Quyết định
của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải số 38/2004/QĐ-BGTVT
ngày 24 tháng 12 năm 2004 ban hành Quy định trách nhiệm và
hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong
quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đ ờng bộ
Bộ tr ởng Bộ Giao thông vận tải
Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 23/6/1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Bộ luật Lao động ngày 12/4/2002;
Căn cứ Luật Giao thông đờng bộ ngày 29/6/2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, Công chức ngày 26/02/1998 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, Công chức ngày 28/4/2000;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Cục trởng Cục Đờng bộ Việt Nam, Vụ trởng Vụ Tổ chức cán
bộ và Vụ trởng Vụ Pháp chế,
Quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm và hình
thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng
giao thông đờng bộ.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và
thay thế Quyết định số 1510/2003/QĐ-BGTVT ngày 27/5/2003 của Bộ trởng Bộ Giao
thông vận tải.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trởng các Vụ, Cục trởng
Cục Đờng bộ Việt Nam, Cục trởng Cục Giám định và Quản lý chất lợng công trình
giao thông, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng, Tổng
giám đốc Ban Quản lý dự án thuộc Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Sở Giao
thông công chính), Thủ trởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức,
cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu
hạ tầng giao thông đờng bộ
(ban hành kèm theo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2004
của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải)
Chơng I
Quy định chung
Điều 1. Phạm vi áp dụng
1. Quy định này xác định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, cá
nhân có liên quan đến công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ
thuộc hệ thống quốc lộ do Nhà nớc đầu t.
2. Việc xác định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến công tác quản lý bảo trì các hệ thống đờng địa phơng (đờng tỉnh, đờng
đô thị, đờng huyện, đờng xã), hệ thống đờng chuyên dùng, đờng xây dựng theo phơng
thức BOT (đờng BOT) thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ đầu t căn cứ vào bản
quy định này để quy định cụ thể phù hợp với đặc điểm quản lý của từng địa phơng
hoặc tổ chức có đờng chuyên dùng, đờng BOT.
Điều 2. Đối tợng áp dụng
1. Các tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quy định này gồm:
a. Cục Đờng bộ Việt Nam, Khu Quản lý đờng bộ, Sở Giao thông vận tải, Sở
Giao thông công chính (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải), các đơn vị quản
lý và sửa chữa đờng bộ, Cụm phà, Bến phà, Cầu phao, Hạt Quản lý đờng bộ;
b. Cục Giám định và Quản lý chất lợng công trình giao thông, Ban Quản lý dự
án, Nhà thầu xây lắp.
2. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quy định này gồm:
a. Cục trởng Cục Đờng bộ Việt Nam; Tổng Giám đốc Khu Quản lý đờng bộ;
Giám đốc Sở giao thông vận tải; Giám đốc đơn vị quản lý và sửa chữa đờng bộ; Giám
đốc Cụm phà, Bến trởng bến phà (cầu phao); Hạt trởng Hạt Quản lý đờng bộ, công
nhân bảo dỡng đờng bộ, nhân viên tuần đờng;
b. Cục trởng Cục Giám định và Quản lý chất lợng công trình giao thông, Tổng
giám đốc Ban Quản lý dự án, ngời đứng đầu các nhà thầu.
Điều 3. Ngoài quy định này, các tổ chức, cá nhân nêu trong Điều 2 phải chịu
sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2
Chơng II
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
A. Trách nhiệm của tổ chức
Điều 4. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
1. Xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và chính sách đầu t phát triển giao
thông đờng bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chơng trình quốc gia về an toàn giao
thông và các biện pháp đảm bảo giao thông đờng bộ thông suốt, an toàn.
2. Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng các văn bản pháp luật về
giao thông đờng bộ trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền.
3. Phối hợp với các Bộ, ngành, chính quyền địa phơng tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về giao thông đờng bộ.
4. Hớng dẫn việc quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ
trong phạm vi toàn quốc và trực tiếp tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng
giao thông hệ thống quốc lộ.
5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm
quyền.
Điều 5. Trách nhiệm của Cục Đờng bộ Việt Nam
1. Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì đờng bộ dài hạn và hàng năm đối với hệ
thống quốc lộ trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch
sau khi đợc phê duyệt.
2. Nghiên cứu xây dựng quy chế quản lý, bảo trì; định mức kinh tế kỹ thuật bảo
trì đờng bộ trình Bộ Giao thông vận tải. Tổ chức hớng dẫn thực hiện các văn bản pháp
luật về giao thông vận tải đờng bộ.
3. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý
bảo trì của các đơn vị quản lý và sửa chữa đờng bộ, công tác đảm bảo giao thông của
các nhà thầu thi công trên đờng bộ đang khai thác.
4. Theo dõi, tổng hợp tình trạng kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ, phân loại
hàng năm, tổ chức kiểm tra, kiểm định cầu, cống đờng bộ đối với hệ thống quốc lộ.
5. Phối hợp với chính quyền địa phơng để thực hiện việc bảo vệ công trình và
hành lang hệ thống quốc lộ.
6. Tổ chức thực hiện cấp phép thi công, giấy lu hành đặc biệt.
7. Xây dựng kế hoạch phòng chống bão lụt và tổ chức khắc phục kịp thời các sự
cố cầu đờng.
Điều 6. Trách nhiệm của Khu Quản lý đờng bộ, Sở Giao thông vận tải
1. Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì đờng bộ hàng năm trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo trì đờng bộ trong phạm vi đợc
giao quản lý.
2. Hớng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quản lý đờng bộ trực thuộc thực hiện
các quy định trong công tác quản lý, bảo trì đờng bộ .
3. Phối hợp với chính quyền địa phơng để thực hiện việc bảo vệ công trình và
hành lang đờng bộ theo phân cấp quản lý.
4. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý,
bảo trì ở các đơn vị quản lý và sửa chữa đờng bộ, công tác đảm bảo giao thông của các
nhà thầu thi công trên đờng bộ đang khai thác thuộc phạm vi đợc giao quản lý.
3
5. Thực hiện công tác phòng chống và khắc phục thiệt hại do bão lụt, ứng cứu
đảm bảo giao thông kịp thời, thông suốt, an toàn.
6. Lu trữ và bảo quản hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ theo
phân cấp.
Điều 7. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý, sửa chữa đờng bộ trực thuộc
Khu Quản lý đờng bộ, Sở Giao thông vận tải
1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì đờng bộ, hành lang an toàn đờng bộ do đơn vị
quản lý để Khu Quản lý đờng bộ, Sở Giao thông vận tải tổng hợp trình Cục Đờng bộ
Việt Nam (đối với quốc lộ); trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -
ơng (đối với hệ thống đờng tỉnh, đờng địa phơng).
2. Chỉ đạo, điều hành công tác tuần đờng; sửa chữa kịp thời các h hỏng cầu,
cống, đờng; tổ chức phân luồng đảm bảo giao thông. Trờng hợp h hỏng nặng quá vợt
quá khả năng thì vừa tổ chức đảm bảo giao thông vừa báo cáo kịp thời cấp trên trực
tiếp quản lý.
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phơng, thanh tra giao thông đờng bộ để
bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đờng bộ.
3. Lập kế hoạch, phơng án phòng chống bão lụt; tổ chức ứng cứu, khắc phục kịp
thời khi có sự cố.
4. Tham gia kiểm tra an toàn giao thông đối với các công trình đang hoàn thiện
chuẩn bị bàn giao đa vào khai thác sử dụng.
5. Tổ chức đếm xe, phân loại cầu đờng cập nhật tình trạng cầu đờng và báo cáo
theo quy định.
6. Lập hồ sơ quản lý, lu giữ, bảo quản và thờng xuyên bổ sung đầy đủ diễn biến
và biện pháp khắc phục hu hỏng cầu đờng. Quản lý hồ sơ bằng cả văn bản và phần
mềm vi tính.
7. Kiến nghị và đề xuất cấp trên giải quyết những vớng mắc trong nhiệm vụ
quản lý, bảo trì đờng bộ.
Điều 8. Trách nhiệm của Hạt Quản lý đờng bộ
1. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý, bảo trì đờng bộ. Kiểm tra, đôn đốc
và giám sát việc thực hiện nhiệm vụ đã giao cho các tổ, nhân viên của Hạt.
2. Tổ chức tuần đờng, đếm xe, cập nhật tình hình cầu đờng và báo cáo cấp trên
theo quy định.
3. Kiểm tra, xử lý và báo cáo kịp thời khi có thông tin về sự cố cầu đờng, tai nạn
giao thông. Trờng hợp vợt quá khả năng xử lý, phải vừa tổ chức đảm bảo giao thông
vừa phải báo cáo kịp thời cho cơ quan đờng bộ cấp trên.
4. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phơng, công an, thanh tra giao thông
trong việc tuyên truyền, vận động chống lấn chiếm và giải toả các hành vi vi phạm
hành lanh an toàn giao thông đờng bộ.
5. Lu giữ và bảo quản hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ theo
phân cấp.
6. Phản ánh kịp thời với cấp trên những vớng mắc về chế độ, chính sách trong
công tác bảo trì đờng bộ.
Điều 9. Trách nhiệm của Cụm phà, Bến phà (Cầu phao)
1. Thực hiện kế hoạch bảo dỡng thờng xuyên, sửa chữa định kỳ đờng ra vào bến,
cầu dẫn, Ponton, bến hoặc lỡi bến, báo hiệu đờng sông, báo hiệu đờng bộ đảm bảo an
toàn cho ngời, phơng tiện qua sông.
4
2. Đảm bảo các trang thiết bị cứu sinh cần thiết. Các phơng tiện nổi phục vụ cho
vợt sông nh Ponton, phà, phao, ca nô phải đợc đăng kiểm theo đúng định kỳ và luôn
đảm bảo ở trạng thái đủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
3. Tổ chức, hớng dẫn Bến trởng, thuyền trởng, thuỷ thủ và nhân viên của bến
thực hiện đúng quy trình chạy phà và các văn bản của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đ-
ờng bộ Việt Nam về đảm bảo an toàn giao thông ở các bến phà và trên sông. Thờng
xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời các h hỏng để xử lý theo khả năng hoặc báo cáo cấp
trên xử lý.
Điều 10. Trách nhiệm của Cục Giám định và Quản lý chất lợng công trình
giao thông đối với các dự án xây dựng cơ bản trên đờng bộ đang khai thác
1. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế quản lý đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo
an toàn thi công và vệ sinh môi trờng.
2. Khi thẩm định dự án phải thẩm định về an toàn giao thông trong các giai đoạn
lập dự án, thiết kế, thi công.
3. Chỉ đạo các Ban Quản lý dự án lập hồ sơ tổ chức đảm bảo giao thông và tiến
hành các bớc thoả thuận, xin phép thi công với cơ quan quản lý đờng bộ có thẩm
quyền.
4. Thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn
giao thông trong thi công đối với các Ban Quản lý dự án, Nhà thầu thi công theo đúng
quy định của pháp luật và quy định trong dự án.
5. Phối hợp với Cục Đờng bộ Việt Nam xử lý vi phạm quy định về đảm bảo an
toàn giao thông đối với Ban Quản lý dự án, các nhà thầu, nếu nhà thầu vi phạm nhiều
lần thì báo cáo Bộ Giao thông vận tải xử lý.
Điều 11. Trách nhiệm của các Ban Quản lý dự án (đại diện chủ đầu t) trong
quản lý các dự án xây dựng cơ bản, sửa chữa đờng bộ trên đờng bộ đang khai thác
1. Khi lập hồ sơ mời thầu phải có đầy đủ yêu cầu, tiêu chuẩn đánh giá phơng án
tổ chức đảm bảo an toàn giao thông cho các phơng tiện tham gia giao thông.
2. Không xét thầu đối với các hồ sơ dự thầu không có phơng án tổ chức đảm bảo
giao thông, an toàn giao thông và bảo vệ môi trờng.
3. Kiểm tra nhà thầu trong suốt quá trình thi công về công tác đảm bảo giao
thông, an toàn giao thông, trờng hợp nhà thầu thực hiện không đạt yêu cầu thì xem xét
xử phạt theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp trên xử lý.
4. Chỉ đạo t vấn giám sát, t vấn điều hành thực hiện đúng yêu cầu đảm bảo an
toàn giao thông và vệ sinh môi trờng.
Điều 12. Trách nhiệm của các nhà thầu thi công trên đờng bộ khai thác
1. Lập hồ sơ đảm bảo an toàn giao thông và trình cơ quan quản lý đờng bộ có
thẩm quyền để cấp phép thi công sau khi có sự thống nhất với Ban Quản lý dự án.
Sau khi đã đợc cấp phép thi công phải đến đơn vị quản lý đờng bộ để nhận bàn
giao mặt bằng thi công và triển khai các bớc tiếp theo. Kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng thi công phải chịu trách nhiệm quản lý và đảm bảo giao thông thông suốt, an
toàn.
Cán bộ chỉ huy thi công của nhà thầu phải thờng xuyên có mặt trên hiện trờng
để giải quyết theo thẩm quyền hoặc phối hợp với chính quyề địa phơng, Ban Quản lý
dự án, cơ quan quản lý đờng bộ và cơ quan liên quan khác để giải quyết kịp thời sự cố
do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan gây ra làm giảm chất lợng công trình hoặc
mất an toàn giao thông.
2. Triển khai công tác đảm bảo giao thông trớc khi thi công công trình chính.
Trong suốt quá trình thi công phải thực hiện đúng phơng án, biện pháp, thời gian thi
công đã đợc thống nhất và không đợc gây h hại các công trình đờng bộ hiện có; phải
5
chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý đờng bộ và thanh tra giao thông đ-
ờng bộ trong việc thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn giao thông trong khi thi
công theo quy định của giấy phép và của pháp luật.
3. Chịu trách nhiệm sửa chữa cầu đờng đảm bảo giao thông trong khi thi công.
Khi thi công xong phải thu dọn vật liệu thừa, thiết bị ra khỏi công trình và lập hồ sơ
hoàn công kịp thời để bàn giao cho đơn vị quản lý.
B. Trách nhiệm cá nhân
Điều 13. Trách nhiệm của Cục trởng Cục Đờng bộ Việt Nam
1. Chỉ đạo các cơ quan tham mu, nghiệp vụ hoàn thành trách nhiệm của Cục Đ-
ờng bộ Việt Nam đã quy định tại Điều 5 của Quy định này.
2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất từng mặt hoặc toàn bộ hoạt động
quản lý, bảo trì đờng bộ do các Khu Quản lý đờng bộ, Sở Giao thông vận tải và các
đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ thực hiện; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
3. Chịu trách nhiệm trực tiếp và liên đới chịu trách nhiệm về tình trạng h hỏng
cầu đờng.
4. Phó Cục trởng chịu trách nhiệm trớc Cục trởng về nhiệm vụ đợc phân công.
Điều 14. Trách nhiệm của Tổng giám đốc Khu Quản lý đờng bộ
1. Chỉ đạo cơ quan tham mu, nghiệp vụ hoàn thành tốt nhiệm vụ của Khu Quản
lý đờng bộ đợc quy định tại Điều 6 của Quy định này và chịu trách nhiệm trực tiếp tr-
ớc Cục trởng Cục Đờng bộ Việt Nam về kết quả quản lý, bảo trì đờng bộ.
2. Căn cứ nguồn vốn đợc giao và các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức bảo dỡng th-
ờng xuyên và các văn bản pháp luật liên quan để hớng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý,
sửa chữa đờng bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra thờng xuyên, định kỳ, đột xuất việc thực hiện
quản lý, bảo trì đờng bộ của các đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ và việc thực hiện ph-
ơng án đảm bảo giao thông của các Ban Quản lý dự án, nhà thầu; xử lý các vi phạm
theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp trên xử lý.
Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc Khu Quản lý đờng bộ
về nhiệm vụ đợc phân công.
Điều 15. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Giao thông vận tải
1. Chỉ đạo cơ quan tham mu, nghiệp vụ hoàn thành tốt nhiệm vụ của Sở Giao
thông vận tải đã quy định tại Điều 6 của Quy định này và chịu trách nhiệm trực tiếp tr-
ớc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố và Cục trởng Cục Đờng bộ Việt Nam
về kết quả quản lý, bảo trì đờng bộ đợc giao.
2. Căn cứ nguồn vốn đợc giao và các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức bảo dỡng th-
ờng xuyên và các văn bản pháp luật liên quan để hớng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý,
sửa chữa đờng bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì.
3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra thờng xuyên, định kỳ, đột xuất việc thực hiện
quản lý bảo trì đờng bộ của các đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ; việc thực hiện phơng
án đảm bảo giao thông của Ban Quản lý dự án, nhà thầu; xử lý các vi phạm theo thẩm
quyền hoặc báo cáo cấp trên xử lý.
Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Sở về
nhiệm vụ đợc phân công.
6
Điều 16. Trách nhiệm của Giám đốc đơn vị quản lý, sửa chữa đờng bộ
1. Tổ chức thực hiện công tác quản lý, bảo trì đờng bộ của các Hạt quản lý đờng
bộ trực thuộc; thực hiện trách nhiệm của đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ đã quy định
tại Điều 7 của Quy định này.
2. Kiểm tra thờng xuyên, đột xuất công tác đảm bảo giao thông của các Ban
Quản lý dự án, nhà thầu trong quá trình thi công trên đờng đợc giao quản lý; xử lý vi
phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp trên xử lý.
3. Đảm bảo trang thiết bị cho hoạt động quản lý, bảo dỡng thờng xuyên của các
Hạt Quản lý đờng bộ và thực hiện quản lý tài sản theo quy định.
Chịu trách nhiệm trớc cơ quan quản lý cấp trên về nhiệm vụ đợc giao hoặc liên
đới chịu trách nhiệm về các vi phạm xảy ra mất an toàn giao thông trong phạm vi cầu
đờng do đơn vị phụ trách.
Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ đợc phân công.
Điều 17. Trách nhiệm của Hạt trởng Hạt quản lý đờng bộ
1. Tổ chức điều hành, giám sát cán bộ, công nhân viên của Hạt thực hiện trách
nhiệm của Hạt quản lý đờng bộ đã quy định tại Điều 8 của Quy định này.
2. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ về nhiệm vụ
đợc giao; chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc liên đới về việc để h hỏng công trình đờng
bộ, lấn chiếm hành lang an toàn đờng bộ trong phạm vi đợc giao quản lý.
3. Chịu trách nhiệm khi xảy ra mất an toàn giao thông trong hoạt động quản lý,
bảo dỡng thờng xuyên đờng bộ của Hạt quản lý đờng bộ do thiếu tinh thần trách
nhiệm trong việc điều hành, giám sát.
4. Chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tiêu cực trong quản lý, bảo dỡng thờng
xuyên cũng nh thi công sửa chữa cầu đờng không đạt yêu cầu chất lợng trong phạm vi
phụ trách.
Hạt phó chịu trách nhiệm trớc Hạt trởng về nhiệm vụ đợc phân công.
Điều 18. Trách nhiệm của Giám đốc Cụm phà, Bến trởng Bến phà (Cầu
phao)
1. Tổ chức điều hành thực hiện nhiệm vụ đảm bảo giao thông qua sông đã quy
định tại Điều 9 của Quy định này.
2. Kiểm tra thờng xuyên, đột xuất công tác đảm bảo giao thông của các Ban
Quản lý dự án, nhà thầu thực hiện dự án sửa chữa, nâng cấp công trình bến trong trờng
hợp vừa thi công vừa đảm bảo giao thông; xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo
cáo cấp trên xử lý.
3. Chịu trách nhiệm trớc cơ quan quản lý cấp trên về nhiệm vụ đợc giao quản lý
hoặc liên đới chịu trách nhiệm về mất an toàn giao thông do nguyên nhân đờng dẫn,
bến phà, phà, phao không đảm bảo an toàn.
4. Chịu trách nhiệm về việc để xảy ra tiêu cực trong tổ chức điều hành ngời, ph-
ơng tiện qua sông cũng nh trong quản lý, sửa chữa thờng xuyên không đảm bảo chất l-
ợng thuộc phạm vi phụ trách.
Phó Giám đốc, Bến phó chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, Bến trởng về nhiệm vụ
đợc phân công.
Điều 19. Trách nhiệm của nhân viên tuần đờng
1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy chế tuần đờng và theo các quy định của pháp
luật về quản lý, bảo vệ công trình giao thông đờng bộ.
2. Tuần tra, kiểm tra theo đúng quy định và phân công của Hạt trởng, phát hiện
h hỏng công trình đờng bộ, lấn chiếm hành lang; tình trạng gây mất an toàn giao
7
thông của nhà thầu khi thi công và ghi chép đầy đủ vào sổ tuần đờng, báo cáo cấp trên
theo quy định.
3. Phối hợp với cảnh sát giao thông, cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã
hội, thanh tra giao thông, chính quyền địa phơng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình trong việc chống lấn chiếm, xử lý tai nạn giao thông và cập nhật thống kê
đầy đủ các vụ tai nạn giao thông.
4. Khi phát hiện sự cố công trình giao thông dẫn đến ùn tắc, mất an toàn giao
thông phải có biện pháp tạm thời báo hiệu nguy hiểm, phân luồng và kịp thời báo cáo
cấp trên. Chịu trách nhiệm về việc mất an toàn giao thông do không phát hiện đợc h
hỏng của công trình giao thông.
Điều 20. Trách nhiệm của công nhân bảo dỡng thờng xuyên
1. Thực hiện nhiệm vụ do Hạt trởng hoặc Hạt phó phân công
2. Sửa chữa gọn, nhanh công việc đợc giao, không làm việc khác khi cha hoàn
thành nhiệm vụ.
3. Phải đặt biển báo công trờng, rào chắn báo hiệu khu vực thi công trong suốt
quá trình sửa chữa và chỉ đợc di chuyển đi nơi khác khi đã sửa chữa xong. Khi phát
hiện h hỏng nhỏ nh san sửa lề đờng, khơi nớc rãnh ngang, vét rãnh dọc hoặc các công
việc tơng tự, phải sửa chữa ngay, sửa chữa đúng yêu cầu kỹ thuật. Trờng hợp h hỏng
lớn hơn vợt khả năng phải báo cáo ngay cho Hạt trởng hoặc Hạt phó.
Điều 21. Trách nhiệm của Cục trởng Cục Giám định và Quản lý chất lợng
công trình giao thông
Chỉ đạo cán bộ, công nhân viên trong Cục thực hiện các nội dung đã quy định
tại Điều 10 của Quy định này.
Điều 22. Trách nhiệm của Tổng giám đốc các Ban Quản lý dự án
Chỉ đạo cán bộ, công nhân viên trong thực hiện các nội dung đã quy định tại
Điều 11 của Quy định này.
Điều 23. Trách nhiệm ngời đứng đầu nhà thầu
Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung đã quy định tại Điều 12 của Quy định
này và nội dung bản quy định thi công công trình trên đờng bộ đang khai thác ban
hành theo Quyết định số 2525/2003/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Bộ tr-
ởng Bộ Giao thông vận tải.
Chơng III
Hành vi vi phạm và hình thức xử lý
Mục A. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo cấp trên do trách
nhiệm liên đới
Điều 24. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo Cục Đờng bộ Việt Nam
1. Lãnh đạo Cục Đờng bộ Việt Nam, lãnh đạo cơ quan tham mu của Cục phải
đồng chịu trách nhiệm gián tiếp và bị xử lý tuỳ theo trách nhiệm cá nhân đợc giao và
mức độ bị xử lý của cấp dới trong công tác quản lý, điều hành công tác quản lý, bảo trì
kết cấu hạ tầng giao thông đờng bộ.
2. Cục trởng, Phó Cục trởng bị phê bình, khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lơng, hạ
ngạch hoặc cách chức tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm.
8
3. Lãnh đạo các cơ quan tham mu của Cục Đờng bộ Việt Nam đợc giao nhiệm
vụ theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra bị khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lơng, hạ ngạch hoặc
cách chức tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm.
Điều 25. Hình thức xử lý đối với Tổng giám đốc Khu Quản lý đờng bộ
Không hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 14 của Quy định này thì tuỳ theo
tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm liên đới trong các trờng
hợp sau:
1. Bị khiển trách khi:
a. Để 2 Hạt trởng, Bến trởng thuộc quyền quản lý bị buộc thôi việc;
b. Để 1 Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, cụm phà bị cảnh cáo liên
quan đến bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao).
2. Bị cảnh cáo khi:
a. Để 2 Hạt trởng, Bến trởng thuộc quyền quản lý bị truy cứu trách nhiệm hình
sự về tội liên quan đến quản lý bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao);
b. Để 1 Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, cụm phà bị cách chức liên
quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao).
3. Bị hạ bậc lơng khi:
a. Để 3 Hạt trởng trở lên thuộc quyền quản lý bị truy cứu trách nhiệm hình sự về
tội liên quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao);
b. Để một Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, cụm phà bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về tội liên quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao).
4. Bị cách chức khi:
a. Để 4 Hạt trởng hoặc Bến trởng trở lên thuộc quyền quản lý bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về tội liên quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao);
b. Để 2 Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, cụm phà bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về tội liên quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao).
Phó Tổng giám đốc Khu Quản lý đờng bộ chịu trách nhiệm và bị xử lý nh Tổng
giám đốc Khu Quản lý đờng bộ trong lĩnh vực đợc phân công.
Điều 26. Hình thức xử lý đối với Giám đốc Sở Giao thông vận tải
Không hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 15 của Quy định này thì tuỳ theo
mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm liên đới trong các trờng hợp sau:
1. Bị khiển trách khi:
a. Để 2 Hạt trởng thuộc quyền quản lý bị buộc thôi việc;
b. Để 1 Giám đốc đơn vị Quản lý sửa chữa đờng bộ, Bến trởng bến phà thuộc
quyền quản lý bị cảnh cáo liên quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao).
2. Bị cảnh cáo khi:
a. Để 2 Hạt trởng thuộc quyền quản lý bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội liên
quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ;
b. Để 1 Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, Bến trởng bến phà thuộc
quyền quản lý bị cách chức liên quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu
phao).
3. Bị hạ bậc lơng khi:
a. Để 3 Hạt trởng trở lên thuộc quyền quản lý bị truy cứu trách nhiệm hình sự về
tội liên quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao);
b. Để 1 Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, bến phà bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về tội liên quan đến quản lý bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao).
9
4. Bị cách chức khi:
a. Để 4 Hạt trởng hoặc Bến trởng trở lên thuộc quyền quản lý bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về tội liên quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao);
b. Để 2 Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, bến phà bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về tội liên quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao).
Phó Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm và bị xử lý nh Giám đốc
Sở Giao thông vận tải trong lĩnh vực đợc phân công.
Điều 27. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo cơ quan tham mu nghiệp vụ của
Khu Quản lý đờng bộ
Lãnh đạo các cơ quan tham mu không hoàn thành nhiệm đợc giao thì tuỳ theo
mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm liên đới đối với các vi phạm
của nhân viên và giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, cụm phà, bến phà (cầu
phao), bị xử lý với mức thấp hơn 1 bậc so với giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng
bộ, cụm phà.
Điều 28. Hình thức xử lý đối với lãnh đạo cơ quan tham mu nghiệp vụ của
Sở Giao thông vận tải
Lãnh đạo các cơ quan tham mu không hoàn thành nhiệm vụ đợc giao thì tuỳ
theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm liên đới đối với các vi
phạm của nhân viên và giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, cụm phà, bến phà
(cầu phao), bị xử lý với mức thấp hơn 1 bậc so với giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa
đờng bộ, bến trởng bến phà (cầu phao).
Điều 29. Hình thức xử lý đối với Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng
bộ, Giám đốc cụm phà
1. Bị khiển trách khi:
a. Không hoàn thành 1 trong những nhiệm vụ quy định ở Điều 16 của Quy định
này (đối với đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ) hoặc Điều 18 của Quy định này (đối với
cụm phà);
b. Hạt trởng, Bến trởng thuộc quyền quản lý bị xử lý với hình thức buộc thôi
việc.
2. Bị cảnh cáo khi:
a. Không hoàn thành 2 trong những nhiệm vụ đã quy định ở Điều 16 của Quy
định này (đối với đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ) hoặc Điều 18 của Quy định này
(đối với cụm phà);
b. Hạt trởng, bến trởng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội liên quan đến bảo
trì đờng bộ, bến phà (cầu phao).
3. Bị cách chức khi:
a. Không hoàn thành những nhiệm vụ đã quy định ở Điều 7 của Quy định này
(đối với đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ) hoặc Điều 9 của Quy định này (đối với cụm
phà);
b. Để 2 Hạt trởng, Bến trởng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội liên quan đến
quản lý, bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao).
4. Bị buộc thôi việc khi:
a. Để 3 Hạt trởng, bến trởng bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội liên quan đến
quản lý bảo trì đờng bộ, bến phà (cầu phao);
b. Bị xử phạt theo quyết định của Toà án.
10
Điều 30. Xử lý đối với lãnh đạo Cục Giám định và Quản lý chất lợng công
trình giao thông
Với chức năng quản lý Nhà nớc đối với các dự án xây dựng cơ bản trên đờng bộ
đang khai thác, lãnh đạo Cục Giám định và Quản lý chất lợng công trình giao thông và
lãnh đạo cơ quan tham mu của Cục phải đồng thời chịu trách nhiệm gián tiếp và bị xử
lý tuỳ theo trách nhiệm cá nhân và mức độ bị xử lý của cấp dới và các Ban Quản lý dự
án, nhà thầu trong công tác quản lý, điều hành các dự án xây dựng cơ bản trên đờng
bộ đang khai thác. Mức độ xử lý nh sau:
1. Cục trởng (Phó Cục trởng), Trởng phòng (Phó Trởng phòng) bị khiển trách,
cảnh cáo, hạ ngạch, hạ bậc lơng hoặc bị cách chức;
2. Chuyên viên phụ trách, theo dõi trực tiếp bị khiển trách, cảnh cáo hạ ngạch
hoặc chuyển đi làm công tác khác có mức lơng thấp hơn. Trờng hợp thiếu trách nhiệm
gây hậu quả nghiêm trọng bị buộc thôi việc.
Điều 31. Xử lý đối với lãnh đạo Ban Quản lý dự án
Với chức năng đợc giao đại diện chủ đầu t quản lý các dự án xây dựng cơ bản,
sửa chữa đờng bộ trên đờng bộ đang khai thác, lãnh đạo Ban Quản lý dự án và lãnh
đạo các phòng, ban tham mu của Ban Quản lý dự án phải đồng thời chịu trách nhiệm
gián tiếp và bị xử lý tuỳ theo trách nhiệm cá nhân và mức độ bị xử lý của các nhà thầu
trong thi công các dự án xây dựng cơ bản, sửa chữa đờng bộ trên đờng bộ đang khai
thác. Mức độ xử lý nh sau:
1. Tổng giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Trởng phòng (Phó Trởng phòng) bị
khiển trách, cảnh cáo, hạ ngạch, hạ bậc lơng hoặc bị cách chức;
2. Chuyên viên phụ trách trực tiếp bị khiển trách, cảnh cáo, hạ ngạch, chuyển
công tác khác có bậc lơng thấp hơn hoặc bị buộc thôi việc.
Điều 32. Hình thức xử lý đối với ngời đứng đầu nhà thầu xây lắp.
Các nhà thầu chính, nhà thầu phụ khi thi công các dự án xây dựng cơ bản, sửa
chữa đờng bộ trên đờng bộ đang khai thác:
1. Bị cảnh cáo khi không thực hiện Khoản 1 và Khoản 3 Điều 12 của Quy định
này và bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản lần đầu, trong trờng hợp bị lập biên bản
lần 2 thì không đợc tham gia đấu thầu, thi công các dự án tiếp theo trong thời gian 1
năm; đồng thời vẫn phải thực hiện các Khoản 1 và Khoản 3 Điều 12 của Quy định
này;
2. Bị đình chỉ thi công khi không thực hiện Khoản 2 Điều 12 của Quy định này
và không đợc tham gia đấu thầu, thi công các dự án tiếp theo trong thời gian 1 năm,
đồng thời vẫn phải thực hiện Khoản 2 Điều 12 của Quy định này;
3. Phải bồi thờng thiệt hại và không đợc tham gia đấu thầu, thi công các dự án
tiếp theo khi không thực hiện Khoản 2 Điều 12 của Quy định này dẫn đến xảy ra tai
nạn giao thông nghiêm trọng.
Mục B. Đối với hạt trởng
Điều 33. Hành vi vi phạm
1. Không thu thập, cập nhật số liệu, tình trạng cầu đờng theo quy định về quản
lý và báo cáo theo biểu mẫu, không kiểm tra, đôn đốc tuần đờng thực hiện đúng nhiệm
vụ phân công và ghi chép báo cáo.
2. Thiếu kiểm tra, đôn đốc để công nhân duy tu vi phạm các quy tắc an toàn lao
động, an toàn giao thông khi thi công.
3. Không làm tốt nhiệm vụ quản lý, lu trữ hồ sơ đã phân cấp cho Hạt.
11
4. Không kiểm tra, xử lý ngay các h hỏng, các vi phạm mất an toàn giao thông
theo quy định khi nhận đợc thông tin từ tổ chức, cá nhân hoặc từ báo cáo của tuần đ-
ờng.
5. Không thực hiện 1 (một) trong 4 (bốn) trách nhiệm của Hạt trởng Hạt quản lý
đờng bộ quy định tại Điều 17 của Quy định này.
6. Để từ 3 công nhân trở lên bị khiển trách vì vi phạm quy định bị xử lý theo
Khoản 1 Điều 40 của Quy định này.
7. Để từ 3 công nhân trở lên bị chuyển công việc khác có bậc lơng thấp hơn vì vi
phạm quy định bị xử lý theo Khoản 2 Điều 40 của Quy định này.
8. Để từ 3 công nhân trở lên bị buộc thôi việc đối với công chức hoặc bị sa thải
đối với nhân viên hợp đồng vì vi phạm quy định bị xử lý theo Khoản 3 Điều 40 của
Quy định này.
9. Không kiểm tra, đôn đốc thực hiện phòng vệ khi sửa chữa công trình dẫn đến
tai nạn giao thông nguy hiểm.
Điều 34. Hình thức xử lý
1. Bị khiển trách khi:
a. Vi phạm 2 lần một trong các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 33;
b. Vi phạm lần 1 Khoản 6 Điều 33.
2. Bị cách chức chuyển đi làm việc khác có mức lơng thấp hơn khi:
a. Vi phạm 3 lần một trong các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 33;
b. Vi phạm lần 2 Khoản 6 Điều 33;
c. Vi phạm lần đầu các khoản 7, 8 và 9 Điều 33.
3. Bị buộc thôi việc khi:
a. Để 3 cán bộ nhân viên dới quyền bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội liên
quan đến quản lý, bảo trì đờng bộ trong phạm vi phụ trách;
b. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hạt phó chịu trách nhiệm và bị xử lý nh Hạt trởng trong lĩnh vực đợc phân công.
Mục C. Đối với bến trởng bến phà (cầu phao)
Điều 35. Hành vi vi phạm
1. Không thực hiện một trong các trách nhiệm của Bến trởng bến phà (cầu phao)
quy định tại Điều 18 của Quy định này.
2. Không đôn đốc nhân viên, thuỷ thủ, thuyền trởng thực hiện đúng nội quy, quy
trình chạy phà, lắp ráp, tháo dỡ cầu phao.
3. Không kiểm tra, đôn đốc các nhân viên làm việc trên bờ thực hiện việc điều
hành giao thông dẫn đến ùn tắc hai đầu đờng xuống bến.
4. Không thực hiện công tác quản lý cơ sở hạ tầng bến; cập nhật, phân loại lu l-
ợng xe; chế độ thuỷ triều; tình trạng ma bão; tình trạng đờng dẫn xuống bến phà, cầu
phao và báo cáo theo quy định.
5. Thiếu kiểm tra, đôn đốc lực lợng bảo dỡng thờng xuyên công trình bến hoặc
để thuyền trởng, thuỷ thủ vận hành sai quy trình chạy phà dẫn đến h hỏng phà, công
trình bến, mất mát báo hiệu đờng sông, đờng bộ.
Điều 36. Hình thức xử lý
1. Bị cảnh cáo khi:
a. Vi phạm lần 2 một trong các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 35;
12
b. Vi phạm lần đầu Khoản 5 Điều 35.
2. Bị cách chức và chuyển công tác khác có bậc lơng thấp hơn khi:
a. Vi phạm lần 3 một trong các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 35;
b. Vi phạm lần 2 Khoản 5 Điều 35.
3. Bị buộc thôi việc khi:
a. Để 3 cán bộ, nhân viên dới quyền bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội liên
quan đến quản lý bảo đảm an toàn vợt sông trong phạm vi phụ trách;
b. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Bến phó chịu trách nhiệm và bị xử lý nh Bến trởng trong lĩnh vực đợc phân công.
Mục D. Đối với nhân viên tuần đ ờng
Điều 37. Hành vi vi phạm
1. Hơi thở có mùi rợu bia hoặc sử dụng chất kích thích mà pháp luật cấm khi
đang làm nhiệm vụ.
2. Có thái độ hách dịch, cửa quyền trong giao tiếp khi làm việc.
3. Tự ý bỏ nhiệm vụ đợc phân công hoặc làm trái nhiệm vụ đợc giao.
4. Không phát hiện ra những h hỏng cầu đờng và các hành vi xâm phạm phạm vi
bảo vệ công trình giao thông đờng bộ.
5. Phát hiện ra các h hỏng công trình nhng không báo cáo kịp thời theo quy
định.
6. Không ghi chép các nội dung tuần đờng vào sổ tuần đờng theo quy định.
7. Khi phát hiện ra các h hỏng công trình giao thông mà không có biện pháp báo
hiệu hoặc phân luồng dẫn đến mất an toàn giao thông.
8. Phát hiện ra các hành vi vi phạm công trình giao thông mà không xử lý theo
thẩm quyền.
9. Tiếp tay cho hành vi vi phạm công trình giao thông.
Điều 38. Hình thức xử lý
1. Bị khiển trách khi:
a. Vi phạm lần 2 một trong các khoản 1, 2 và 3 Điều 37;
b. Vi phạm lần đầu một trong các khoản 4, 5 và 6 Điều 37.
2. Chuyển làm công tác khác có mức lơng thấp hơn khi:
a. Vi phạm lần 3 một trong các khoản 1, 2 và 3 Điều 37;
b. Vi phạm lần 2 một trong các khoản 4, 5 và 6 Điều 37;
c. Vi phạm lần đầu một trong các khoản 7 và khoản 8 Điều 37.
3. Bị buộc thôi việc đối với cán bộ công chức hoặc bị sa thải đối với nhân
viên hợp đồng khi:
a. Vi phạm lần 4 một trong các khoản 1, 2 và 3 Điều 37;
b. Vi phạm lần 3 một trong các khoản 4, 5 và 6 Điều 37;
c. Vi phạm lần 2 một trong các Khoản 7 và Khoản 8 Điều 37;
d. Vi phạm lần đầu Khoản 9 Điều 37;
đ. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
13
Mục E. Đối với công nhân bảo d ỡng thờng xuyên
Điều 39. Hành vi vi phạm
1. Sửa chữa không đúng trình tự công việc quy định.
2. Không thực hiện nhiệm vụ theo đúng phân công.
3. Bỏ đi nơi khác khi công việc giao cha hoàn thành.
4. Phát hiện ra h hỏng không báo cáo.
5. Phạm vi thi công không có biển báo hiệu, rào chắn, đèn báo ban đêm theo quy
định.
Điều 40. Hình thức xử lý
1. Bị khiển trách khi:
a. Vi phạm lần đầu khoản 1, 2 và 3 Điều 39;
b. Vi phạm lần 2 Khoản 4 Điều 39.
2. Bị chuyển công việc khác có mức lơng thấp hơn khi:
a. Vi phạm lần 2 khoản 1, 2 và 3 Điều 39;
b. Vi phạm lần 3 Khoản 4 Điều 39;
c. Vi phạm lần đầu khoản 5 Điều 39.
3. Bị buộc thôi việc đối với cán bộ công chức hoặc bị sa thải đối với nhân
viên hợp đồng khi:
a. Vi phạm lần 3 khoản 1, 2 và 3 Điều 39;
b. Vi phạm lần 4 Khoản 4 Điều 39;
c. Vi phạm lần 2 Khoản 5 Điều 39;
d. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Mục G. Thẩm quyền xử lý vi phạm
Điều 41. Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải xử lý kỷ luật Cục trởng, Phó Cục
trởng Cục Đờng bộ Việt Nam; Cục trởng, Phó Cục trởng Cục Giám định và Quản lý
chất lợng công trình giao thông; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc Ban Quản lý dự
án trực thuộc Bộ; Tổng giám đốc Khu Quản lý đờng bộ.
Điều 42. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng xử
lý kỷ luật Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ
và các chức danh khác theo thẩm quyền trên cơ sở đề nghị của Cục trởng Cục Đờng bộ
Việt Nam.
Điều 43. Cục trởng Cục Đờng bộ Việt Nam xử lý kỷ luật:
1. Cán bộ nhân viên các cơ quan tham mu của Cục.
2. Phó Tổng giám đốc Khu Quản lý đờng bộ, Tổng giám đốc (Phó Tổng giám
đốc) Ban Quản lý dự án trực thuộc Cục.
3. Giám đốc đơn vị quản lý sửa chữa đờng bộ, Giám đốc cụm phà thuộc quyền
quản lý của Cục.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét