Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014
495 Nâng cao chất lượng phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư – trường hợp dự án khách sạn Đà Lạt
5
DANH MỤC CÁC T VIT TT
DT Dự án đầu tư
CSH Chủ sở hữu
DN Doanh nghiệp
NPV Hiện giá thuần - Net Present Value -
PV Hiện giá – Present Value
IRR Tỷ suất sinh lời nội bộ - Internal Rate of Return
PI Chỉ số sinh lời - Profitability Index
PP Thời gian hoàn vốn – Payback Period
DPP Thời gian hoàn vốn có chiết khấu – Discount Payback Period
CAMP Mô hình đònh giá tài sản vốn – Capital Asset pricing Model
WACC Chi phí sử dụng vốn bình quân – Weighted Average Cost of
Capital
TIPV Quan điểm tổng đầu tư - Total Investment Point of View
EPV Quan điểm của chủ đầu tư - Equity Investment Point of View
ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn tự có – Return on Equity
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Bảng 1.2. Các quan điểm khi quyết đònh đầu tư
Bảng 2.1.1 Tổng hợp kết quả điều tra thông tin.
Bảng 2.1.2 Các quan điểm khi ước lượng dòng tiền dự án
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu xây dựng Khách sạn Đà Lạt
Bảng 2.3 Diện tích các khu của Khách sạn Đà Lạt
Bảng 2.4 Tổng vốn đầu tư khách sạn Đà Lạt
Bảng 2.5 Dự kiến giá cho thuê phòng
Bảng 2.6 Dự kiến doanh thu
Bảng 2.7 Dự kiến chi phí kinh doanh
Bảng 3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án khách sạn Đà Lạt
Bảng 3.2. Bảng phân tích độ nhạy
Bảng 3.3. Kết quả phân tích tình huống - Dự án Khách sạn Đà Lạt
Bảng 3.4. Phạm vi biến động của các biến được
7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Tác động của đầu tư đến tổng cung, tổng cầu
Hình 2.1. Khách sạn Đà Lạt - tiêu chuẩn 3 sao ()
Hình 2.2. Sơ đồ thực hiện công tác lập dự án đầu tư của Công ty
Hình 3.1. Quy trình tuyển chọn lao động
Hình 3.2. Mô hình tổ chức công tác lập và phân tích tài chính dự án đầu tư
Hình 3.3. Sơ đồ các bước thực hiện phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu
tư
Hình 3.4. Biểu đồ phân tích độ nhạy của NPV
Hình 3.5. Biểu đồ phân tích mô phỏng tần suất các tình huống của NPV
8
LỜI MỞ ĐẦU
1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài
Nền kinh tế nước ta đang trong tiến trình hội nhập toàn diện với nền kinh tế
Khu vực và thế giới, nhất là khi nước ta trở thành thành viên của Tổ chức thương
mại Thế giới – WTO. Quá trình này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho sự phát triển nhanh,
mạnh nền kinh tế nước ta, nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức rất lớn,
nhất là đối với doanh nghiệp Việt Nam. Muốn đứng vững và phát triển trong điều
kiện cạnh tranh khắc nghiệt của vòng xoáy toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế, doanh
nghiệp Việt Nam cần phải luôn luôn chú ý việc nghiên cứu phát triển các dự án đầu
tư vào sản phẩm mới, có tính cạnh tranh cao, tạo sự khác biệt về chất lượng và giá
trò so với các sản phẩm khác đang có sẵn trên thò trường.
Các dự án duy trì, mở rộng quy mô sản xuất hoặc để gia nhập một lónh vực
kinh doanh mới của doanh nghiệp phải đạt được mục tiêu là tạo ra lợi thế cạnh tranh
và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Để hạn chế rủi ro, bất kỳ dự án đầu tư nào cũng cần phải được phân tích,
đánh giá tòan diện trên các khía cạnh như : Phân tích thò trường; Phân tích kỹ thuật;
Phân tích nguồn lực; phân tích đánh giá tác động môi trường; Phân tích kinh tế xã
hội; Phân tích tài chính … Trong điều kiện các nguồn lực ngày càng khan hiếm, mục
tiêu cao nhất của phân tích và thẩm đònh dự án đầu tư là nhằm phát hiện các dự án
tốt, ngăn chặn các dự án xấu.
Công việc phân tích đánh giá này phải được tiến hành trên tất cả các giai
đọan của dự án. Tuy nhiên, phân tích tài chính dự án là khâu quan trọng trong quá
trình sọan thảo dự án. Trên cơ sở các thông tin của các phân tích kinh tế-kỹ thuật,
phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt tài chính và đưa ra
câu trả lời dự án có mang lại hiệu quả hay không? Nếu đầu tư, dự án sẽ mang lại
hiệu quả như thế nào? Doanh nghiệp nên quyết đònh đầu tư hay không? Ngoài ra,
phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích hiệu quả kinh tế xã hội.
9
Trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường và qua tìm hiểu thực trạng
công tác lập dự án và phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại các doanh
nghiệp, Tác giả đã nhận thức được tầm quan trọng của côngviệc này và quyết đònh
chọn đề tài luận văn thạc só kinh tế của mình là : “Nâng cao chất lượng phân tích
hiệu quả tài chính dự án đầu tư -Trường hợp dự án khách sạn Đà Lạt”
Trong Luận văn này, Tác giả có sử dụng các số liệu minh họa từ thực tiễn
hoạt động phân tích hiệu quả tài chính của một số dự án đầu tư và số liệu cụ thể
làm trường hợp nghiên cứu từ dự án đầu tư Khách sạn Đà lạt của Công ty Đầu tư
Phát Triển Hạ tầng - trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 6.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu :
– Phân tích, đánh giá đúng thực trạng phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu
tư của doanh nghiệp.
– Đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng công tác phân
tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong các doanh nghiệp.
3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình thực tế của công tác phân tích
hiệu quả tài chính dự án đầu tư trong giai đọan nghiên cứu tiền khả thi và giai đọan
nghiên cứu khả thi tại các doanh nghiệp Việt nam nói chung, có minh họa bằng một
trường hợp cụ thể của Công ty Đầu tư Phát triển hạ tầng nói riêng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đứng trên quan điểm chủ đầu tư, phạm vi nghiên cứu của đề tài là :
- Nghiên cứu các nội dung cơ bản dự án đầu tư và các tiêu chuẩn phân tích hiệu
quả tài chính dự án đầu tư giai đoạn tiền khả thi đến khả thi.
- Nghiên cứu thực trạng công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại các
doanh nghiệp hiện nay nói chung và trường hợp cụ thể tại dự án khách sạn Đà Lạt của
Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng.
10
- Nghiên cứu các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác phân tích
hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại các doanh nghiệp.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích: Phân tích thực trạng của công tác phân tích hiệu
quả tài chính dự án đầu tư (DT) nói chung tại các doanh nghiệp và trường hợp
điển hình tại Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tầng.
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý thông tin về hoạt động phân
tích hiệu quả tài chính dự án tại một số doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua.
- Phương pháp so sánh: So sánh đánh giá dựa trên những thông tin liên
quan đến công tác phân tích hiệu quả tài chính DT, những kết quả đạt được và
những mặt hạn chế.
- Phương pháp xác suất thống kê: Vận dụng phương pháp xác suất thống
kê trong kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo khi phân tích rủi ro tài chính dự án đầu
tư.
- Phương pháp tổng hợp: Từ cơ sở lý luận và thực tiễn để tổng hợp và đề
xuất những giải pháp cho mục tiêu nghiên cứu.
Tổng hợp các phương pháp trên, luận văn áp dụng phân tích một trường
hợp cụ thể (Case Study), từ đó suy rộng ra cho đối tượng nghiên cứu.
5. Đóng góp khoa học của luận văn
Trong Luận văn này, tác giả đã trình bày những nội dung cơ bản về mặt lý
luận của khoa học phân tích đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư. Ý nghóa thực
tiễn của luận văn là đưa ra những nhận xét, đánh giá thực trạng về các mặt tích cực
và những mặt còn hạn chế của công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án tại doanh
nghiệp (DN).
Trên cơ sở vận dụng những vấn đề mang tính lý luận vào thực tế họat động
của doanh nghiệp, tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể, thiết thực gắn liền với
thực tế họat động của các doanh nghiệp nói chung, trường hợp điển hình là Công ty
11
Đầu tư Phát triển Hạ tầng trong công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án, trên
quan điểm chủ đầu tư. Qua đó, các Doanh nghiệp nói chung và Công ty Đầu tư Phát
triển Hạ tầng nói riêng có thể vận dụng nhằm hòan thiện và nâng cao chất lượng
của công tác này cho từng dự án cụ thể.
Các giải pháp mà tác giả đề xuất trong luận văn này có thể giúp cho Chủ đầu tư
dự án (Doanh nghiệp) áp dụng và có cơ sở đưa ra các quyết đònh đúng đắn nhất
trong việc đầu tư các dự án, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
mình trong bối cảnh hiện nay.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và các phụ lục, Luận văn được trình bày
gồm ba chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư tại
doanh nghiệp – Trường hợp dự án khách sạn Đà Lạt.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động phân tích hiệu quả tài
chính dự án đầu tư tại doanh nghiệp .
12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm đầu tư và dự án đầu tư
1.1.Đầu tư
- Khái niệm: Là hoạt động sử dụng các nguồn lực ở thời điểm hiện tại, để sản
xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm đạt được các kết quả lợi
nhuận và lợi ích kinh tế xã hội trong tương lai
Như vậy, đầu tư liên quan đến rủi ro và thời gian. Sự hy sinh giá trò nguồn lực
diễn ra tại thời điểm hiện tại và đó là điều chắc chắn, chỉ còn lại thời gian và rủi ro
là không chắc chắn.
Các họat động đầu tư có đặc điểm chính sau :
- Phải sử dụng một lượng tài nguyên, một lượng vốn. Có thể là tiền mặt, hoặc
tài sản như : máy móc thiết bò, phương tiện, nhà xưởng, mặt bằng …
- Họat động đầu tư kể từ khi bắt đầu khởi động đến khi dự án mang lại hiệu
quả thường diễn ra trong một thời gian tương đối dài, trong nhiều năm.
- Hiệu quả, thành quả do họat động đầu tư mang lại sẽ được khai thác trong
nhiều năm nhằm không chỉ bù đắp các chi phí đã bỏ ra mà còn gia tăng lợi nhuận.
1.2. Dự án đầu tư
Khái niệm: Là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất đònh nhằm đạt được sự tăng trưởng về số
lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dòch vụ nào đó trong
một khoảng thời gian xác đònh.
Phân lọai dự án đầu tư : Có nhiều cách phân lọai dự án đầu tư khác nhau, tùy
theo mục đích và phạm vi xem xét.
- Theo chức năng quản trò vốn đầu tư, gồm có : Đầu tư trực tiếp và đầu tư
gián tiếp.
13
- Theo nguồn vốn, gồm có các lọai : Dự án đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách
Nhà nước; Dự án đầu tư bằng nguồn vốn Tư nhân; Dự án đầu tư bằng nguồn vốn cổ
phần; Dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗn hợp…
- Theo mục đích đầu tư, người ta phân lọai thành dự án đầu tư mở rộng; dự án
đầu tư mới; dự án đầu tư thay thế và dự án đầu tư phát sinh. Đây là tiêu chí phân
loại phổ biến mà chủ đầu tư và các nhà tài trợ quan tâm.
- Theo mối quan hệ giữa các dự án, gồm có:Dự án độc lập; Dự án phụ thuộc;
Dự án lọai trừ nhau.
1.3. Ý nghóa của họat động đầu tư
1.3.1. Trên góc độ toàn bộ nền kinh tế
- Đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu
Đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng cầu của nền kinh
tế. Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24-28% trong
cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động của
đầu tư là ngắn hạn. Khi cung chưa kòp thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng
cầu tăng (đường D dòch chuyển sang D’) kéo theo sản lượng cân bằng tăng theo từ
Qo -> Q1 và giá cả của các đầu vào của đầu tư tăng từ Po -> P1. Điểm cân bằng
dòch chuyển từ Eo -> E1. Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đường S
dòch chuyển sang S’), kéo theo sản lượng tiềm năng tăng từ Q1 -> Q2, và do đó giá
cả sản phẩm giảm từ P1 -> P2. Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu
dùng. Tăng tiêu dùng đến lượt mình tiếp tục kích thích sản xuất phát triển. Sản xuất
phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu
nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội.
14
Hình 1.1. Tác động của đầu tư đến tổng cung, tổng cầu
Như vậy, đầu tư có tác động hai mặt đến sự ổn đònh kinh tế: Sự tác động
không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cầu và tổng cung của nền
kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc
vừa là yếu tố duy trì sự ổn đònh, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn đònh của nền kinh tế của
mọi quốc gia. Vấn đề là làm thế nào để hạn chế những tác động tiêu cực và phát
huy tác động tích cực, duy trì sự ổn đònh của toàn bộ nền kinh tế.
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Theo Harrod – Domar, đầu tư chính là nguồn gốc, động lực của tăng trưởng
kinh tế. Chính đầu tư phát sinh ra lợi nhuận và từ đó làm tăng khả năng sản xuất của
nền kinh tế do đó sản lượng sẽ ra tăng. Đầu tư thấp sẽ dẫn đến tăng trưởng thấp và
ngược lại.
Đối với các nước đang phát triển thì để có được tăng trưởng cao thì điều tất
yếu phải có một lượng vốn đầu tư lớn, nó có vai trò như là một “cái hích ban đầu”
tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế.
- Đầu tư góp phần chuyển dòch cơ cấu theo xu hướng tiến bộ.
Q
0
Q
1
Q
2
Q
P
P
1
P
0
P
2
D
D'
E
0
E
2
S S’
E
1
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét