Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Tài liệu Bài tập sinh trưởng và phát triển ở thực vật doc

a/ Ở đỉnh rễ. b/ Ở thân. c/ Ở chồi
nách. d/ Ở chồi đỉnh.
Câu 367: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của
mạch rây sơ cấp và thứ cấp trong sinh
trưởng thứ cấp như thế nào?
a/ Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh
mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía
ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.
b/ Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh
mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong
còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.
c/ Cả hai đều nằm phía ngoài tầng sinh
mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía
ngoài còn mạch sơ cấp nằm phía trong.
d/ Cả hai đều nằm phía trong tầng sinh
mạch, trong đó mạch thứ cấp nằm phía trong
còn mạch sơ cấp nằm phía ngoài.
Câu 368: Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh
trưởng sơ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong
thân là:
a/ Vỏ -> Biểu bì -> Mạch rây sơ cấp -> Tầng
sinh mạch -> Gỗ sơ cấp -> Tuỷ.
b/ Biểu bì -> Vỏ -> Mạch rây sơ cấp ->
Tầng sinh mạch -> Gỗ sơ cấp -> Tuỷ.
c/ Biểu bì -> Vỏ -> Gỗ sơ cấp -> Tầng sinh
mạch -> Mạch rây sơ cấp -> Tuỷ.
d/ Biểu bì -> Vỏ -> Tầng sinh mạch ->
Mạch rây sơ cấp -> Gỗ sơ cấp -> Tuỷ.
Câu 369: Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
a/ Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều
dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
b/ Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt
động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân
và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá
mầm.
c/ Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt
động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh
thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
d/ Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt
động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh
thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Câu 370: Đặc điểm nào không có ở sinh
trưởng thứ cấp?
a/ Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
b/ Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn
chế ở cây hai lá mầm.
c/ Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
d/ Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Câu 371: Sinh trưởng thứ cấp là:
a/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô
phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động
tạo ra.
b/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô
phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo
ra.
c/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá
mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt
động tạo ra.
d/ Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô
phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
Câu 372: Người ta sư dụng Auxin tự nhiên
(AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
a/ Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết,
hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt,
nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
b/ Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết,
tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi
cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
c/ Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết,
tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi
cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
d/ Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết,
tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy
mô và tế bào thực vật, diệt cỏ.
Câu 373: Gibêrelin có vai trò:
a/ Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài
của tế bào và chiều dài thân.
b/ Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài
của tế bào và chiều dài thân.
c/ Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều
dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
d/ Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài
của tế bào và giảm chiều dài thân.
Câu 374: Xitôkilin chủ yếu sinh ra ở:
a/ Đỉnh của thân và
cành. b/ Lá, rễ
c/ Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt,
quả. d/ Thân, cành
Câu 375: Auxin chủ yếu sinh ra ở:
a/ Đỉnh của thân và
cành. b/ Phôi hạt, chóp
rễ.
c/ Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt,
quả. d/ Thân, lá.
Câu 376: Êtylen có vai trò:
a/ Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và
rụng quả.
b/ Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm
rụng lá.
c/ Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm
rụng quả.
d/ Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Câu 377: Người ta sử dụng Gibêrelin để:
a/ Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ,
kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo
quả không hạt.
b/ Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,
sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển
bộ rễ, tạo quả không hạt.
c/ Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,
sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả
không hạt.
d/ / Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ,
sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ
lá, tạo quả không hạt.
Câu 378: Gibêrelin chủ yếu sinh ra ở:
a/ Tế bào đang phân chia ở, hạt, quả. b/
thân,cành.
c/ Lá, rễ. d/
Đỉnh của thân và cành.
Câu 379: Axit abxixic (ABA)có vai trò chủ
yếu là:
a/ Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng,
trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí
khổng mở.
b/ Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng,
làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt,
làm khí khổng đóng.
c/ Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng,
gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí
khổng đóng.
d/ Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng,
làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt,
làm khí khổng mở.
Câu 380: Hoocmôn thực vật Là:
a/ Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết
ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây.
b/ Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết
ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây.
c/ Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết
ra có tác dụng kháng bệnh cho cây.
d/ Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết
ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của
cây.
Câu 381: Xitôkilin có vai trò:
a/ Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh
và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già
của tế bào.
b/ Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh
và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già
của tế bào.
c/ Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh
và làm chậm sự phát triển của chồi bên và
sự hoá già của tế bào.
d/ Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh
và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm
chậm sự hoá già của tế bào.
Câu 382: Tương quan giữa GA/AAB điều
tiết sinh lý của hạt như thế nào?
a/ Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số
ngang nhau.
b/ Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn
GA.
c/ Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại,
AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng
nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt
trị số cực đại.
d/ Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị
số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng
nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm
xuống rất mạnh.
Câu 383: Không dùng Auxin nhân tạo đối
với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
a/ Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
b/ Không có enzim phân giải nên tích luỹ
trong nông phẩm sẽ gây độc hại đơi với
người và gia súc.
c/ Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
d/ Làm giảm năng suất của cây sử dụng
thân.
Câu 384: Những hoocmôn môn thực vật
thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
a/ Auxin, xitôkinin. b/
Auxin, gibêrelin.
c/ Gibêrelin, êtylen. d/
Etylen, Axit absixic.
Câu 385: Auxin có vai trò:
a/ Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra
hoa.
b/ Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra
lá.
c/ Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra
rễ phụ.
d/ Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra
quả.
Câu 386: Đặc điểm nào không có ở
hoocmôn thực vật?
a/ Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với
hoocmôn ở động vật bậc cao.
b/ Với nồng độ rất thấp gây ra những biến
đổi mạnh trong cơ thể.
c/ Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch
rây.
d/ Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản
ứng ở nơi khác.
Câu 387: Axit abxixic (AAB) chỉ có ở:
a/ Cơ quan sinh sản. b/
Cơ quan còn non.
c/ Cơ quan sinh dưỡng. d/
Cơ quan đang hoá già.
Câu 388: Những hoocmôn thực vật thuộc
nhóm kích thích sinh trưởng là:
a/ Auxin, Gibêrelin, xitôkinin. b/
Auxin, Etylen, Axit absixic.
c/ Auxin, Gibêrelin, Axit absixic. d/
Auxin, Gibêrelin, êtylen.
Câu 389: Êtylen được sinh ra ở:
a/ Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc
biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn
xanh.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét