khỏi về chiều rộng , chiều dài và sâu của sản phẩm hỗn hợp quốc tế của công
ty .
- Toàn cầu
Phơng pháp địa lý trung tâm trong phát triển sản phẩm quốc tế nghĩa
là tiến hành hoạt động phát triển một cách tập trung hoá và phối hợp hoá cao .
Các sản phẩm đợc phát triển nhằm lôi cuốn ngời tiêu dùng ở thị trờng quốc
ngoại . Hoạt động này cho phép sản phẩm đồng dạng khá cao trong các chơng
trình sản phẩm quốc tế tới mức các điều kiện sử dụng sản phẩm tơng tự ở các
thị trờng quốc ngoại khác nhau .
- Tạo ra các ý tởng sản phẩm mới .
Nhiều hoạt động phát triển sản phẩm quốc tế bao hàm việc thay đổi một số
khái niệm cơ bản về sản phẩm . Sản phẩm nguyên mẫu có thể đợc phát triển
cho một thị trờng nội địa , hoặc rút ra từ một mẫu mang tính địa lý trung
tâm hơn .
- Phát triển sản phẩm quốc tế
Chuyển các ý tởng sản phẩm thành các sản phẩm sống động và trẻ hoá các
sản phẩm lão hoá bao hàm công việc phát triên bao quát . Ngoài giai đoạn tạo
ra ý tởng quá trình này còn có các giai đoạn khác gồm : sang lọc ý tởng , phát
triển và kiểm tra khái niệm phát triển một chiến lợc Marketing, phân tích kinh
doanh , phát triển sản phẩm , kiểm tra thị trờng và thơng mại hoá sản phẩm .
2.4 . Sự phối hợp sản phẩm với các yếu tố giá , phân phối và xúc tiến
nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
Muốn tiêu thụ đợc sản phẩm trên thị trờng thì ngoài sản phẩm tốt ra công
ty cần phải phối hợp nó với các biến số giá , phân phối và xúc tiến . Sự kết hợp
hài hoà giữa 4 biến số sản phẩm , giá , phân phối và xúc tiến sẽ giúp công ty
có đợc một sản phẩm có sức cạnh tranh tốt trên thị trờng . Muốn nâng cao sức
5
cạnh tranh của sản phẩm công ty trên thị trờng công ty có thể tìm giải pháp
nâng cao hiệu quả của một trong bốn biến số trên .
Để có một hệ thống kênh phân phối tốt thì công ty cần phải có nhiều thông
tin cần thiết về thị trờng mà công ty tham gia . Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng
của thị trờng để từ đó có các chơng trình xúc tiến nhằm thu hút đợc ngời tiêu
dùng trên thị trờng .
2.5 . Bao gói và Thơng hiệu sản phẩm xuất khẩu
Bao gói : bảo vệ và xúc tiến là những mối quan tâm then chốt trong bao gói
. Các nhân tố bảo vệ sản phẩm , sự khác biệt về khí hậu , cơ sở hạ tầng của vận
chuyển và các kênh phân phối tất cả đều tác động đối với bao gói . Trong
những vùng thị trờng có khí hậu nóng ẩm , nhiều sản phẩm bị h hỏng nhanh
chóng trừ khi đợc bảo vệ tốt hơn so với hoạt động bảo vệ hàng hoá ở vùng khí
hậu ôn đới . Phân phối xuất khẩu thờng là một quá trình kéo dài khó điều
khiển và hay mất mát Do vậy bao gói đặc biệt để vận chuyển ra nớc ngoài có
thể là cần thiết . Thờng xuyên có những thay đổi có thể giới hạn ở bao gói vận
chuyển nhằm ngăn ngừa bất cứ sự thiết kế lại nào bao gói nguyên gốc. Tuy
nhiên , nếu nh sản phẩm đợc bán ở thị trờng ngoài trời cần đợc bảo vệ tốt hơn .
Thơng hiệu của sản phẩm : một nhãn hiệu có thể đợc định nghĩa là
một tên , thuật ngữ dấu hiệu hoặc kiểu mẫu , hoặc sự kết hợp giữa chúng đợc
sử dụng nhằm nhận biết hàng hoá và dịch vụ của một hay một nhóm ngời bán
và khác biệt hoá với những nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh .
Khi các công ty định nhãn hiệu cho sản phẩm của họ nhằm tung ra thị tr-
ờng quốc tế , trớc hết họ phải kiếm sự bảo vệ của luật pháp đối với nhãn hiệu
này .Sự bảo vệ của pháp luật , một mặt là ngăn chặn các đối thủ cạnh tranh
hiện thực hay tiềm năng không sao chép đợc , đồng thời cho phép công ty khai
thác những gì có thể là tài sản rất quý giá của công ty . Một vấn đề liên quan
mà công ty cần quan tâm là làm thế nào để có đợc nhãn hiệu thơng mại ở thị
trờng nớc ngoài . Việc đăng ký các nhãn hiệu loại trừ các việc các công ty
6
khác đăng ký bản quyền địa phơng với tên nhãn hiệu . Nếu không có sự bảo vệ
nh vậy thì công ty phải mua quyền sử dụng nhãn hiệu riêng của họ nếu họ
muốn xâm nhập thị trờng .
2.6. Kiểm soát sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng xuất khẩu.
Trớc hết sự kiểm soát này phải mang tính thờng xuyên . Hoạt động kiểm
soát phải diễn ra liên tục và thờng xuyên . Công ty cần nắm bắt đợc tình hình
sản phẩm của công ty trên thị trờng để từ đó có những kế hoạch nhằm chuẩn
bị trớc nếu sản phẩm của công ty bị sản phẩm của công ty khác vợt qua . Công
ty phải liên tục thu thập thông tin cũng nh ý kiến về sản phẩm của công ty từ
phía khách hàng để từ đó thấy đợc điểm mạnh cũng nh điểm yếu của sản phẩm
trên thị trờng . Chỉ có nh vậy công ty mới kiểm soát đợc sức cạnh tranh của
sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng .
Chơng 2 : Thực trạng sức cạnh tranh của sản phẩm nông sản xuất khẩu
của công ty INTIMEX trên thị trờng Mỹ .
I. Đặc điểm tổ chức và kinh doanh về công ty INTIMEX
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Vào cuối những năm 1970, cùng với việc đẩy mạng sản xuất , nhà nớc ta
từng bớc mở rộng trao đổi hàng hoá nội thơng và hợp tác xã với nớc ngoài ,
đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nớc .
Ngày 23/6/1979 theo đề nghị của Bộ Nội Thơng và sự nhất trí của Bộ Ngoại
Thơng , Thủ tớng ra quyết định giao cho Bộ Nội Thơng phụ trách việc trao đổi
hàng hoá nội thơng và hợp tác xã với nớc ngoài . Việc trao đổi này nhằm mục
7
đích bổ sung cho nguồn hàng nhập khẩu chính ngạch tăng lên và mặt hàng lu
thông trong nớc , phục vụ tốt hơn cho đời sống nhân dân.
Ngày 10/8/1979 Công ty xuất nhập khẩu Nội thơng và Hợp tác xã chính
thức đợc thành lập , gọi tắt là Công ty xuất nhập khẩu Nội thơng . Đây là trung
tâm xuất nhập khẩu của ngành nội thơng , có nhiệm vụ thông qua xuất nhập
khẩu cải thiện cơ cấu quỹ hàng hoá do ngành Nội thơng quản lý đồng thời góp
phần dẩy mạnh xuất khẩu .
Ngày 22/10/1985 do việc điều chỉnh các tổ chức kinh doanh trực thuộc Bộ
Nội Thơng thông qua nghị định số 225/HĐBT đã chuyển Công ty xuất nhập
khẩu Nội Thơng và Hợp tác xã trực thuộc Bộ Nội Thơng thành tổng công ty
xuất nhập khẩu Nội Thơng và Hợp tác xã.
Theo quyết định số 496/TM-TCCB của Bộ trởng Bộ Thơng Mại ngày
20/3/1995 , công ty xuất nhập khẩu Nội thơng và Hợp tác xã Hà Nội đợc đổi
thành công ty xuất nhập khẩu Dịch vụ Thơng Mại , tên giao dịch là
INTIMEX . Việc đổi tên đã phản ánh đợc tình hình hoạt động kinh doanh theo
cơ chế thị trờng và nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội . Trên cơ sở đó ngày
24/6/1995 , căn cứ vào nghị định 95/CP ngày 04/12/1995 của Chính phủ , Bộ
trởng Bộ Thơng Mại đã chính thức ra quyết định phê duyệt tổ chức và hoạt
động của công ty xuất nhập khẩu Dịch vụ Thơng Mại , công nhận công
ty là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng Mại .
Ngày 01/08/2000 Bộ Thơng Mại có quyết định số 1078/2000/QD-BTM về
việc đổi tên công ty XNK- Dịch vụ Thơng Mại thành công ty xuất nhập
khẩu INTIMEX . Công ty INTIMEX đợc hình thành từ ba công ty : công ty
xuất nhập khẩu Nội thơng , Hợp tác xã Hà Nội , công ty Hữu Nghị trực thuộc
Bộ Thơng Mại . Năm 1995 , theo quyết định số 540 TNM ngày 24/6/1995 của
Bộ Thơng Mại quyết định sáp nhập thêm công ty GEVINA vào công ty
INTIMEX. Vào cuối tháng 6 thực hiện quyết định của Bộ Thơng Mại về việc
sáp nhập thêm công ty Nông thổ sản vào công ty INTIMEX .
8
Hiện nay công ty có tên giao dịch đối ngoại là FOREIGN TRAGE
ENTERPRISE INTIMEX ( viết tắt là INTIMEX) . Trụ sở chính đặt tại 96 Trần
Hng Đạo Hà Nội.
Công ty INTIMEX là một doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa , trực
thuộc Bộ Thơng Mại , thực hiện hạch toán độc lập , tự chủ về tài chính , có t
cách pháp nhân , đợc mở tài khoản tại ngân hàng và đợc sử dụng con dấu riêng
theo quy định của nhà nớc tự chịu trách nhiệm kinh tế và dân sự về các hoạt
động và tài sản của mình trớc pháp luật của nhà nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam , trực tiếp điều chỉnh bởi luật doanh nghiệp nhà nớc .
Mục đích kinh doanh của công ty là thông qua hoạt động trong lĩnh vực th-
ơng mại , sản xuất , dịch vụ , khách sạn , HTX đầu t liên doanh liên kết để
khai thác vật t , nguyên liệu nhằm đẩy mạnh sản xuất tạo ra việc làm và thu
nhập cho ngời lao động , góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân.
1.2. Chức năng của công ty
Mục đích của công ty là thông qua hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu , sản xuất , gia công, kinh doanh thơng mại và dịch vụ thơng mại phục vụ
cho xuất khẩu . Ngoài ra công ty còn kinh doanh khách sạn , hợp tác đầu t ,
liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nớc theo luật
pháp Việt Nam để phát triển sản xuất , khai thác vật t , nguyên liệu hàng hoá
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xã hội và tạo nguồn hàng hoá cho xuất khẩu .
Công ty hoạt động theo nội dung sau :
- Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác . Xuất khẩu các mặt hàng nông lâm
thuỷ hải sản , thực phẩm chế biến , tạp phẩm , thủ công mỹ nghệ và các mặt
hàng khác do công ty sản xuất chế biến , gia công hoặc liên doanh liên kết tạo
ra.
- Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng vật t ,
nguyên liệu , hàng tiêu dùng , phơng tiện vận tải , kể cả chuyển khẩu, tạm
nhập tái xuất .
9
- Tổ chức sản xuất lắp ráp , gia công , liên doanh , liên kết , hợp tác đầu t,
với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc để sản xuất hàng xuất khẩu và hàng
tiêu dùng .
- Kinh doanh nhà hàng , khách sạn , du lịch . Dịch vụ phục vụ ngời Việt
Nam ở nớc ngoài . Bán buôn , bán lẻ các mặt hàng thuộc phạm vi công ty kinh
doanh sản xuất , gia công , lắp ráp .
1.3. Nhiệm vụ của công ty .
Xây dựng và tổ chức thực hịên các kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản
xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu , gia công lắp ráp kinh doanh thơng
mại , dịch vụ thơng mại , kinh doanh khách sạn du lịch , liên doanh đầu t trong
nớc và ngoài nớc , Theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà nớc và hớng dẫn
của Bộ Thơng Mại .
Xây dựng các phơng án kinh doanh , sản xuất và dịch vụ phát triển kế
hoạch và mục tiêu chiến lợc của công ty .
Chấp hành luật pháp Nhà nớc , thực hiện các chế độ chính sách về quản lý
và sử dụng tiền vốn , vật t , tài sản , nguồn lực , thực hiện hạch toán kinh tế ,
bảo toàn và pháp triển nguồn vốn , thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc .
Quản lý toàn diện , đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên
chức theo pháp luật , chính sách của nhà nớc và sự phân cấp quản lý của Bộ để
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty chăm lo đời sống , tạo
điều kiện cho ngời lao động , thực hiện phân phối công bằng và thực hiện vệ
sinh môi trờng .
Kinh doanh theo mục đích thành lập doanh nghiệp và theo ngành nghề
đã đăng ký kinh doanh .
Chủ động trong sản xuất , kinh doanh , trong ký kết các hợp đồng kinh tế
với các bạn hàng trong và ngoài nớc về liên doanh hợp tác đầu t , về nghiên
cứu , ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh đúng
chế độ chính sách nhà nớc .
10
Đợc giao và quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn , tài sản , nguồn
lực đợc huy động các nguồn vốn khác trong và ngoài nớc , đợc cử đoàn ra nớc
ngoài và mời các đoàn nớc ngoài vào Việt Nam để đàm phán ký kết hợp đồng
theo đúng pháp luật và chế độ Nhà nớc quy định.
Đợc quyền tố tụng , khiếu nại trớc cơ quan pháp luật và vụ việc vi phạm
chế độ chính sách của Nhà nớc để bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và nhà nớc.
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Intimex
Công ty Intimex thực hiện quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cơ sở
quyền làm chủ tập thể của ngời lao động . Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
bao gồm:
Đứng đầu công ty là giám đốc do Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm và
miễn nhịêm.Giám đốc là ngời đại diện duy nhất của doanh nghiệp trớc pháp
luật ,có quyền quyết định nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp . Giám đốc
quản lý điều hành công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm về
mọi hoạt động của công ty trớc pháp luật ,cấp trên và toàn thể cán bộ công
nhân viên toàn công ty .
Tiếp theo là hai phó giám đốc và một kế toán trởng. Phó giám đốc là do
giám đốc lựa chọn và đề nghị Bộ trởng BTM bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm . Kế
toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty ,có trách nhiệm giúp
cho giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê ,
thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty , thực hiện phân tích hoạt động
kinh tế , báo cáo kết quả hoạt động của công ty theo quy định hiện hành của
nhà nớc .
Công ty có bộ máy quản lý và mạng lới kinh doanh phù hợp với hoạt động
của công ty và phân cấp quản lý của Bộ thơng mại .
1. Phòng kinh tế tổng hợp : có chức năng tham mu , hớng dẫn và thực hiện
các nghiệp vụ , công tác nh lập kế hoạch thống kê ,công tác kho vận ,
công tác đối ngoại , pháp chế .
11
2. Phòng kế toán tài chính : thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công ty ,
các công tác báo cáo chế độ kế toán theo quy định của nhà nớc , theo
định kỳ chế độ kế toán tài chính .
3. Phòng tổ chức lao động tiền lơng : tổ chức sắp xếp và thực hiện chế độ
đối với nhân viên của công ty .
4. Phòng quản trị : giúp giám đốc trong công tác tổ chức hoạt động hành
chính , quản lý tài sản phục vụ cho công ty .
5. Văn phòng
6. Phòng kinh doanh doanh xuất nhập khẩu ( 4phòng) có chức năng tổ
chức hoạt động KDXNK . kinh doanh thơng mại dịch vụ tổng hợp theo
điều lệ và giấy phép kinh doanh của công ty . Các phòng ban phải thờng
xuyên cung cấp đầy đủ thông tin chứng từ cho phòng kế toán tài chính
để phòng kịp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Công ty INTIMEX có mạng lới đơn vị trực thuộc nh sau :
7. Trung tâm thơng mạiDịch vụ tổng hợp( 26-32 Lê Thái Tổ Hà Nội)
Xí nghiệp thơng mại Dịch vụ XNK (số 2 Lê Phụng Hiểu Hà Nội)
8. Xí nghiệp lắp ráp xe máy (11B Láng Hạ - Hà Nội )
9. Xí nghiệp may ( Thị trấn Văn Điển - Hà Nội )
10.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX TPHCM
11.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX TP Hải Phòng
12.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX TP Đà Nẵng
13.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX Tỉnh Đồng Nai
14.Chi nhánh công ty XNK INTIMEX Tỉnh Nghệ An
Các đơn vị thành viên của công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ
thuộc , qui chế tổ chức và hoạt động của từng đơn vị thành viên đợc giám đốc
công ty qui định cụ thể phù hợp với phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của
BTM.Thủ trởng các đơn vị thành viên dới sự chỉ đạo của giám đốc công ty, có
12
trách nhiệm điều hành mọi hoạt động theo đúng điều lệ tổ chức , hoạt động
của công ty và pháp luật.
2 . Nguồn nhân lực của công ty
Vấn đề con ngời luôn đợc công ty quan tâm hàng đầu trong suốt quá trình
xây dựng và phát triển của mình. Chiến lợc con ngời của công ty đó là trong
bất kỳ điều kiện nào nhất là trong những năm gần đây , công ty luôn tìm cách
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên chức . Công ty liên tục đào tạo bồi
dỡng cán bộ để họ không ngừng nâng cao trình độ quản lý . Đồng thời công
ty có những biện pháp kích thích ngời lao động, thởng phạt kịp thời từ đó nâng
cao đợc năng suất lao động . Trong những năm qua công ty đã liên tục tuyển
chọn nhân viên vào làm việc độ trình độ đại học trở lên và thực hiện chế độ
nghỉ hu cho một số cán bộ đến tuổi nghỉ hu , đồng thời giải quyết thôi việc
cho những ngời không có năng lực.
Hàng năm công ty luôn tuyển thêm những cán bộ trẻ có năng lực để thay
đổi dần những nhân viên kém năng lực hoặc đã đến tuổi nghỉ hu, giảm dần số
nhân viên có trình độ trình độ trung sơ cấp .
Bảng 2 : trình độ lao động của nhân viên công ty Intimex
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Số ngời Tỷ
trọng
(%)
Số ngời Tỷ
trọng
(%)
Số
ngời
Tỷ
trọng
(%)
Tổng số lao động 405 417 450
Số lao động trực tiếp 300 307 320
Số lao động gián tiếp 105 110 130
Trong đó :
Đại học 149 49.6 173 56.3 198 61.9
Trung cấp 90 30 84 27.3 92 28.8
Sơ cấp 41 13.6 35 11.4 20 6.25
Ngắn hạn 20 67 15 5 10 3.13
Khả năng tài chính của công ty
13
Intimex là doanh nghiệp hạch toán độc lập , chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh của mình .
Công ty có số vốn điều lệ là : 25.040.229.900 VNĐ
Trong đó vốn cố định là 4.713.567.284 VNĐ
vốn lu động là 20.326.303.485 VNĐ
Công ty có tài khoản riêng tại ngân hàng Ngoại Thơng .
Cơ sở vật chất kĩ thuật :
Trụ sở chính của công ty ở 96 Trần Hng Đạo , Hà Nội với hệ thống trang
thiết bị đầy đủ , đáp ứng đợc yêu cầu trong hoạt động kinh doanh một cách
thuận lợi.
Ngoài ra công ty còn gặp rất nhiều thuận lợi nhờ có sự u đãi của nhà nớc,
nhờ các nguồn vốn , và các khoản viện trợ cho hoạt kinh doanh xuất nhập
khẩu của công ty .
3. Kết quả sản xuất - kinh doanh của công ty .
Công ty Intimex là một công ty có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động
kinh doanh xuất nhập khẩu . Đến nay công ty đã trở thành một đơn vị khá
vững mạnh và kinh doanh rất có hiệu quả . Điều đó đợc thể hiện ở kết quả
kinh doanh của công ty trong các năm 2000 2002 .
Bảng 3 : Bảng kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2000 2002
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét