cơng và chi phí khác :chi phí vận
chuyển ,bốc dỡ ,hao hụt
1.2.Đối với thành phẩm xuất kho.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
Sản xuất trong doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố nên ở mỗi
thời điểm khác nhau ,giá thành cơng xưởng của thành phẩm khơng giống
nhau.Vì vậy cần xác định chính xác giá thành cơng xưởng thực tế của thành
phẩm xuất kho .Để xác định giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho cho kế
tốn có thể sử dụng 1 trong các phương pháp hạch tốn sau(Vì cơng ty may
Thăng Long là doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng và việc xuất nhập thành
phẩm xẩy ra thường xun nên chỉ áp dụng 1 trong 2 phương pháp ):
- Tính theo đơn giá thực tế tồn đầu kỳ: Theo phương pháp này trị giá
mua thực tế của hàng hố xuất kho được tính bằng cơng thức:
Trị giá hàng hố xuất kho =(Số lượng hàng hố xuất kho)(Đơn giá
mua thực tế hàng hố tồn đầu kỳ)
- Tính theo phương pháp bình qn gia quyền : Theo phương pháp này
trước hết phải tính đơn giá bình qn của hàng ln chuyển trong kỳ theo cơng
thức.
Đơn giá Trị giá mua thực tế của hàng tồn đầu kỳ +Trị giá mua thực tế hàng
nhập
bình qn Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trị giá thực tế hàng xuất kho=(Đơn giá bình qn) ( Số lượng hàng xuất
kho)
Nhưng do việc tính giá thành thực tế thành phẩm nhập kho thường thực
hiện vào cuối kỳ hạch tốn ,nên để theo dõi chi tiết tình hình biến động của
thành phẩm trong kỳ kế tốn sử dụng giá hạch tốn.
Doanh nghiệp sử dụng giá hạch tốn để ghi chép kịp thời tình hình biến
động hàng ngày của thành phẩm một cách ổn định .Giá hạch tốn có thể là giá
thành thực tế kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất mà doanh nghiệp quy định
.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Mục đích của việc sử dụng giá hạch tốn là nhằm đơn giản hố cơng tác
kế tốn trong các doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất nhập kho thành phẩm nhiều
,thường xun và giá thành biến động lớn .
Theo cách này ,hàng ngày kế tốn ghi sổ chi tiết về nghiệp vụ xuất nhập
kho thành phẩm theo giá hạch tốn .Đến cuối kỳ hạch tốn sau khi tính được giá
thành thực tế thành phẩm nhập kho ,kế tốn tiến hành điều chỉnh giá hạch tốn
theo giá thực tế,đồng thời xác định giá thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và
tồn kho cuối kỳ .Cơng thức sau:
Giá thực tế thành Giá hạch tốn thành Hệ số giá
phẩmxuất kho trong kỳ phẩm xuất kho trong kỳ thành phẩm
Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ+Giá thực tế thành phẩm nhập
trong kỳ
thành phẩm Giá HT thành phẩm tồn đầu kỳ + Giá HT thành phẩm nhập
trong kỳ
2. Kế tốn thành phẩm.
2.1 Chứng từ sử dụng.
Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm đều phải được ghi chép ,phản
ánh vào chứng từ ban đầu ,nhằm thiết lập một hệ thống thơng tin ban đầu hợp lệ
,hợp pháp cho kế tốn ghi sổ.
Theo chế độ chứng từ kế tốn ban hành số 1141/TT/QĐKT ngày
01/11/1995 của bộ tài chính các chứng từ kế tốn thành phẩm sử dụng chủ yếu
là :Phiếu nhập kho 01-VT ; phiếu xuất kho 02-VT; phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ 03-VT; biên bản kiểm kê vận chuyển vật tư ,sản phẩm hàng hố
08-VT; hố đơn kiêm phiếu xuất kho 02-BH; thẻ kho 06-VT .Từ ngày
01/01/1999 có thêm hố đơn giá trị gia tăng .Ngồi ra doanh nghiệp còn có thể
sử dụng thêm một số chứng từ có tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
nghiệm 05-VT; phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 06-VT để giúp kế tốn và
người quản lý có thêm những thơng tin và chỉ tiêu cần thiết cho quản lý.
Đối với chứng từ kế tốn thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời ,đầy đủ và
chính xác .Chứng từ về thành phẩm nói riêng phải tn theo chế độ hiện hành và
quy định cụ thể của doanh nghiệp ,phải đảm bảo ngun tắc cập nhật của chứng
từ và điều quan trọng là chứng từ phải là bằng chứng đáng tin cậy để ghi sổ kế
tốn và căn cứ để xem xét ,kiểm tra tình hình tăng giảm thành phẩm cũng như
các loại vật tư ,tài sản và tiền vốn của doanh nghiệp.
Tổ chức hạch tốn chi tiết thành phẩm.
Để đảm bảo mối quan hệ đối chiếu ,kiểm tra giữa phòng kế tốn và thủ
kho thành phẩm ,mỗi doanh nghiệp phải tổ chức tốt cơng tác hạch tốn chi tiết
thành phẩm .Nội dung kế tốn chi tiết thành phẩm cần phải theo dõi cụ thể cho
từng nhóm ,thậm trí có thể đến từng thứ thành phẩm ở từng kho trên cả hai chỉ
tiêu hiện vật và giá trị .Mỗi doanh nghiệp dựa vào đặc điểm riêng của mình mà
lựa chọn phương pháp hạch tốn chi tiết cho phù hợp.Hiện nay kế tốn chi tiết
thành phẩm được tiến hành theo 1 trong 3 phương pháp sau:
*Theo phương pháp thẻ song song.
Phương pháp này sẽ phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại thành
phẩm ln chuyển qua kho nhưng mật độ nhập ,xuất thành phẩm dày đặc ,với hệ
thống kho tàng được bố trí tập trung ,đồng thời doanh nghiệp phải có điều kiện
về lao động kế tốn để thực hiện .
- Tại kho : Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập ,xuất kho thành phẩm
,thủ kho tiến hành phản ánh tình hình nhập ,xuất kho thành phẩm vào thẻ kho về
mặt số lượng .Mỗi chứng từ được ghi một dòng vào thẻ kho .Thẻ kho phản ánh
từnh loại thành phẩm có trong kho.Cuối ngày tính ra số tồn kho và làm căn cứ
để đối chiếu với kế tốn thành phẩm .Định kỳ (từ 3 đến 5 tháng ) thủ kho gửi các
chứng từ nhập ,xuất khothành phẩm đã được phân loại cho kế tốn thành phẩm .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
- Tại phòng kế tốn : Kes tốn thành phẩm sử dụng sổ(thẻ) kế tốn chi
tiết thành phẩm để ghi chép tình hình biến động thành phẩm theo từng loại
tương ứng với thẻ khotheo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị .Cuối tháng kế tốn
cộng sổ chi tiết thành phẩm và tiến hành đối chiếu kiểm tra với thẻ kho theo chỉ
tiêu số lượng .Đồng thời kế tốn lập bảng kê tổng hợp nhập ,xuất kho thành
phẩm để đối chiếu với kế tốn tổng hợp về mặt giá trị .
Sơ đồ 1:HẠCH TỐN CHI TIẾT THÀNH PHẨM THEO PHƯƠNG
PHÁP THẺ SONG SONG.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối ứng
Phương pháp ghi thẻ song song là một phương pháp đơn giản ,dễ làm
,nếu trong điều kiện sản xuất lớn áp dụng phương pháp này sẽ mất nhiều thời
gian ,cơng sức do còn ghi trùng về chỉ tiêu số lượng .Hơn nữa việc kiểm tra đối
chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng kịp thời của kế
tốn.
Theo phương pháp đối chiếu ln chuyển:
Thẻ kho
Phiếu
xuất kho
Thẻ(sổ)chi tiết T/P Bảng tổng hợp nhập,xuất
Kế tốn tổng hợp nhập-xuất
tồn
Phiếu
nhập kho
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Phương pháp đối chiếu ln chuyển được hình thành trên cơ sở cải tiến
một bước phương pháp thẻ song song .Theo phương pháp này ở kho vẫn mở thẻ
kho để theo dõi về mặt số lượng đối với từng thành phẩm.
Tại phòng kế tốn : Kế tốn lập bảng kê nhập ,xuất là bảng kê chứng từ
nhập xuất kho theo từng loại thành phẩm .Bảng kê này được ghi theo cả chỉ tiêu
số lượng và giá trị . Cuối tháng kế tốn căn cứ vào dòng cộng ở các bảng kê
nhập ,xuất theo từng loại thành phẩm cả về chỉ tiêu số lượng và giá trị .Sổ đối
chiếu ln chuyển được lập theo từng kho .Sau đó kế tốn căn cứ vào sổ đối
chiếu ln chuyển để đối chiếu với thẻ kho phần số lượng và kế tốn tổng hợp
phần giá trị .
Ưu điểm : áp dụng sổ đối chiếu ln chuyển ,cơng việc ghi chép của kế
tốn chi tiết thành phẩm được giảm nhẹ do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
Nhược điểm: Tồn bộ cơng việc ghi chép ,tính tốn ,kiểm tra dồn hết vào
cuối tháng nên số lượng cung cấp khơng kịp thời ,cơng việc hạch tốn lập báo
cáo hàng tháng bị chậm trễ .
Phương pháp này được áp dụng ở doanh nghiệp có chủng loại khơng
nhiều ,khối lượng thành phẩm xuất ,nhập ,tồn khơng thường xun và là doanh
nghiệp có quy mơ vừa .
Sơ đồ 2: HẠCH TỐN CHI TIẾT THÀNH PHẨM THEO PHƯƠNG
PHÁP ĐỐI CHIẾU LN CHUYỂN .
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu ln chuyển
Bảng kê xuất
Kế tốn
tổng hợp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Theo phương pháp sổ số dư.
Phương pháp sổ số dư là một bước cải tiến căn bản trong việc tổ chức
hạch tốn chi tiết thành phẩm .Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là kết hợp
chặt chẽ việc hạch tốn nghiệp vụ cuả thủ kho với việc ghi chép của phòng kế
tốn và trên cơ sở đó ,ở kho chỉ hạch tốn về số lượng và phòng kế tốn chỉ hạch
tốn về giá trị của thành phẩm .Như vậy đã xố bỏ được việc ghi chép trùng lặp
giữa kho và phòng kế tốn ,tạo điều kiện để việc kiểm tra thường xun và có hệ
thống của kế tốn đối với thủ kho và số liệu đảm bảo chính xác kịp thời.
- Tại kho: Ngồi việc phản ánh các phiếu nhập kho ,phiếu xuất kho vào
thẻ kho giống như hai phương pháp trên thì thủ kho còn phải tiến hành phân loaị
chứng từ (chứng từ nhập riêng ,chứng từ xuất riêng theo từng loại thành phẩm)
rồi định kỳ bàn giao lại cho kế tốn kèm theo phiếu giao nhận chứng từ .Ngồi
ra cuối tháng thủ kho sau khi tính số dư theo từng loại thành phẩm còn phải
phản ánh vào sổ số dư .Sổ số dư được kế tốn mở cho từng kho và cả năm ,trong
đó chỉ phản ánh số dư của tựng loại thành phẩm . Sổ này do kế tốn giữ và được
giao cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ.
- Tại phòng kế tốn : Định kỳ sau khi nhận được các chứng từ do thủ
kho bàn giao ,kế tốn phải tiến hành kiểm tra phân loại chứng từ đó đồng thời
tính ra đơn giá hạch tốn để ghi vào cột số tiền trên giấy giao nhận chứng từ
.Cuối tháng trên cơ sở phiếu giao nhận chứng từ tiến hành lập bảng luỹ kế nhập
,xuất ,tồn thành phẩm đồng thời đối chiếu số liệu của phần kế tốn tổng hợp và
đối chiếu với sổ số dư.
Ưu điểm :Cơng việc được giàn đều theo định kỳ trong tháng ,khối lượng
ghi chép được giảm nhiều ,khơng ghi trùng lặp chỉ tiêu khối lượng .Sử dụng
phương pháp này sẽ tăng cường trách nhiệm của cả thủ kho và kế tốn.
Nhược điểm: Khó nhận biết được sự biến động của loại thành phẩm cũng
như số lượng hiện có về kế tốn chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị .Khi kiểm tra đối
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét