Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Bắc Á Bank, Thái Hà

Chuyên đề Tốt nghiệp
ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thơng, tài trợ thơng mại và các nghiệp vụ
ngân hàng quốc tế khác
Thứ ba,hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ áp
dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT đợc thực hiện nhanh chóng, kịp
thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lới
ngân hàng.
Tóm lại, thanh toán quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng.
Trong TTQT, việc các bên tham gia lựa chọn phơng thức thanh toán là một
điều kiện rất quan trọng. Ngời ta đã thiết lập nhiều phơng thức thanh toán khác
nhau, các phơng thức thanh toán quốc tế gồm có: chuyển tiền (Remittance), Nhờ
thu (Collection), Tín dụng chứng từ (Documentary Credit) Tuỳ theo những
hoàn cảnh và điều kiện cụ thể, các bên tham gia trong thơng mại quốc tế sẽ lựa
chọn và thoả thuận với nhau, cùng sử dụng một PTTT thích hợp trên nguyên tắc
cùng có lợi, ngời bán thu đợc tiền nhanh và đầy đủ, ngời mua nhập hàng đúng số
lợng, chất lợng và đúng hạn. Trong thực tế, khi các bên mua bán cha có sự tín
nhiệm nhau thì thanh toán TDCT là phơng thức phổ biến, đợc các bên tham gia
hợp đồng ngoại thơng a chuộng vì nó bảo vệ quyền lợi và bình đẳng cho tất cả các
bên tham gia (ngời mua, ngời bán, ngân hàng). Hiện nay, ở Việt Nam và các nớc
trên thế giới, thanh toán bằng th tín dụng đợc sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng
70% trong tổng số kim ngạch hàng hoá xuất nhập khẩu. Trong nội dung tiếp theo
em xin đề cập sâu về phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.
1. 2. Rủi ro trong thanh toán qốc tế theo phơng thức tín
dụng chứng từ
1. 2. 1. Những vấn đề cơ bản về thanh toán tín dụng chứng từ
1. 2. 1. 1. Khái niệm
Một cách khái quát: Phơng thức Tín dụng chứng từ (TDCT) là phơng thức
thanh toán, trong đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành
một bức th (gọi là th tín dụng- Letter of Credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận
hối phiếu cho một bên thứ ba (ngời thu hởng L/C) khi ngời này xuất trình cho
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7
Chuyên đề Tốt nghiệp
ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản
quy định trong th tín dụng.
Bằng ngôn ngữ luật, định nghĩa về TDCT đợc nêu tại Điều 2, UCP 600 nh
sau: Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận bất kỳ , cho dù đ ợc mô tả hoặc gọi
tên nh thế nào , thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của ngan
hàng phát hành (NHPH) về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp
1. 2. 1. 2. Nội dung cơ bản của phơng thức L/C
Th tín dụng là một cam kết thanh toán của ngân hàng cho ngời xuất khẩu
nếu họ xuất trình đợc một bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản và điều kiện
của L/C.
Văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của tín dụng chứng từ là bản Quy tắc
và cách thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ của ICC bản sửa đổi năm
2007, Phòng Thơng mại quốc tế phát hành số 600, gọi tắt là UCP 600. Bản quy tắc
này mang tính pháp lý tuỳ ý, có nghĩa là khi áp dụng nó các bên tham gia phải
thoả thuận ghi vào văn bản của hợp đồng và có dẫn chiếu trong L/C.
Trong phơng thức L/C thờng có các bên tham gia sau:
- Ngời xin mở L/C (Applicant for L/C): là ngời yêu cầu ngân hàng phục
vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân
hàng cho ngời bán theo L/C này. Ngời xin mở L/C có thể là ngời mua (buyer), nhà
NK (importer), ngời mở L/C (opener), ngời trả tiền (accountee).
- Ngời thụ hởng L/C (Beneficiary): là ngời đợc hởng tiền thanh toán hay
sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán. Ngời thụ hởng L/C có thể có những tên gọi
khác nhau nh: ngời bán (seller), nhà XK (exporter), ngời ký phát hối phiếu
(drawer).
- Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C
(Opening Bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của ngời mua, phát hành một L/C
cho ngời bán hởng. Ngân hàng phát hành thờng đợc hai bên mua bán thoả thuận
và quy định trong hợp đồng mua bán.
- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng đợc ngân hàng
phát hành yêu cầu thông báo L/C cho ngời thụ hởng. Ngân hàng thông báo thờng
là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nớc nhà
XK.
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7
Chuyên đề Tốt nghiệp
- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trờng hợp nhà XK
muốn có sự đảm bảo chắc chắn của th tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng ra
xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Thông thờng ngân hàng xác
nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trờng hợp ngân hàng thông
báo đợc đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C.
- Ngân hàng đợc chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng đợc ngân
hàng phát hành uỷ nhiệm để khi nhận đợc bộ chứng từ phù hợp với những qui định
trong L/C thì:
+ Thanh toán (pay) cho ngời thụ hởng
+ Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn
+ Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ
Trách nhiệm của ngân hàng đợc chỉ định là giống nh ngân hàng phát hành
khi nhận đợc bộ chứng từ của nhà XK gửi đến.
1. 2. 1. 3 Đặc điểm của giao dịch L/C
- L/C là hợp đồng kinh tế hai bên:
Thực tế L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ của hai bên là NHPH và ngời
thụ hởng. Mọi yêu cầu và chỉ thị của ngời xin mở L/C đã do NHPH đại diện, do đó
tiếng nói của ngời xin mở L/C không đợc thể hiện trong L/C.
- L/C độc lập với hợp đồng xuất nhập khẩu:
Về bản chất L/C là một giao dịch hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại th-
ơng hoặc hợp đồng khác mà hợp đồng này là cơ sở để hình thành giao dịch L/C.
Ngân hàng không liên quan hoặc bị ràng buộc vào hợp đồng nh vậy, ngay cả khi
L/C có dẫn chiếu đến hợp đồng này. Nh vậy L/C đợc hình thành trên cơ sở hợp
đòng ngoại thơng, nhng sau khi đợc thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp
đồng này. Một khi L/C đã đợc mở và đợc các bên chấp nhận thì cho dù nội dung
của nó có đúng với hợp đồng ngoại thơng hay không thì cũng không làm thay đổi
quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan đến L/C.
- L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ:
Các chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng
chứng cho việc giao hàng của ngời bán, là đại diện cho giá trị hàng hoá đã đợc
giao, do đó, chúng trở thành căn cứ cho ngân hàng trả tiền, là chứng từ cho ngời
nhập khẩu đi nhận hàng Việc nhà nhập khẩu có thu đ ợc tiền không phụ thuộc
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7
Chuyên đề Tốt nghiệp
duy nhất vào chứng từ đợc xuất trình có phù hợp không, và khi đã là một bộ
chứng từ xuất trình phù hợp thì ngân hàng phát hành phải thanh toán vô điều kiện
cho nhà xuất khẩu dù trên thực tế hàng hoá có thể đợc giao không đúng nh thế.
Nh vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hoá,
chỉ căn cứ vào chứng từ.
- L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ:
Vì giao dịch chỉ bằng chứng từ và thanh toán chỉ dựa vào chứng từ, nên yêu
cầu tuân thủ chặt chẽ của chứng từ là nguyên tắc cơ bản của giao dịch L/C.
- L/C là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro hay la công cụ từ chối thanh toán
và lừa đảo.
L/C có u điểm vợt trội hơn so với các phơng thức thanh toán khác về phơng
diện là công cụ thanh toán và phòng ngừa rủi ro cho nhà xuất khẩu và nhập khẩu.
Bản chất của L/C là giao dịch bằng chứng từ và khi kiểm tra cũng chỉ xem xét trên
bề mặt chứng từ, chứ không xem xét tính chất bên trong của chứng từ, chính vì thế
mà không ít các tranh chấp xảy ra về tính chất tuân thủ chặt chẽ của chứng từ.
Trên thực tế giới hạn giữa phù hợp và sai sót thật mong manh tuỳ thuộc vào
tập quán, trình độ, quan điểm, động cơ của những ngời liên quan. Ngoài ra tính
chất độc lập của L/C với hợp đồng cơ sở nên bọn lừa đảo có thể lợi dụng không
giao hàng hoặc giao hàng nhng không đúng mà vẫn lập bộ chứng từ phù hợp dể
thanh toán.
1. 2. 2. Rủi ro trong thanh toán L/C và nguyên nhân
1. 2. 2. 1. Rủi ro kỹ thuật
Rủi ro kỹ thuật là những rủi ro do những sai sót mang tính kỹ thuật trong
quy trình thanh toán TDCT.
a. Rủi ro đối với nhà Xuất khẩu
Khi tham gia phơng thức thanh toán TDCT, nhà XK hay gặp những rủi ro
sau:
Khi nhận đợc L/C từ NH thông báo, nếu nhà XK kiểm tra các điều kiện
chứng từ không kĩ, chấp nhận cả những yêu cầu bất lợi mà nhà XK không thể đáp
ứng đợc trong khâu lập chứng từ sau này. Khi các yêu cầu đó không đợc thoả mãn,
NH phát hành từ chối bộ chứng từ và không thanh toán. Lúc đó, nhà NK sẽ có lợi
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7
Chuyên đề Tốt nghiệp
thế để thơng lợng lại về giá cả nằm ngoài các điều khoản của L/C và nhà XK sẽ
gặp bất lợi.
Trong thanh toán TDCT, ngân hàng mở L/C đứng ra cam kết thanh toán cho
ngời XK khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với nội dung của L/C, NH chỉ làm
việc với các chứng từ quy định trong L/C. Phơng thức thanh toán TDCT đòi hỏi sự
chính xác tuyệt đối giữa bộ chứng từ thanh toán với nội dung quy định trong L/C.
Chỉ cần một sơ suất nhỏ trong việc lập chứng từ thì nhà XK cũng có thể bị NH mở
L/C và ngời mua bắt lỗi, từ chối thanh toán. Do đó, việc lập bộ chứng từ thanh
toán là một khâu quan trọng và rất dễ gặp rủi ro đối với nhà XK.
Một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với L/C phải đáp ứng đợc nhiều yêu cầu.
Nói theo điều 2 UCP 600, một xuất trình phù hợp là là một xuất trình phù hợp với
các điều kiện và điều khoản của L/C, của các điều khoản có thể áp dụng của Quy
tắc này và với thực tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế.
Những lỗi thờng gặp đối với bộ chứng từ là:
- Lập chứng từ sai lỗi chính tả, sai tên, địa chỉ của các bên tham gia, của hãng
vận tải
- Chứng từ không hoàn chỉnh về mặt số lợng.
- Các sai sót trên bề mặt chứng từ : số tiền trên chứng từ vợt quá giá trị của L/
C; các chứng từ không ghi số L/C, không đánh dấu bản gốc; các chứng từ không
khớp nhau hoặc không khớp với nội dung của L/C về số lợng, trọng lợng, mô tả
hàng hoá ; các chứng từ không tuân theo quy định của L/C về cảng bốc dỡ hàng,
về hãng vận tải, về phơng thức vận chuyển hàng hóa
Tất cả những sai sót trên đều là những nguyên nhân gây nên rủi ro cho nhà
XK khi lập bộ chứng từ thanh toán.
Ngoài ra, do sự khác biệt về tập quán, luật lệ ở mỗi nớc cho nên dễ dẫn đến
những sai sót khi nhà XK hoàn tất bộ chứng từ hàng hoá để gửi NH xin thanh
toán.
Nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản
thanh toán hay chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà XK phải tự xử lý hàng hoá
nh dỡ hàng, lu kho cho đến khi vấn đề đợc giải quyết hoặc phải tìm ngời mua mới,
bán đấu giá hay chở hàng về quay về nớc. Đồng thời, nhà XK phải chịu những chi
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7
Chuyên đề Tốt nghiệp
phí nh lu tàu quá hạn, phí lu kho trong khi đó không biết rõ lập tr ờng của nhà
NK là sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót.
Nếu NH phát hành mất khả năng thanh toán, thì cho dù bộ chứng từ xuất
trình là hoàn hảo thì cũng không đợc thanh toán.
Th tín dụng có thể huỷ ngang có thể đợc NH phát hành sửa đổi, bổ sung hay
huỷ bỏ bất cứ lúc nào trớc khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ mà không cần sự
đồng ý của nhà XK.
b. Rủi ro đối với nhà Nhập khẩu
Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho ngời thụ hởng chỉ căn
cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hoá. NH
chỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ, mà không chịu trách nhiệm về
tính chất bên trong của chứng từ, cũng nh chất lợng và số lợng hàng hoá. Nh vậy
sẽ không có sự đảm bảo nào cho nhà NK rằng hàng hoá sẽ đúng nh đơn đặt hàng
hay không. Nhà NK có thể nhận đợc hàng kém chất lợng hoặc bị h hại trong quá
trình vận chuyển mà vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền thanh toán cho NH phát hành.
Khi nhà NK chấp nhận bộ chứng từ hàng hoá sẽ có nguy cơ gặp rủi ro. Bộ
chứng từ là cơ sở pháp lý đầu tiên về tính đúng đắn của hàng hoá. Nếu NH không
chú ý kiểm tra kỹ bộ chứng từ (từ lỗi, câu chữ, số lợng các loại chứng từ, cơ quan
có thẩm quyền cấp các loại giấy chứng nhận ) mà chấp nhận bộ chứng từ có lỗi
sẽ bị thiệt hại và gặp khó khăn trong việc khiếu nại sau này.
Rủi ro mà nhà NK hay gặp là hàng đến trớc bộ chứng từ, nhà NK cha nhận đ-
ợc bộ chứng từ mà hàng đã cập cảng. Bộ chứng từ bao gồm vận đơn, mà vận đơn
lại là chứng từ sở hữu hàng hoá nên thiếu vận đơn thì hàng hoá không đợc giải toả.
Nếu nhà NK cần gấp ngay hàng hoá thì phải thu xếp để NH phát hành phát hành
một th bảo lãnh gửi hãng tàu để nhận hàng. Để đợc bảo lãnh nhận hàng, nhà NK
phải trả thêm một khoản phí cho NH. Hơn nữa, nếu nhà NK không nhận hàng theo
qui định thì tiền bồi thờng giữ tàu quá hạn sẽ phát sinh.
c. Rủi ro đối với ngân hàng phát hành
Trong nghiệp vụ mở L/C, nếu NH phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin mở L/
C sẽ dẫn đến việc chấp nhận cả những điều khoản hàm chứa rủi ro cho NH sau
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7
Chuyên đề Tốt nghiệp
này, nh những điều khoản không rõ ràng, mập mờ, không có cơ sở kiểm tra chứng
từ.
Khi nhận đợc bộ chứng từ xuất trình, nếu NH phát hành trả tiền hay chấp
nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ
chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà NK không chấp nhận, thì NH không thể đòi
tiền nhà NK.
Ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán cho ngời thụ hởng theo qui
định của L/C ngay cả trong trờng hợp nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị
phá sản do kinh doanh thua lỗ.
Trong trờng hợp hàng đến trớc bộ chứng từ thì NH phát hành hay đợc yêu
cầu chấp nhận thanh toán cho ngời thụ hởng mà cha nhìn thấy bộ chứng từ. Nếu
không có sự chấp nhận trớc của ngời NK về việc hoàn trả, thì NH phát hành sẽ gặp
rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, khi đó nhà NK không chấp nhận và NH sẽ không
truy hoàn đợc tiền từ nhà NK.
Nếu trong L/C ngân hàng phát hành không qui định bộ vận đơn đầy đủ (full
set bill of lading) thì một ngời NK có thể lấy đợc hàng hoá khi chỉ cần xuất trình
một phần của bộ vận đơn, trong khi đó ngời trả tiền hàng hoá lại là ngân hàng phát
hành theo cam kết của L/C.
NH phát hành có thể gặp rủi ro do không hành động đúng theo UCP 600, đó
là đa ra quyết định từ chối bộ chứng từ vợt quá 5 ngày làm việc của ngân hàng.
d. Rủi ro đối với ngân hàng thông báo
NH thông báo có trách nhiệm phải đảm bảo rằng th tín dụng là chân thật,
đồng thời phải xác minh chữ ký, mã khoá (test key), mẫu điện của NH phát hành
trớc khi gửi thông báo cho nhà XK. Rủi ro xảy ra với NH thông báo là khi NH này
thông báo một L/C giả hoặc sửa đổi một L/C không có hiệu lực trong khi chính
NH cha xác nhận đợc tình trạng mã khoá hay chữ ký uỷ quyền của NH mở L/C.
e. Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận
Nếu bộ chứng từ đợc xuất trình là hoàn hảo thì NH xác nhận phải trả tiền cho
nhà XK bất luận là có truy hoàn đợc tiền từ NH phát hành hay không. Nh vậy, NH
xác nhận chịu rủi ro tín dụng đối với NH phát hành.
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7
Chuyên đề Tốt nghiệp
Nếu NH xác nhận trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà
không có sự kiểm tra bộ chứng từ một cách thích đáng, để bộ chứng từ có lỗi, NH
phát hành không chấp nhận thanh toán thì NH xác nhận không thể đòi tiền NH
phát hành.
f. Rủi ro đối với ngân hàng đợc chỉ định
Các NH đợc chỉ định không có trách nhiệm thanh toán cho nhà XK trớc khi
nhận đợc tiền hàng từ NH phát hành. Tuy nhiên trong thực tế, trên cơ sở bộ chứng
từ đợc xuất trình, các NH đợc chỉ định thờng ứng trớc cho nhà XK với điều kiện
truy đòi để trợ giúp nhà XK, do đó NH này phải chịu rủi ro tín dụng đối với NH
phát hành hoặc nhà XK.
1. 2. 2. 2. Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia phơng thức thanh toán
TDCT cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định của L/C,
làm ảnh hởng tới quyền lợi của bên kia.
Rủi ro đạo đức đối với nhà XK
Mặc dù trong thanh toán TDCT đã có sự cam kết của NH mở L/C nhng sự tin
tởng và thiện chí giữa ngời mua và ngời bán vẫn đợc coi là yếu tố quan trọng đảm
bảo cho sự an toàn của TTQT. Khi ngời NK không thiện chí, cố ý không muốn
thực hiện hợp đồng thì họ có thể dựa vào sai sót cho dù là rất nhỏ của bộ chứng từ
để đòi giảm giá, kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn của ngời bán, thậm chí từ
chối thanh toán.
Rủi ro đạo đức đối với nhà NK
Với ngời mua sự trung thực của ngời bán là rất quan trọng bởi vì NH chỉ làm
việc với các chứng từ mà không cần biết việc giao hàng có đúng hợp đồng hay
không. Do đó nhà NK có thể gặp rủi ro nếu nhà XK có hành vi gian dối, lừa đảo
trong việc giao hàng nh : cố tình giao hàng kém phẩm chất, không đúng số lợng
Một nhà XK chủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo, có bề
ngoài phù hợp với L/C cho NH mà thực tế không có hàng giao, ngời NK vẫn phải
thanh toán cho NH ngay cả trong trờng hợp không nhận đợc hàng hoặc nhận đợc
hàng không đúng theo hợp đồng.
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7
Chuyên đề Tốt nghiệp
Rủi ro đạo đức đối với ngân hàng
NH là ngời gánh chịu rủi ro đạo đức: NH phát hành phải thực hiện thanh toán
cho ngời hởng lợi theo qui định của L/C ngay cả trong trờng hợp ngời NK chủ tâm
không hoàn trả.
NH là ngời gây ra rủi ro đạo đức: NH mở L/C có thể vi phạm cam kết của
mình nh từ chối thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán hoặc đứng về phía khách hàng
gây khó khăn trong quá trình thanh toán.
1. 2. 2. 3. Rủi ro chính trị
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong các phơng thức đợc sử
dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế. Các chủ thể tham gia trong phơng thức
TDCT ở nhiều quốc gia khác nhau và tham gia vào nhiều lĩnh vực ngành nghề
khác nhau. Do đó, phơng thức TDCT chịu ảnh hởng mạnh mẽ của môi trờng chính
trị, xã hội của các quốc gia. Một sự biến động dù là nhỏ về chính trị, xã hội của
một quốc gia cũng sẽ ảnh hởng tới sự vận động của tự do thơng mại, đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp từ đó ảnh h ởng tới quá trình thanh
toán.
Rủi ro chính trị trong thanh toán quốc tế theo phơng thức TDCT là những
rủi ro bắt nguồn từ sự không ổn định về chính trị của các nớc có liên quan trong
quá trình thanh toán. Thông thờng đó là rủi ro do thay đổi môi trờng pháp lý nh:
thay đổi đột ngột về thuế XNK, hạn ngạch, cơ chế ngoại hối (hạn chế ngoại hối),
luật XNK. Những thay đổi này làm cho các điều kiện trên thị trờng tài chính thay
đổi đột biến không dự tính trớc làm các bên tham gia XNK và ngân hàng không
thực hiện đợc nghĩa vụ của mình, làm cho L/C có thể bị huỷ bỏ, gây thiệt hại cho
các bên tham gia.
Bên cạnh đó, các cuộc nổi loạn, biểu tình, bạo động hay chiến tranh, đảo
chính, đình công hoặc những rủi ro bất khả kháng nh thiên tai, hoả hoạn ở các n-
ớc tham gia, chứng từ bị thất lạc cũng có thể gây rủi ro trong quá trình thanh toán.
1. 2. 2. 4. Rủi ro khách quan từ nền kinh tế
Một rủi ro mà các bên tham gia phơng thức thanh toán TDCT hay gặp là sự
khủng hoảng, suy thoái kinh tế và tình trạng công nợ nặng nề của các quốc gia.
Khi nền kinh tế của một quốc gia bị suy thoái, khủng hoảng sẽ kéo theo các ngân
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7
Chuyên đề Tốt nghiệp
hàng bị phong toả hoặc tạm ngng hoạt động, từ đó làm ảnh hởng tới quá trình
thanh toán quốc tế. Nếu nợ nớc ngoài của một quỗc gia là quá lớn thì các biện
pháp nh tăng thuế, phá giá nội tệ sẽ đợc áp dụng, từ đó làm giảm khả năng chi trả
của ngời mua và ngân hàng có nguy cơ không đòi đợc tiền. Ngoài ra, sự phong toả
kinh tế của các quốc gia nh trờng hợp của Cuba, Iraq cũng mang lại những rủi
ro cho bất kì quốc gia, đơn vị kinh tế nào có hoạt động xuất nhập khẩu với các nớc
đó.
Ngoài ra sự biến động của tỷ giá hối đoái cũng gây ra những rủi ro nhất định
khi việc thanh toán đợc ấn định bằng đồng tiền nớc ngoài. Nếu ngoại tệ lên giá thì
nhà nhập khẩu bị thiệt hại và nếu ngợc lại thì nhà xuất khẩu sẽ gặp rủi ro. Sự biến
động của tỷ giá phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố nh tốc độ lạm phát, lãi suất,
cung cầu ngoại tệ của từng quốc gia.
Năm 2008, những bất ổn của nền kinh tế Mĩ ảnh hởng nghiêm trọng đến nền
kinh tế thế giới, đặc biệt là những nớc có quan hệ xuất nhập khẩu chủ yếu với
Mĩ.Việt Nam là một ví dụ điển hình, doanh số xuất nhập khẩu của Việt Nam vào
Mĩ là 25%, mà hiện tại USD đang giảm giá đồng loạt so với các đồng tiền trong
đó có VNĐ gây ra rủi ro đối với ngành xuất khẩu Việt Nam, làm lợi nhuận giảm
đáng kể.


CHƯƠNG 2
Thực trạng rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ tại NGÂN
HàNG TMCP Bắc á - chi nhánh Thái Hà
Nguyễn Thị Cúc TTQT A K7

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét