Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT CÔNG

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 2
I. Những khái niệm chung 2
II. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 5
III. Tổ chức công tác đào tạo và phát triển NNL 9
Sơ đồ 1. Xác định nhu cầu đào tạo 9
Sơ đồ 2: Xác định đối tượng đào tạo 11
IV. Đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực 13
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (CIP) 16
I. Các đặc điểm của Công ty Xây lắp và Sản Xuất Công nghiệp ảnh
hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 16
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÍ ĐIỀU HÀNH 23
II. Phân tích thực trạng tổ chức công tác đào tạo của Công ty Xây lắp
và Sản xuất Công nghiệp CICP 37
Sơ đồ 4: Quy trình đào tạo và phát triển NNL của công ty 37
Sơ đồ 5: Quy trình xác định nhu cầu đào tạo tại công ty 40
III. Phân tích thực trạng các phương pháp đào tạo hiện nay tại công ty
58
IV. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 61
PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP CIP 68
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
I. Phương hướng phát triển của công ty Cổ phần Xây lắp và Sản xuất
Công nghiệp CIP giai đoạn 2008- 2010 68
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp
CIP 70
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp 1

LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực con người luôn giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ sự phát triển
của xã hội. Dù tư liệu sản xuất có sức mạnh đến đâu, đối tượng lao động có phong
phú đến chừng nào nhưng không có yếu tố con người với trí lực và thể lực thì quá
trình sản xuất cũng không thực hiện được. Đối với các tổ chức nói riêng thì nguồn
lực nhân viên là điều kiện quyết định sự thắng lợi và đứng vững của tổ chức.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, hội nhập sâu,
các tiến bộ khoa học kĩ thuật không ngừng được ra đời đã không làm giảm vai trò của
yếu tố con người và ngược lại nguồn nhân lực ngày càng trở thành một lợi thế trong
các tổ chức đặc biệt là các lao động chất lượng cao. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng
nguồn nhân lực chất lượng cao lại đang diễn ra hết sức trầm trọng. Cội nguồn của sự
khủng hoảng này bắt nguồn từ nơi tham gia đào tạo nhân lực.
Để khắc phục nhược điểm đang tồn tại trong nguồn nhân lực và đáp ứng hoàn
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải tiến hành công tác
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các tổ chức đang là vấn đề không chỉ
các chủ doanh nghiệp nói chung quan tâm mà bản thân người lao động nói riêng cũng
rất kì vọng. Vì vậy, em xin mạnh dạn nghiên cứu vấn đề này để có thể tìm ra được
các nguyên nhân làm giảm hiệu quả của công tác đào tạo và đề xuất các biện pháp
khắc phục, đẩy mạnh hiệu quả của công tác.
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp 2

PHẦN 1: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
I. Những khái niệm chung
1. Khái niệm nguồn nhân lực và vai trò của nguồn nhân lực trong doanh
nghiệp
1.1 Các khái niệm cơ bản
Nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực về con người với tư cách là nguồn cung
cấp sức lao động cho xã hội. Nguồn nhân lực là sức mạnh của các quốc gia. Nguồn
nhân lực càng đông và sự hội tụ các yếu tố một cách đầy đủ thì quốc gia đó càng có
sức mạnh và ngược lại.
Theo cách tiếp cận của Liên hợp quốc thì “ Nguồn nhân lực là tất cả kiến thức,
kĩ năng và tiềm năng của con người liên quan đến sự phát triển của mỗi cá nhân, mỗi
tổ chức, mỗi đất nước”.
Nguồn nhân lực trong tổ chức là tổng hợp các nguồn lực bao gồm cả thể lực và
trí lực của tất cả các nhân viên trong công ty.
Nguồn nhân lực được xem xét trên giác độ số lượng và chất lượng. Số lượng
nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn
nhân lực. Về chất lượng, nguồn nhân lực được xem xét trên các mặt: sức khoẻ, trình
độ văn hoá, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất,…
1.2 Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Trong điều kiện xã hội phát triển ngày càng cao, khoa học kĩ thuật càng hiện đại
đảm nhận được nhiều lĩnh vực nhưng không có nghĩa là vai trò của con người đang
bị thay thế mà ngược lại con người ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn. Xét trong
bốn yếu tố của quá trình sản xuất: K, L, T, R thì lao động là yếu tố động luôn luôn
thay đổi nên con người sẽ quyết định sự thay đổi của 3 yếu tố còn lại.
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp 3

Con người là trung tâm của vũ trụ nên thật hiển nhiên khi nguồn nhân lực được
coi là tài sản quý giá nhất của một tổ chức. Máy móc có hiện đại đến chừng nào mà
không có con người điều khiển, vận hành thì không thể phát huy tác dụng. Mặt khác,
có những công việc đòi hỏi sự làm việc tỉ mỉ của con người mà không máy móc nào
có thể trợ giúp. Vì vậy, nguồn nhân lực trong tổ chức luôn đóng vai trò rất quan
trọng.
2. Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Một tổ chức muốn hoàn thành kế hoạch sản xuất đề ra thì phải duy trì đủ số
lượng và chất lượng nguồn nhân lực nội bộ. Do đó đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực nội bộ đóng vai trò quan trọng và phải được quan tâm thường xuyên.
Đào tạo và phát triển là tất cả các hoạt động nhằm duy trì và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực trong tổ chức. Nó ảnh hưởng trực tiếp quyết định sự thành
công, sự đứng vững của công ty do đó cần phải chú ý đến phát triển hoạt động này.
Phát triển nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các hoạt động học tập có tổ
chức được thực hiện trong những khoảng thời gian cụ thể với mục đích tạo nên sự
thay đổi trong hành vi nghề nghiệp của người lao động. Trên khía cạnh nội dung thì
phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động: giáo dục, đào tạo và phát triển.
- Giáo dục là hoạt động trang bị cho con người những kiến thức trước khi bước
vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề nghiệp mới thích hợp hơn trong
tương lai.
- Đào tạo (hay gọi là đào tạo kĩ năng) là các hoạt động học tập giúp con người
thực hiện công việc một cách hiệu quả hơn.
- Phát triển là hoạt động học tập nhằm trang bị cho người lao động những kiến
thức, kĩ năng vươn ra khỏi phạm vi công việc đang đảm nhận nhằm mở ra cho họ
những công việc mới theo định hướng của tổ chức trong tương lai.
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp 4

3. Sự cần thiết của hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp
3.1 Sự cần thiết của hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp
Chất lượng nguồn nhân lực được chọn là một trong các chỉ tiêu đánh giá sức
mạnh của một tổ chức. Chất lượng nguồn nhân lực càng cao thì sức mạnh của tổ
chức càng lớn, cơ hội thắng lợi càng cao. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực đang
được đánh giá là vấn đề khủng hoảng trong các doanh nghiệp hiện nay. Với phương
pháp giáo dục và đào tạo còn nặng về lí thuyết không coi trọng thực hành đã làm cho
rất nhiều người lao động thụ động khi trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất.
Thêm vào đó là sự đào tạo không dựa trên đơn đặt hàng của xã hội đã tạo ra một lực
lượng lớn các lao động làm trái các ngành nghề. Để khắc phục những ngược điểm
trên của người lao động công ty cần trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ
năng để họ hoàn thành các nhiệm vụ được giao điều đó đồng nghĩa với việc tiến hành
hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại các tổ chức là điều tất yếu.
3.2 Sự cần thiết của hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp CIP
Tiến hành hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty là rất
cần thiết vì học tập không bao giờ là có giới hạn. Đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực là con đường giúp cho tổ chức tiếp cận với thành công được nhanh hơn. Vì vậy,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là sự lựa chọn hàng đầu của công ty Cổ phần
Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp.
Với quy mô lao động khá lớn trên 3000 lao động trong đó một phần lao động
đang làm việc tại các bộ phận không đúng chuyên môn được đào tạo đã tạo nên sự
ảnh hưởng không nhỏ đến việc hoàn thành kế hoạch của công ty, số lượng lao động
được tuyển mới thêm hàng năm khá lớn nên đào tạo và phát triển nguồn nhân lực lại
càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp 5

Đào tạo và phát triển là tạo cơ hội cho người lao động có cơ hội phát triển bản
thân, thăng tiến ngay trong nội bộ công ty nên hoạt động có ý nghĩa rất lớn trong việc
gắn bó giữa doanh nghiệp và người lao động tạo tâm lí an toàn cho người lao động để
họ yên tâm cống hiến cho công ty.
II. Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Các phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức được chia
làm hai nhóm:
1. Đào tạo trong công việc
1.1 Các phương pháp
 Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc
- Khái niệm: đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc là phương pháp đào tạo trực
tiếp tại nơi làm việc dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của người dạy.
- Nội dung: Người dạy giới thiệu và giải thích về mục tiêu công việc và chỉ dẫn
tỉ mỉ cách quan sát các thao tác làm việc, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi
người học thành thạo.
- Phạm vi ứng dụng: cho hầu hết công nhân sản xuất và một số công việc quản

 Đào tạo theo kiểu học nghề
- Khái niệm: đào tạo theo kiểu học nghề là phương pháp đào tạo nơi làm việc
dưới sự chỉ dẫn của các công nhân lành nghề.
- Nội dung: Học viên được học lí thuyết trên lớp rồi đưa đến làm việc dưới sự
hướng dẫn của công nhân lành nghề, thực hiện công việc thuộc nghề cho tới khi
thành thạo tất cả các kĩ năng của nghề.
- Bản chất: phương pháp này là sự kèm cặp của công nhân lành nghề đối với
người học.
- Phạm vi: chủ yếu là đào tạo cho các công nhân sản xuất.
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp 6

 Kèm cặp và chỉ bảo
- Khái niệm: kèm cặp và chỉ bảo là phương pháp đào tạo được tiến hành bởi sự
hướng dẫn của người quản lí giỏi đối với học viên.
Nội dung: Những học viên được học tập dưới sự kèm cặp, chỉ bảo của những
người quản lí giỏi hơn.
- Phạm vi: áp dụng cho các cán bộ quản lí và các nhân viên giám sát.
 Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
- Khái niệm: luân chuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp đào tạo
bằng cách trang bị cho người lao động kiến thức tổng hợp từ nhiều lĩnh vực khác
nhau.
- Nội dung: di chuyển người lao động từ lĩnh vực này sang các vực khác trong
công ty.
- Bản chất: cung cấp cho người lao động những kinh nghiệm làm việc ở nhiều
lĩnh vực khác nhau trong tổ chức.
- Phạm vi: chủ yếu đào tạo cho các lao động giữ cương vị quản lí.
1.2 Ưu, nhược điểm của đào tạo trong công việc
+ Ưu điểm
- Người học vừa học lại vừa có thu nhập trong khi học.
- Không đòi hỏi một không gian hay những trang thiết bị riêng biệt đặc thù.
- Tạo nên sự chuyển biến nhanh trong kiến thức và kĩ năng thực hành.
- Cung cấp cho học viên những kĩ năng thực hành
+ Nhược điểm:
- Lí thuyết trang bị không có hệ thống
- Học viên học theo các kinh nghiệm lao động không tiên tiến của người dạy.
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp 7

2. Đào tạo ngoài công việc
 Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp
+ Nội dung:
Chương trình học được chia làm hai phần: phần lí thuyết được giảng dạy tập
trung do các kĩ sư, cán bộ kĩ thuật phụ trách; phần thực hành tại các xưởng thực tập.
+ Ưu điểm: học viên được học tập một cách hệ thống tương đối đầy đủ từ lí
thuyết đến thực hành nên họ nắm vững hai khía cạnh này.
+ Nhược điểm: Tốn kém, đòi hỏi các trang thiết bị chuyên dụng.
 Cử người đi học ở các trường chính quy
+ Ưu điểm: tạo ra môi trường học tập tập trung cho người lao động.
+ Nhược điểm: tốn kém
 Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo
+ Nội dung: Học viên học tập thông việc thảo luận các chủ đề dưới sự hướng
dẫn của lãnh đạo nhóm.Việc học có thể được tổ chức bên trong hoặc bên ngoài doanh
nghiệp.
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tổ chức.
+ Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và phạm vi hẹp.
 Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính
+ Nội dung: Các chương trình được viết sẵn trên các đĩa mềm và người học sẽ
học theo sự hướng dẫn của máy tính.
+ Ưu điểm:
- Học được nhiều kĩ năng mà không cần người dạy
- Chi phí thấp
- Tiến độ học do học viên quyết định
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B
Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp 8

+ Nhược điểm: Yêu cầu nhân viên đa năng để vận hành và chi phí thấp khi sử
dụng cho số lớn học viên.
 Đào tạo từ xa
+ Nội dung: là phương pháp đào tạo mà người dạy và học viên không trực tiếp
gặp nhau tại một địa điểm mà học tập thông qua thiết bị nghe nhìn.
+ Ưu điểm: Khối lượng thông tin được cung cấp là lớn.
+ Nhược điểm: Chi phí cao, thiếu sự trao đổi giữa học viên và giáo viên.
 Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
+ Nội dung: giáo viên đưa ra các tình huống dưới nhiều các diễn đạt: bài tập,
kịch, trò chơi, mô hình.
+ Ưu điểm: Nâng cao kĩ năng làm việc với con người và ra quyết định.
+ Nhược điểm: Tốn kém công sức, tiền của, thời gian để xây dựng các tình
huống.
 Mô hình hóa hành vi
+ Nội dung: các vở kịch được thiết kế sẵn để mô hình hóa các hành vi hợp lí
trong các tình huống đặc biệt.
 Đào tạo kĩ năng xử lí công văn, giấy tờ
+ Nội dung: người quản lí sẽ nhận được rất nhiều các bản ghi nhớ, bản tường
trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên, các thông tin khác và họ giải quyết nó một
cách nhanh chóng và chính xác.
+ Ưu điểm: học viên được làm việc thật sự để học hỏi, có cơ hội rèn luyện kĩ
năng làm việc và ra quyết định.
+ Nhược điểm: ảnh hưởng đến thực hiện công việc của bộ phận và có thể gây ra
những thiệt hại.
Tùy thuộc vào từng công ty mà có thể áp dụng phương pháp đào tạo trong công
việc hoặc ngoài công việc để phát huy tối đa hiệu quả của từng phương pháp.
Trương Thị Kiều Trang - Kinh tế lao động 46B

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét