S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MC CC BNG
Tờn bng Trang
Bng 1.1. Phõn loi tng huyt ỏp ( theo JNC VI ) 3
Bng l.2. Phõn loi mc huyt ỏp theo WHO/ISH 1999 4
Bng 1.3. Mt s nghiờn cu THA Vit Nam v trờn th gii 5
Bng 2. Phõn loi theo tiờu chun chn oỏn bộo phỡ ca cỏc nc ASEAN 26
Bng 3.1. Phõn b nhúm tui, gii ca i tng nghiờn cu 30
Bng 3.2. Phõn b nhúm tui v gii ca nhúm tng huyt ỏp 31
Bng 3.3. Kt qu phõn tng huyt ỏp theo nhúm tui v gii 32
Bng 3.4. So sỏnh ch s BMI nhúm tng huyt ỏp v nhúm khụng
tng huyt ỏp
33
Bng 3.5. So sỏnh tng huyt ỏp v thi gian mc 34
Bng 3.6. So sỏnh kt qu in tõm ca nhúm nghiờn cu 35
Bng 3.7. So sỏnh bin i hỡnh nh in tõm nhúm tng huyt ỏp
v nhúm khụng tng huyt ỏp
35
Bng 3.8. Mt s hỡnh nh bnh lý trờn in tõm ca nhúm tng huyt ỏp 36
Bng 3.9. So sỏnh t th tim ca nhúm nghiờn cu 37
Bng 3.10. So sỏnh kt qu gúc ca nhúm nghiờn cu 38
Bng 3.11. T th tim so vi dy tht trỏi ca nhúm tng huyt ỏp 39
Bng 3.12. T l dy tht trỏi phõn b theo nhúm tui v gii ca nhúm
tng huyt ỏp
40
Bng 3.13. T l dy tht trỏi phõn b theo tng huyt ỏp 41
Bng 3.14. T l trc in tim so vi dy tht trỏi ca nhúm tng huyt ỏp 42
Bng 3.15. So sỏnh kt qu xột nghim MAU nhúm tng huyt ỏp v
nhúm khụng tng huyt ỏp
43
Bng 3.16. So sỏnh kt qu bỏn nh lng MAU so vi tng huyt ỏp 44
Bng 3.17. So sỏnh kt qu MAU vi tng huyt ỏp 45
Bng 3.18. Kt qu MAU gia t l dy tht v khụng dy tht 46
Bng 3.19. So sỏnh kt qu bỏn nh lng MAU gia nhúm tng huyt
ỏp v nhúm khụng tng huyt ỏp
47
Bng 3.20. Kt qu MAU theo thi gian mc tng huyt ỏp 48
MC LC
Ni dung Trang
t vn 1
Chng 1: Tng quan 3
1.1. nh ngha, phõn loi, c ch bnh sinh v tỡnh hỡnh tng
huyt ỏp
3
l.2. nh hng ca THA i vi tim mch 13
1.3. Bin i hỡnh nh in tõm trong tng huyt ỏp 15
1.4. Nhng nghiờn cu v in tõm trong phỡ i tht trỏi 18
l.5. nh hng ca tng huyt ỏp i vi chc nng thn 19
1.6. Cỏc phng phỏp nh lng Microalbumin niu v
iu kin thu mu
22
Chng 2: i tng v phng phỏp nghiờn cu 25
2.1 i tng, thi gian, a im nghiờn cu 25
2.2. Phng phỏp nghiờn cu 25
2.3. Ch tiờu nghiờn cu 25
2.4. K thut thu thp s liu 27
2.5. Vt liu nghiờn cu 29
2.6. X lý s liu 29
Chng 3: Kt qu nghiờn cu 30
3.1. Tỡnh hỡnh chung ca nhúm nghiờn cu 30
3.2. Kt qu in tõm ca nhúm nghiờn cu 35
3.3. Kt qu nh tớnh v bỏn nh lng microalbumin niu 43
Chng 4: Bn lun 49
4.1. c im chung ca bnh tng huyt ỏp 49
4.2. Nhng bin i hỡnh nh ECG trong tng huyt ỏp 51
4.3. Tỡnh trng microalbumin niu trong nhúm nghiờn cu
56
Kt lun 58
Khuyn ngh 60
Ti liu tham kho 61
1
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐặT VấN Đề
Tăng huyết áp (THA) là bệnh phổ biến trên Thế giới, là nguyên nhân gây
tàn phế và tử vong hàng đầu đối với những ng-ời lớn tuổi ở các n-ớc phát triển,
đặc biệt là các n-ớc Âu, Mỹ. ở Việt Nam bệnh có xu h-ớng tăng lên rõ rệt và
thực sự trở thành bệnh xã hội đáng lo ngại. Bệnh ảnh h-ởng trực tiếp đến sức
khoẻ, làm giảm sức lao động, ảnh h-ởng đến chất l-ợng cuộc sống, tăng gánh
nặng cho gia đình và xã hội. Tại Việt Nam bệnh tăng huyết áp tăng nhanh trong
30 năm qua, theo điều tra dịch tễ học của Viện Tim mạch học Việt Nam năm
1961 tỷ lệ tăng huyết áp là 1% [25], năm 1966 Phạm Khuê và cộng sự đã điều tra
thì tỷ lệ là 9,1% [11], năm 1989 theo điều tra của Viện Tim mạch học Việt Nam
tỷ lệ là 5,2 % [7], năm 1999 tỷ lệ tăng huyết áp đã là 16.09% [9].
Khi huyết áp động mạch tăng tim phải bóp mạnh để thắng một áp lực cao ở
hệ thống mạch máu ngoại biên, gọi là hiện tượng tim gắng sức. Quá trình gắng
sức này xảy ra âm thầm và liên tục dẫn đến sự phì đại của các tế bào cơ tim.
Ng-ợc lại, các mạch máu của tim lại bị co hẹp và không phát triển để kịp đáp ứng
nhu cầu vận chuyển các chất dinh d-ỡng và oxy cho cơ tim, đ-a đến tình trạng
thiếu máu cơ tim, gây ra một loạt hậu quả. Để xác định giai đoạn bệnh, các biến
chứng có thể xảy ra giúp phòng và điều trị bệnh, ngành tim mạch phải sử dụng
nhiều biện pháp trong đó phải kể đến một số kỹ thuật thăm dò chức năng chảy
máu và không chảy máu với máy móc ngày càng hiện đại, chính xác kết quả
nhanh, cung cấp các thông tin đáng tin cậy, trong đó các chuyển đạo ghi đ-ợc của
máy điện tâm đồ, cho ta xác định đ-ợc dấu hiệu của suy vành, nhồi máu cơ tim,
các biến đổi của quá trình khử cực, tái cực, tăng gánh và dày thất [15]
Huyết áp tăng làm l-u l-ợng máu qua thận tăng lên và l-u l-ợng lọc tăng
lên, nếu tình trạng này kéo dài sẽ gây ra những tổn th-ơng ở thận. Các tổn
th-ơng thận xuất hiện chậm hơn và cũng kín đáo hơn, th-ờng chỉ bộc lộ ở giai
đoạn cuối của bệnh. Ngay giai đoạn đầu ng-ời ta đã thấy giảm cung l-ợng thận,
nh-ng độ lọc cầu thận vẫn giữ đ-ợc do có cơ chế bù trừ. Về lâu dài, khi tổn
th-ơng xơ các mạch thận phát triển, thận bị teo nhỏ thì suy thận mới thấy rõ [10].
2
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
Nhiều nghiên cứu gần đây nhấn mạnh là phải xác định đ-ợc tình trạng này càng
sớm càng tốt để áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp, trong đó nghiên cứu về
sự bài tiết l-ợng nhỏ albumin n-ớc tiểu hay còn gọi là "microalbumin niệu"
(microalbuminuria: MAU) đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu nhận định là một yếu tố
đánh giá sớm tình trạng tổn th-ơng cầu thận. Thuật ngữ MAU lần đầu tiên đ-ợc
Viberti và cộng sự sử dụng trong một nghiên cứu giá trị tiên l-ợng của tình trạng
tăng nhẹ mức bài xuất albumin (alb) trong n-ớc tiểu ở bệnh nhân đái tháo đ-ờng
phụ thuộc Insulin [34]. Xuất hiện MAU đ-ợc các tác giả thống nhất là bệnh nhân
cần điều trị tích cực với hy vọng làm chậm hay ngăn tiến triển sang giai đoạn tổn
th-ơng tiếp theo [24]. Đã có nhiều công trình nghiên cứu microalbumin niệu ở
ng-ời đái tháo đ-ờng, nh-ng microalbumin niệu ở bệnh nhân THA có những
biến đổi nh- thế nào thì cũng ch-a đ-ợc nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu, do vậy
chúng tôi tiến hành "Nghiên cứu những biến đổi hình ảnh điện tâm đồ và
microalbumin niệu ở những ng-ời tăng huyết áp tại Ban Bảo vệ sức khoẻ
huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên" nhằm mục tiêu:
1. Đánh giá những biến đổi hình ảnh điện tâm đồ ở những ng-ời tăng huyết áp
2. Tìm hiểu tình trạng xuất hiện microalbumin niệu ở những ng-ời tăng
huyết áp.
3
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ch-ơng 1
TổNG QUAN
1.1. Định nghĩa, phân loại, cơ chế bệnh sinh và tình hình tăng huyết áp
1.1.1. Khái niệm về huyết áp
Huyết áp là áp lực máu trong động mạch, áp lực máu do tim co bóp đẩy
mạnh từ thất trái vào hệ động mạch, tại đây nhờ lực co bóp của thành mạch làm
cho máu đ-ợc l-u thông tới các cơ quan. Khi tim co bóp tống máu, áp lực trong
động mạch là lớn nhất gọi là huyết áp tâm thu. Thời kỳ tim giãn ra, áp lực đó ở
mức thấp nhất gọi là huyết áp tâm tr-ơng. Huyết áp giúp cho máu l-u thông
trong lòng mạch để vận chuyển oxy và các chất dinh d-ỡng đến các tế bào, duy
trì hoạt động sống của cơ thể. Khi huyết áp tăng, chức năng này bị ảnh h-ởng
gây nên một số biến chứng nguy hiểm [35].
* Định nghĩa về tăng huyết áp
Theo Liên uỷ ban Quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá và điều trị
tăng huyết áp năm 1997 ( JNC VI ) đã đ-a ra định nghĩa về tăng huyết áp:
"Tăng huyết áp đ-ợc xác định khi huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng
140mmHg và/hoặc huyết áp tâm tr-ơng lớn hơn hoặc bằng 90 mmHg hoặc
đang sử dụng thuốc chống tăng huyết áp" [53].
1.1.2. Phân loại
Bảng 1.1. Phân loại tăng huyết áp ( theo JNC VI )
Mức độ
HA tâm thu
(mmHg)
HA tâm tr-ơng
(mmHg)
Tối -u <120 <80
Bình th-ờng <130 <85
Bình th-ờng cao 130-139 85-89
Tăng huyết áp giai đoạn I 140-159 90-99
Tăng huyết áp giai đoạn II 160-179 100-109
Tăng huyết áp giai đoạn III 180 110
4
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
Với hai lần đo, khi huyết áp tâm thu, huyết áp tâm tr-ơng cho các giá trị
khác nhau thì mức độ THA đ-ợc xác định ở kết quả đo có huyết áp cao nhất
[9], [49].
Đến năm 1999, để hoà hợp với phân loại của JNC VI. Hội tăng huyết áp
thế giới ISH (International Society of Hypertension) đã đ-a ra cách phân loại
THA mới: Họ chọn từ ''độ'' thay cho từ ''giai đoạn'', vì từ ''giai đoạn'' chỉ sự
tiến triển theo thời gian, do đó không phù hợp cho phân độ.
Bảng l.2. Phân loại mức huyết áp theo WHO/ISH 1999
Loại HATT (mmHg) HATTr (mmHg)
Tối -u <120 <80
Bình th-ờng <130 <85
Bình th-ờng cao 130-139 85-89
THA độ I 140-159 90-99
THA độ II 160-179 100-109
THA độ III 180 110
THA tâm thu đơn thuần 140 < 90
THA tâm tr-ơng đơn thuần <140 90
Phân nhóm giới hạn 140-145 < 90
Khi huyết áp tâm thu và huyết áp tâm tr-ơng rơi vào hai độ khác nhau
thì độ nào cao hơn sẽ đ-ợc chọn [17].
* Cách phân loại tăng huyết áp ở Việt Nam
Theo đề nghị của Phạm Gia Khải và cộng sự thì ở Việt Nam cả hai cách đều
có thể áp dụng và khi dùng cách nào chúng ta phải ghi rõ. Tuy nhiên JNC VI ngày
càng có giá trị thực tế khi các yếu tố nguy cơ đối với bệnh THA đang gia tăng nh-:
xơ vữa động mạch, đái tháo đ-ờng, hút thuốc lá, tuổi đời kéo dài [18].
5
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.1.3. Tình hình tăng huyết áp ở trên Thế giới và Việt Nam
Trong số các bệnh về tim mạch thì THA là bệnh hay gặp nhất [14], mỗi
năm bệnh THA cùng với bệnh tim mạch khác giết chết 12 - 15 triệu ng-ời trên
toàn thế giới [4], [33]. Có thể nói THA là căn bệnh của xã hội văn minh công
nghiệp, biến chứng của nó gây tàn phế và tử vong vào loại hàng đầu trong các
loại nguyên nhân gây tử vong do bệnh tật. Ngày nay THA động mạch là một
bệnh phổ biến trên toàn thế giới, bệnh không chỉ phát triển mạnh ở các n-ớc tiên
tiến nh- Mỹ, Anh, Pháp, Nga, Thuỵ Sỹ mà cũng đang phổ biến ở n-ớc ta [4].
Bệnh chiếm một tỷ lệ khá cao trong cộng đồng của nhiều quốc gia, tại Hoa Kỳ
có tới 43 triệu ng-ời THA chiếm 24% dân số [40], -ớc tính ở Pháp là 57 triệu
ng-ời mắc bệnh [36]. ở các n-ớc đang phát triển, gần đây bệnh mạch vành có xu
h-ớng giảm nh-ng bệnh THA thì không giảm, có rất nhiều công trình nghiên
cứu trên Thế giới và ở Việt Nam về dịch tễ học bệnh THA cho thấy, bệnh THA
chiếm từ 5 - 30% dân số tuỳ theo từng n-ớc [19], [22].
Bảng 1.3. Một số nghiên cứu tăng huyết áp ở Việt Nam và trên Thế giới
Tên n-ớc Năm nghiên cứu Tỷ lệ %
Hoa Kỳ
1960-1962 29,7
1971-1974 36,3
1976-1980 31,8
1988-1991 20,4
Canada 24,0
CHDC Đức (cũ) 1988-1989 28,0
CHLB Đức (cũ) 1988-1989 27,0
Hungari 1996 26,2
Cu Ba 1998 44,0
Tây Ban Nha 1996 41,0
Pháp 1994 41,0
Mexico 1998 19,4
Venezuela 1997 36,9
Việt Nam
1960 2-3
1966 9,1
1989-1992 11,7
1998-1999 16,05
6
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
ở Hoa Kỳ tỷ lệ THA có xu h-ớng giảm vì có những chiến l-ợc đối phó với
bệnh đúng đắn, do thành công của ch-ơng trình trong việc nâng cao nhận thức của
cộng đồng về ngăn ngừa điều trị và kiểm soát THA. Nếu THA ở Hoa Kỳ năm
1971 - 1974 là 36,31% thì đến năm 1991 đã giảm xuống đáng kể còn 20,4%,
những lợi ích đạt đ-ợc là bảo vệ sức khoẻ cho những ng-ời lớn tuổi và giảm đ-ợc
ngân sách quốc gia chi phí về sức khoẻ [17], [27].
Tổng điều tra ở Anh gần đây chỉ có 6% bệnh nhân THA có huyết áp mức
thấp nhất 140/90 mmHg [41], điều đó đã cảnh báo rằng trên 70% THA ch-a đ-ợc
kiểm soát toàn diện hoặc ch-a đ-ợc điều trị đúng đắn ở nhiều quốc gia khác [41].
Các công trình nghiên cứu trên thế giới cũng đều cho rằng tỷ lệ THA ở nam nhiều
hơn ở nữ. Theo Hayes và Faler ở bệnh viện May Clinic-Minnesota Hoa Kỳ (1998)
thì sự khác biệt này có thể liên quan về gen, về sinh lý học của giới tính. Một điều
khá lý thú là estrogen có tác dụng bảo vệ tim và thiếu estrogen nội sinh khi tuổi già
làm tăng nhanh tỷ lệ mắc bệnh mạch vành ở thời kỳ mãn kinh. Vì vậy, theo các
nghiên cứu thì ở tuổi trẻ nữ huyết áp th-ờng thấp hơn nam giới, đến tuổi tiền mãn
kinh thì huyết áp của nữ và nam lại gần t-ơng đ-ơng nhau.
THA cũng tăng dần theo từng độ tuổi, tuổi càng cao thì tỷ lệ THA càng
cao đặc biệt là từ tuổi 55 trở lên. Tác giả Black - 1998 có nhận xét tỷ lệ ng-ời
già trong cộng đồng ngày càng tăng và THA cũng th-ờng gặp ở nhóm tuổi
này. Tuổi già tính giãn nở của động mạch kém do thay đổi cấu trúc và chức
năng ở những động mạch. Đồng thời tuổi già cũng thay đổi chức năng khác
nh- giảm tính nhạy cảm của các thụ thể beta gây tăng hoạt động của thần kinh
giao cảm, vì vậy có xu h-ớng gây co mạch và làm THA.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới thì ở lứa tuổi 55 cứ 20 ng-ời thì có một
ng-ời bị THA, vào lúc tuổi 45 thì cứ bảy ng-ời thì có một ng-ời bị THA, quá
65 tuổi thì có một phần ba số ng-ời bị THA [21].
THA có liên quan đến chủng tộc và dân tộc thiểu số khi cộng đồng di
dân thay đổi với đời sống, văn hoá thì nguy cơ tim mạch của họ cũng thay đổi.
Tỷ lệ THA cũng khác nhau ở trong những nhóm chủng tộc và dân tộc.
7
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
Nh- ở Mỹ ng-ời da đỏ THA bằng hoặc cao hơn cộng đồng chung, trong
số ng-ời Hispanie so với ng-ời da trắng thì ng-ời Mỹ gốc Châu Phi có tỷ lệ
hiện mắc THA cao nhất, THA xuất hiện sớm hơn và mức huyết áp trung bình
cũng cao hơn [6].
ở Cu Ba tỷ lệ THA thật cao trong đó ng-ời da đen tỷ lệ THA là 46%
còn ng-ời da trắng là 43%. THA cũng tuỳ thuộc vào khu vực nh- Malaysia
THA ở nông thôn là 7,3% và ở thành thị là 10,9% [13].
Bệnh THA ở Việt Nam trong vòng 30 năm nay đã tăng nhanh một cách
đáng kể, năm 1996 Phạm Khuê và cộng sự đã điều tra trên 107.398 ng-ời lớn thì
thấy tỷ lệ THA là 9,1 % [6]. Năm 1992 công trình điều tra dịch tễ học bệnh THA
ở Việt Nam với 48.303 đối t-ợng thì tỷ lệ THA là 11,7% [30]. Đến năm 1999
theo thống kê của Phạm Gia Khải thì số ng-ời THA đã lên đến 16,09% [17], so
với năm 1960 tỷ lệ là 1% nay đã tăng lên 20 lần. Trong đó THA đơn độc tâm thu
và THA đơn độc tâm tr-ơng chiếm 10 - 20% các tr-ờng hợp THA ở n-ớc ta [5].
Tỷ lệ THA cũng tăng dần theo tuổi d-ới 39 tuổi là 6,04%, 40 - 49 tuổi là 10,6%,
50 - 59 tuổi là 21,5%, 60 - 69 tuổi là 30,6% và từ 70 tuổi trở lên là 47,4% [30],
trong khi các cụ từ 73 tuổi trở lên thì tỷ lệ mắc bệnh đến 65,5% [17]. Điều đó có
nghĩa là cứ ba ng-ời có độ tuổi trên 75 thì hai ng-ời bị THA. Điều đáng chú ý là
tỷ lệ mắc bệnh ở nam nhiều hơn ở nữ một cách rõ rệt, nam là 18% trong khi đó
nữ chỉ có 14,5%.
Tỷ lệ THA ở các vùng cũng khác nhau, ở vùng 3 (Nghệ Tĩnh, Quảng Bình,
Huế) là 17,8% cao hơn hẳn so với các vùng khác, vùng 2 (đồng bằng sông Hồng)
là 10,7% là vùng có tỷ lệ thấp nhất [30]. ở tỉnh An Giang năm 1990 theo điều tra
3.442 đối t-ợng thì tỷ lệ mắc bệnh THA ng-ời lớn là 13,12% [6].
Năm 1990 tỷ lệ THA của nông dân Thái Bình qua điều tra là 7,67% [27].
Theo công trình điều tra dịch tễ của 14 B-u điện tỉnh phía Bắc năm
1991 - 1992 của ngành B-u điện thì trong tổng số 4.578 ng-ời cho thấy tỷ lệ
mắc bệnh THA là 13,6% và tỷ lệ THA ở nam cao hơn ở nữ [6].
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh của bệnh tăng huyết áp
Trong 30 năm gần đây hầu nh- mọi cố gắng của các nhà sinh lý và lâm
sàng tim mạch là tìm hiểu và nghiên cứu cơ bản, giải thích cơ chế bệnh sinh
8
S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn
của THA, một số vấn đề đã đ-ợc khẳng định, song còn một số vấn đề ch-a
đ-ợc sáng tỏ. D-ới đây là một số cơ chế đã đ-ợc công nhận và khẳng định của
bệnh sinh THA [19].
* Tăng huyết áp nguyên phát
Chiếm tới 95% các tr-ờng hợp THA, cơ chế bệnh sinh đến nay ch-a
đ-ợc rõ ràng, ng-ời ta cho rằng một số yếu tố sau có thể gây THA.
- Tăng hoạt động thần kinh giao cảm.
Hay gặp ở ng-ời trẻ tuổi, khi tăng hoạt tính thần kinh giao cảm sẽ làm
tim ở trạng thái tăng hoạt động dẫn đến tăng cung l-ợng tim và tần số tim.
Lúc này toàn bộ hệ thống động mạch ngoại vi và động mạch thận bị co thắt,
làm tăng sức cản ngoại vi để lại hậu quả cuối cùng là THA động mạch ổn
định.
Cơ chế bệnh sinh THA do tăng hoạt động thần kinh giao cảm và tăng
cung l-ợng tim [19]
- Vai trò của hệ RAA: Renin - Angiotensin - Aldosteron
Renin là một Enzym đ-ợc các tế bào của tổ chức cạnh cầu thận và tổ
chức khác tiết ra khi có các yếu tố kích thích, các tế bào cơ trơn trên thành
động mạch đến của tiểu cầu thận chịu trách nhiệm nhận cảm áp lực của động
mạch tiểu cầu thận. Kích thích các tế bào cạnh tiểu cầu thận tiết renin đ-a vào
máu để điều hoà huyết áp, duy trì áp lực lọc ở tiểu cầu thận, yếu tố kích thích
tiết renin là nồng độ muối trong huyết t-ơng và kích thích thụ thể beta
adrenecgic.
Khi renin đ-ợc tiết ra sẽ chuyển
2
globulin (đ-ợc tổng hợp từ gan) gọi
là angiotensinozen I (là peptid có 10 acide amin), tuần hoàn theo máu đến
Tăng hoạt động
thần kinh giao
cảm
Tăng cung l-ợng
tim
Tăng huyết áp hệ
thống động mạch
Co thắt động mạch
ngoại vi
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét