Các yếu tố ảnh hưởng đến dự đònh sử dụng GDCKTT 22
nghiên cứu về PHỔ BIẾN SỰ ĐỔI MỚI (diffusion of innovations) 22
Giới thiệu nghiên cứu về phổ biến sự đổi mới 22
Sự đổi mới (Innovation) 23
Những kênh truyền thông 24
Thời gian 24
Hệ thống xã hội 26
Lý do sử dụng mô hình 26
Các yếu tố ảnh hưởng đến dự đònh sử dụng GDCKTT 27
MÔ HÌNH CHẤP NHẬN SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (e-CAM) 27
Giới thiệu Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử e-CAM 27
Các rủi ro liên quan đến sản phẩm/dòch vụ (Perceived Risk with
Product/Service PRP) 28
Các rủi ro liên quan đến giao dòch trực tuyến (Perceived Risk in the Context of
Online Transaction) 28
Lý do sử dụng mô hình 29
Các yếu tố ảnh hưởng đến dự đònh sử dụng GDCKTT 29
THIẾT LẬP MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 30
CHƯƠNG 4
CHƯƠNG 4
31
31
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 31
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
NHU CẦU THÔNG TIN VÀ NGUỒN THÔNG TIN 33
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 33
Xây dựng bộ thang đo 33
Xây dựng thang đo yếu tố Tính cách hướng tới sự đổi mới 33
Xây dựng thang đo Nhận thức tính hữu ích: 34
Xây dựng thang đo Nhận thức tính dễ sử dụng: 35
Xây dựng thang đo yếu tố nh hưởng xã hội 36
Xây dựng thang đo yếu tố Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dòch trực tuyến 36
Xây dựng thang đo Các yếu tố cá nhân: 37
Điều chỉnh thang đo 38
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯNG 44
Thiết kế bảng câu hỏi 44
Thang đo 45
Phương pháp thu thập dữ liệu đònh lượng 45
Thiết kế mẫu 46
Phương pháp chọn mẫu 46
Kích thước mẫu 47
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 48
CHƯƠNG 5
CHƯƠNG 5
49
49
THÔNG TIN TỔNG QUÁT VỀ MẪU THU THẬP 49
Giới tính và độ tuổi 49
Trình độ học vấn 51
v
Điều kiện truy cập Internet 52
Khả năng sử dụng máy tính 52
THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG
GDCKTT VÀ DỰ ĐỊNH SỬ DỤNG CỦA NĐT 53
Nhóm yếu tố Tính cách hướng tới sự đổi mới 53
Nhóm yếu tố Nhận thức tính hữu ích 54
Nhóm yếu tố Nhận thức tính dễ sử dụng 54
Nhóm yếu tố Ảnh hưởng xã hội 55
Nhóm yếu tố Nhận thức rủi ro liên quan đến GDCKTT 55
Nhóm yếu tố Dự đònh sử dụng 55
KIỂM ĐỊNH BỘ THANG ĐO 56
Phân tích nhân tố 56
Kiểm tra độ tin cậy thang đo 59
Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu 60
KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT 61
Kiểm đònh sự khác biệt của \“dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của \“dự đònh sử dụng\
61
61
Kiểm đònh sự khác biệt của \“dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của \“dự đònh sử dụng\
62
62
Kiểm đònh sự khác biệt của \“dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của \“dự đònh sử dụng\
63
63
Kiểm đònh sự khác biệt của \“dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của \“dự đònh sử dụng\
63
63
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
64
64
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
65
65
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
66
66
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
Kiểm đònh sự khác biệt của các nhân tố ảnh hưởng đến \“Dự đònh sử dụng\
67
67
PHÂN TÍCH HỒI QUY 68
Những nhân tố không ảnh hưởng đến Dự đònh sử dụng của NĐT đối với GDCKTT 70
Những nhân tố ảnh hưởng đến Dự đònh sử dụng của NĐT đối với GDCKTT 72
CHƯƠNG 6
CHƯƠNG 6
74
74
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 74
KIẾN NGHỊ 75
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 75
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
77
77
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC
77
77
Phụ lục 1: Bản câu hỏi 77
Phụ lục 2: Bảng mã hóa dữ liệu 81
Phụ lục 3: Các kết quả thống kê 82
vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1: Đường đi của lệnh trong giao dòch tại sàn và qua điện thoại
Hình 2.1: Đường đi của lệnh trong giao dòch tại sàn và qua điện thoại
5
5
Hình 2.2: Màn hình đăng nhập vào dòch vụ của CTCK Vietcombank
Hình 2.2: Màn hình đăng nhập vào dòch vụ của CTCK Vietcombank
6
6
Hình 2.3: Màn hình đặt lệnh GDCKTT của CTCK Vietcombank
Hình 2.3: Màn hình đặt lệnh GDCKTT của CTCK Vietcombank
6
6
Hình 2.4: Màn hình quản lý danh mục đầu tư của CTCK Vietcombank
Hình 2.4: Màn hình quản lý danh mục đầu tư của CTCK Vietcombank
7
7
Hình 2.5: Màn hình đặt lệnh mua của CTCK Vietcombank
Hình 2.5: Màn hình đặt lệnh mua của CTCK Vietcombank
7
7
Hình 2.7: Đường đi của lệnh trong giao dòch không sàn
Hình 2.7: Đường đi của lệnh trong giao dòch không sàn
11
11
Hình 2.8: Đường đi của lệnh trong GDCKTT
Hình 2.8: Đường đi của lệnh trong GDCKTT
13
13
Hình 3.1: Mô hình TAM ban đầu
Hình 3.1: Mô hình TAM ban đầu
15
15
Hình 3.2: Mô hình TAM hiện nay
Hình 3.2: Mô hình TAM hiện nay
16
16
(Nguồn: Davis et al 1989)
(Nguồn: Davis et al 1989)
16
16
Hình 3.3: Mô hình UTAUT
Hình 3.3: Mô hình UTAUT
17
17
Hình 3.4: Phân loại khách hàng theo thời gian chấp nhận SP mới
Hình 3.4: Phân loại khách hàng theo thời gian chấp nhận SP mới
26
26
(Nguồn: Rogers, 1995)
(Nguồn: Rogers, 1995)
26
26
Hình 3.5: Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử e-CAM
Hình 3.5: Mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử e-CAM
27
27
Hình 3.6: Mô hình nghiên cứu
Hình 3.6: Mô hình nghiên cứu
30
30
Hình 4.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Hình 4.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
32
32
Hình 5.1: Biểu đồ cơ cấu Giới tính của mẫu
Hình 5.1: Biểu đồ cơ cấu Giới tính của mẫu
50
50
Hình 5.2: Biểu đồ cơ cấu Độ tuổi của mẫu
Hình 5.2: Biểu đồ cơ cấu Độ tuổi của mẫu
50
50
Hình 5.3: Biểu đồ cơ cấu Trình độ học vấn của mẫu
Hình 5.3: Biểu đồ cơ cấu Trình độ học vấn của mẫu
51
51
Hình 5.4: Biểu đồ cơ cấu Điều kiện truy cập Internet của mẫu
Hình 5.4: Biểu đồ cơ cấu Điều kiện truy cập Internet của mẫu
52
52
Hình 5.5: Biểu đồ cơ cấu Khả năng sử dụng máy tính của mẫu
Hình 5.5: Biểu đồ cơ cấu Khả năng sử dụng máy tính của mẫu
53
53
Hình 5.6: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
Hình 5.6: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
61
61
vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Triển vọng thực hiện: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
Bảng 3.1: Triển vọng thực hiện: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
18
18
Bảng 3.2: Triển vọng nỗ lực: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
Bảng 3.2: Triển vọng nỗ lực: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
19
19
Bảng 3.3: Ảnh hưởng xã hội: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
Bảng 3.3: Ảnh hưởng xã hội: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
20
20
Bảng 3.4: Điều kiện thuận lợi: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
Bảng 3.4: Điều kiện thuận lợi: Cấu trúc, Đònh nghóa và Thang đo
21
21
Bảng 3.5: Các loại rủi ro liên quan đến sản phẩm dòch vụ
Bảng 3.5: Các loại rủi ro liên quan đến sản phẩm dòch vụ
28
28
Bảng 4.1: Thang đo dự kiến yếu tố Tính cách hướng tới sự đổi mới
Bảng 4.1: Thang đo dự kiến yếu tố Tính cách hướng tới sự đổi mới
34
34
Bảng 4.2: Thang đo dự kiến yếu tố Nhận thức tính hữu ích
Bảng 4.2: Thang đo dự kiến yếu tố Nhận thức tính hữu ích
34
34
Bảng 4.3: Thang đo dự kiến yếu tố Nhận thức tính dễ sử dụng
Bảng 4.3: Thang đo dự kiến yếu tố Nhận thức tính dễ sử dụng
36
36
Bảng 4.4: Thang đo dự kiến yếu tố nh hưởng xã hội
Bảng 4.4: Thang đo dự kiến yếu tố nh hưởng xã hội
36
36
Bảng 4.5: Thang đo dự kiến yếu tố Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dòch trực
Bảng 4.5: Thang đo dự kiến yếu tố Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dòch trực
tuyến
tuyến
37
37
Bảng 4.6: Thang đo dự kiến các yếu tố cá nhân
Bảng 4.6: Thang đo dự kiến các yếu tố cá nhân
37
37
Bảng 4.7: Bản câu hỏi và kết quả khảo sát đònh tính
Bảng 4.7: Bản câu hỏi và kết quả khảo sát đònh tính
39
39
Bảng 4.9: Các phương pháp chọn mẫu
Bảng 4.9: Các phương pháp chọn mẫu
46
46
Cơ cấu Giới tính và độ tuổi của mẫu được trình bày trong bảng 5.1 sau đây.
Cơ cấu Giới tính và độ tuổi của mẫu được trình bày trong bảng 5.1 sau đây.
50
50
Bảng 5.1: Cơ cấu Giới tính và Độ tuổi của mẫu
Bảng 5.1: Cơ cấu Giới tính và Độ tuổi của mẫu
51
51
51
51
Bảng 5.2: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Tính cách hướng tới sự
Bảng 5.2: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Tính cách hướng tới sự
đổi mới”
đổi mới”
53
53
Bảng 5.3: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức tính hữu
Bảng 5.3: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức tính hữu
ích”
ích”
54
54
Bảng 5.4: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức tính dễ sử
Bảng 5.4: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức tính dễ sử
dụng”
dụng”
54
54
Bảng 5.5: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Ảnh hưởng xã hội”
Bảng 5.5: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Ảnh hưởng xã hội”
55
55
Bảng 5.6: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức rủi ro liên
Bảng 5.6: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Nhận thức rủi ro liên
quan đến GDTT”
quan đến GDTT”
55
55
Bảng 5.7: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Dự đònh sử dụng”
Bảng 5.7: Mức độ đồng ý của NĐT đối với nhóm yếu tố “Dự đònh sử dụng”
55
55
viii
Bảng 5.8: Thống kê câu trả lời của NĐT đối với nhóm yếu tố “Dự đònh sử dụng”
Bảng 5.8: Thống kê câu trả lời của NĐT đối với nhóm yếu tố “Dự đònh sử dụng”
56
56
Bảng 5.9: Thống kê câu trả lời của NĐT đối với nhóm yếu tố “Dự đònh sử dụng
Bảng 5.9: Thống kê câu trả lời của NĐT đối với nhóm yếu tố “Dự đònh sử dụng
sau khi cân nhắc rủi ro”.
sau khi cân nhắc rủi ro”.
56
56
Bảng 5.10: KMO and Bartlett's Test
Bảng 5.10: KMO and Bartlett's Test
57
57
Bảng 5.11: Ma trận phân tích nhân tố đối với biến độc lập
Bảng 5.11: Ma trận phân tích nhân tố đối với biến độc lập
57
57
Bảng 5.12: Chia nhóm các yếu tố Nhận thức tính hữu ích
Bảng 5.12: Chia nhóm các yếu tố Nhận thức tính hữu ích
58
58
Bảng 5.13: KMO and Bartlett's Test
Bảng 5.13: KMO and Bartlett's Test
59
59
Bảng 5.14: Ma trận phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc
Bảng 5.14: Ma trận phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc
59
59
Bảng 5.15: Bảng tổng hợp phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha
Bảng 5.15: Bảng tổng hợp phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha
60
60
Bảng 5.16: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm
Bảng 5.16: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm
“tuổi”
“tuổi”
61
61
Bảng 5.17: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm
Bảng 5.17: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm
“trình độ học vấn”
“trình độ học vấn”
62
62
Bảng 5.18: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm
Bảng 5.18: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm
“điều kiện truy cập Internet”
“điều kiện truy cập Internet”
63
63
Bảng 5.19: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm
Bảng 5.19: Thống kê giá trò trung bình của “Dự đònh sử dụng” trong từng nhóm
“khả năng sử dụng máy tính”
“khả năng sử dụng máy tính”
63
63
Bảng 5.20: Thống kê giá trò trung bình của các yếu tố trong thang đo
Bảng 5.20: Thống kê giá trò trung bình của các yếu tố trong thang đo
64
64
Bảng 5.21: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
Bảng 5.21: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
sử dụng” trong từng nhóm “tuổi”
sử dụng” trong từng nhóm “tuổi”
65
65
Bảng 5.22: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
Bảng 5.22: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
sử dụng” trong từng nhóm “trình độ học vấn”
sử dụng” trong từng nhóm “trình độ học vấn”
65
65
Bảng 5.23: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
Bảng 5.23: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
sử dụng” trong từng nhóm “điều kiện truy cập Internet”
sử dụng” trong từng nhóm “điều kiện truy cập Internet”
66
66
Bảng 5.24: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
Bảng 5.24: Thống kê giá trò trung bình của các nhân tố ảnh hưởng đến “Dự đònh
sử dụng” trong từng nhóm “khả năng sử dụng máy tính”
sử dụng” trong từng nhóm “khả năng sử dụng máy tính”
67
67
Bảng 5.25: Phân tích hồi qui - Model Summary
Bảng 5.25: Phân tích hồi qui - Model Summary
69
69
Bảng 5.26: Phân tích hồi quy
Bảng 5.26: Phân tích hồi quy
69
69
ix
Chương 1: Mở đầu
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI.
Thò trường chứng khoán đã xuất hiện ở Hoa Kỳ vào những năm 1700. Khi ấy các
broker ở Philadelphia, Pennsylvania và New York City thường tụ tập ở những công
viên và quán cà phê để đấu giá các chứng khoán. Sở Giao dòch Chứng khoán New
York cũng được khai sinh từ đó khi một nhóm các nhà môi giới cổ phiếu họp tại
phố Wall để xây dựng một số nguyên tắc quản lý việc mua và bán cổ phiếu cũng
như đònh ra kỳ hạn gặp nhau để giao dòch cổ phiếu và trái phiếu. Phương thức giao
dòch thò trường ngoài trời này vẫn được tiếp tục cho đến đầu những năm 1900, khi
việc kinh doanh diễn ra với một nhòp độ chóng mặt, với hàng triệu đô la được trao
tay.
Thò trường chứng khoán từ ngày đầu hình thành đến nay đã có nhiều sự thay đổi
đáng kể. Việc giao dòch chứng khoán ngày nay được thực hiện theo cách mà nhà
đầu tư (NĐT) không cần phải bước ra ngoài bởi vì cổ phiếu và trái phiếu có thể
được giao dòch thông qua mạng lưới máy tính khổng lồ bao phủ toàn thế giới. Giao
dòch chứng khoán trực tuyến (GDCKTT) đã mở ra một chương mới trong lòch sử
hình thành và phát triển của thò trường chứng khoán toàn cầu, nó đáp ứng mong
muốn thuận tiện và độc lập trong quản lý tài chính của các NĐT. GDCKTT càng
phát triển và trở thành phổ biến trên thế giới hơn khi các NĐT ngày càng dành
nhiều thời gian làm việc, giao tiếp và giải trí bằng máy vi tính.
Tại Việt Nam, thò trường chứng khoán xuất hiện khá muộn so với thế giới với sự ra
đời của 2 tổ chức đó là Trung tâm Giao dòch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (tháng
7/2000, hiện nay là Sở Giao dòch Chứng khoán TP.HCM) và Trung tâm Giao dòch
Chứng khoán Hà Nội (tháng 3/2005). Khoảng hơn 1 năm trở lại đây, thò trường
chứng khoán Việt Nam mới thực sự trở nên sôi động và có những bước phát triển
mạnh mẽ cả về lượng và chất. Nếu như tại thò trường chứng khoán của các nước
phát triển, hình thức GDCKTT không còn là một khái niệm mới mẻ thì tại Việt
Nam, đa số các nhà đầu tư vẫn chỉ quen với hình thức giao dòch trực tiếp trên sàn
hay giao dòch qua điện thoại. Cụ thể là chưa đầy 15% trong số 250.000 người mở
tài khoản dùng Internet (nguồn: Vietnamnet). Ông Nguyễn Hữu Nam, Tổng giám
đốc Công ty Chứng khoán Gia Quyền (EPS) cho biết: “NĐT vẫn thích đến sàn
nghe ngóng, trao đổi tin tức kinh nghiệm và đặt lệnh trực tiếp hơn”.
1
Chương 1: Mở đầu
GDCKTT tại Việt Nam vẫn còn hạn chế mặc dù đó là một phương thức giao dòch
hiệu quả đối với những NĐT không có điều kiện đến sàn. Việc hạn chế GDCKTT
đến từ nhiều nguyên nhân, ngoài thói quen của nhiều NĐT thích giao dòch tại sàn
thì phải kể đến cơ sở hạ tầng của các công ty chứng khoán (CTCK) hiện nay vẫn
chưa đủ mạnh để đáp ứng việc GDCKTT. Số lượng những công ty có cung cấp dòch
vụ GDCKTT vẫn chưa nhiều, khoảng 10 trong số hơn 60 CTCK đang hoạt động tại
Việt Nam (nguồn: thanhnien.com.vn). Bên cạnh đó, do bản chất dòch vụ GDCKTT
của các CTCK cung cấp hiện nay chưa thực sự đúng nghóa “trực tuyến” vì lệnh của
NĐT phải trải qua giai đoạn nhập thủ công tại sàn, nên hình thức này mới chỉ áp
dụng giới hạn với một số đối tượng khách hàng, hay với những giao dòch có mức
giá trò tối thiểu nào đó nhằm tránh tình trạng nghẽn mạch cũng như dễ quản lý và
bảo mật hơn trong điều kiện kỹ thuật hiện nay của các công ty này. Những lý do
trên phần nào giải thích cho sự hạn chế của GDCKTT tại Việt Nam, tuy nhiên một
khi GDCKTT đã là xu hướng phát triển chung của thế giới thì thò trường chứng
khoán Việt Nam tất yếu sẽ phải thay đổi để thích nghi với xu hướng đó. Cụ thể là
ngày 23/8/2007 Sở Giao dòch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) đã chính thức công
bố lộ trình phát triển công nghệ thông tin của Sở bao gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1,
từ tháng 10/2007 đến quý I/2008, sẽ thực hiện giao dòch không sàn. Giai đoạn 2, dự
kiến từ quý I/2008, sẽ thực hiện giao dòch trực tuyến (GDTT) kết hợp hình thức sàn
giao dòch. Điểm khác biệt của hình thức GDTT sẽ được triển khai là NĐT có thể
đặt lệnh qua máy tính hay tin nhắn SMS và lệnh sẽ được chuyển thẳng vào hệ
thống của HOSE. Trong tương lai, nếu GDCKTT được áp dụng hoàn toàn thì sẽ
đem lại lợi ích rất lớn đối với cả 3 phía là HOSE, CTCK, NĐT và đó cũng là cách
để thò trường chứng khoán Việt Nam thích ứng với thế giới.
Hiện nay, bởi vì việc sử dụng GDCKTT vẫn còn được xem là hình thức giao dòch
hiện đại, mới mẻ đối với thò trường chứng khoán nước ta, cho nên sẽ có những quan
tâm, những nhận thức sử dụng khác nhau từ phía các NĐT đối với hình thức này.
Trong đó, đối tượng NĐT cá nhân cần được chú trọng vì họ đến từ mọi tầng lớp
nhân dân, mức độ sử dụng và hiểu biết về Internet không đồng đều, hơn nữa họ
còn thiếu kinh nghiệm đối với hình thức GDTT nói chung so với 2 đối tượng còn
lại trên thò trường chứng khoán là Tổ chức chuyên nghiệp trong nước và NĐT nước
ngoài. Bên cạnh đó, từ khi chứng khoán trở thành một vấn đề thời sự nóng hổi tại
Việt Nam, chúng ta đã quá quen thuộc với hình ảnh rất đông những NĐT cá nhân
tập trung tại các sàn giao dòch vào các buổi sáng từ trước khi thò trường mở cửa,
chen nhau lấy phiếu ghi lệnh, đặt lệnh rồi lại chăm chú theo dõi giá cổ phiếu trên
bảng điện tử lớn, và GDCKTT thời gian trước đây dường như chỉ thu hút được sự
quan tâm của giới nhân viên văn phòng vì họ có thể vừa làm việc trên máy tính tại
công sở vừa thực hiện giao dòch. NĐT cá nhân nói chung đã sẵn sàng đón nhận
hình thức GDCKTT chưa? Đó chính là lý do hình thành đề tài: “Khảo sát dự đònh
2
Chương 1: Mở đầu
sử dụng của nhà đầu tư cá nhân đối với hình thức giao dòch chứng khoán trực
tuyến”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nhận dạng những yếu tố ảnh hưởng đến dự đònh sử dụng của NĐT cá nhân đối với
hình thức GDCKTT trong tương lai.
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu này có thể mang đến những lợi ích sau:
Đối với nhà lãnh đạo, các nhà hoạch đònh chiến lược cho thò trường chứng
khoán tại TP.HCM thì kết quả của nghiên cứu này sẽ cho họ một cái nhìn rõ
hơn về nhận thức của NĐT cá nhân đối với GDCKTT. Qua đó, có thể xây
dựng những chính sách, giải pháp thích hợp hơn để triển khai GDCKTT
trong tương lai.
Đối với các công ty chứng khoán là những đơn vò tiếp xúc trực tiếp với NĐT,
nghiên cứu này sẽ giúp các công ty hiểu rõ những suy nghó của NĐT cá
nhân đối với GDCKTT từ đó có kế hoạch đào tạo, hướng dẫn các NĐT cá
nhân sử dụng hiệu quả hình thức GDCKTT.
Đối với bản thân sinh viên sẽ có hiểu biết sâu rộng hơn về hình thức
GDCKTT nói riêng và thò trường chứng khoán tại Việt Nam nói chung.
1.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI
Trong việc khảo sát, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu tại TPHCM, thời
gian từ 8/10-28/12/2007.
Đối tượng nghiên cứu: Những NĐT cá nhân đang tham gia giao dòch trực
tiếp tại các sàn trên thò trường chứng khoán TP.HCM. Họ có thể là người đã
từng sử dụng Giao dòch chứng khoán qua mạng Internet hoặc chưa từng sử
dụng dòch vụ này vì mục tiêu thực sự của nghiên cứu này là khảo sát dự đònh
sử dụng đối với hình thức GDCKTT trên cơ sở triển khai giao dòch không sàn
của HOSE trong tương lai chứ không phải đối với hình thức giao dòch chứng
khoán qua mạng Internet hiện nay.
Trong phạm vi đề tài, luận văn chỉ thực hiện nghiên cứu dự đònh sử dụng của
NĐT cá nhân đối với Giao dòch chứng khoán trực tuyến qua máy tính mà
không quan tâm đến một số hình thức phát triển khác của Giao dòch chứng
khoán trực tuyến như Giao dòch qua điện thoại di động v.v…
3
Chương 2: Giới thiệu hình thức Giao dòch Chứng khoán Trực tuyến
CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU HÌNH THỨC GIAO DỊCH CHỨNG
GIỚI THIỆU HÌNH THỨC GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN TRỰC TUYẾN
KHOÁN TRỰC TUYẾN
Chương 2 bao gồm các nội dung chính:
Mô tả các hình thức giao dòch chứng khoán hiện nay
Mô tả hình thức GDCKTT sẽ được triển khai trong tương lai
2.1 MÔ TẢ CÁC HÌNH THỨC GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HIỆN NAY
Hình thức giao dòch chứng khoán chủ yếu tại thò trường chứng khoán Việt Nam
trước đây là NĐT đến giao dòch trực tiếp tại sàn và giao dòch qua điện thoại. Đối
với Giao dòch trực tuyến (GDTT) thì đến cuối tháng 3/2003 CTCK Ngân hàng
Ngoại thương (VCBS) là đơn vò đầu tiên triển khai dòch vụ giao dòch qua mạng
Internet. Tính đến nay thì số lượng những công ty có cung cấp dòch vụ giao dòch
qua mạng Internet vẫn chưa nhiều, khoảng 10 trong số hơn 60 CTCK đang hoạt
động tại Việt Nam, ngoài VCBS có VNDirect (VNDS), Tân Việt, Âu Lạc, APEC,
SSI, Gia Quyền (EPS), CTCK TP.HCM (HSC) (nguồn www.Thanhnien.com.vn).
Ngoài ra, một số công ty cũng đã triển khai dòch vụ đặt lệnh giao dòch qua tin nhắn
SMS như APEC, ACBS v.v…
2.1.1Giao dòch trực tiếp tại sàn
Đây là hình thức giao dòch “cổ điển” của tất cả các thò trường chứng khoán. Nhà
đầu tư viết phiếu lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại sàn sau đó đưa cho nhân viên
nhập lệnh tại quầy giao dòch. Nhân viên giao dòch này sẽ chuyển lệnh đến nhân
viên đại diện sàn tại TTGDCK.
Khuyết điểm của hình thức này là NĐT phải chờ xếp hàng nộp lệnh, chờ đến phiên
lệnh của mình được nhân viên giao dòch nhập vào hệ thống của CTCK do đó sự
chậm trễ về thời gian sẽ gia tăng.
2.1.2Giao dòch qua điện thoại
Để được đặt lệnh qua điện thoại, nhà đầu tư phải đăng ký giao dòch qua điện thoại
qua một bản hợp đồng được phát khi NĐT mở tài khoản tại CTCK và nộp cho nhân
4
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét