V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỂ ĐỂ
XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ:
1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ
thời gian cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
- Môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
đào tạo
những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặc tính
đặc thù của vùng miền của từng địa phương.
- Ngoài các môn học/mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục 3, các Trường/Cơ sở dạy
nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn được
đề nghị
trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Trường/Cơ sở của mình.
- Việc xác định các môn học/mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau:
+ Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;
+ Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng ngành, từng địa phương hoặc của từng doanh
nghiệp cụ thể;
+ Đảm bảo thời gian đ
ào tạo theo qui định;
+ Đảm bảo tỷ lệ thời gian (lý thuyết, thực hành) theo qui định.
1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
Thời gian đào tạo (giờ)
Trong đó
Mã
MH,MĐ
Tên môn học, mô đun
Tổng số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm tra
MĐ24 Công nghệ dệt vải Jacquard 110 20 78 12
MĐ25 Công nghệ dệt vải khổ hẹp 90 21 56 13
MĐ26 Công nghệ dệt tất 90 22 62 6
MĐ27 Công nghệ sản xuất vải nổi vòng 180 15 145 20
MH28 Marketing 45 37 5 3
MH29 Văn hoá doanh nghiệp 30 15 12 3
Tổng cộng 545 130 358 57
1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
- Đối với mô đun:
Chương trình chi tiết của mỗi mô đun đào tạo nghề cần đảm bảo hai nội dung chính: nội dung về
kiến thức và nội dung về kỹ năng. Căn cứ để xây dựng chương trình chi tiết các mô đun đào tạo
nghề tự chọn là:
+ Mỗi mộ
t đề mục trong nội dung mô đun ở Đề cương chi tiết chương trình mô đun đào tạo nghề
tự chọn là một công việc đã được phân tích ở Phiếu phân tích công việc. Khi xây dựng chương
trình chi tiết của mô đun thông thường xây dựng mỗi đề mục này thành một bài học tích hợp lý
thuyết và thực hành. Như vậy số bài học trong một mô đun sẽ bằng số công việc đã đượ
c phân
tích ở phiếu phân tích công việc của nhiệm vụ đó;
+ Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng công việc trong: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề” chính là
những yêu cầu cụ thể để xây dựng nội dung chương trình chi tiết của mỗi bài học trong mô đun
tương ứng;
+ Điều kiện thực hiện công việc trong mỗi bài học của mô đun là điều kiện thự
c hiện công việc
của nhiệm vụ tương ứng trong: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề”;
+ Các bước công việc trong một công việc ở từng bài học của mỗi mô đun được căn cứ vào các
bước của công việc trong phiếu phân tích công việc.
- Đối với môn học: Cần căn cứ vào các nội dung chính trong Đề cương chi tiết chương trình của
từng môn học để xây dựng chương trình chi tiết cho môn học đó, cụ thể như sau:
+ Mục tiêu môn học;
+ Nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà người học phải học;
+ Phân bổ thời gian cho từng phần, từng chương cụ thể đã được xác định;
+ Hướng dẫn thực hiện chương trình.
2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị - Viết, vấn đáp, trắc nghiệm - Không quá 120 phút
2 Văn hoá THPT đối với hệ
tuyển sinh THCS
- Viết, trắc nghiệm - Theo quy định của Bộ
Giáo dục và đào tạo
* Kiến thức, kỹ năng nghề:
- Lý thuyết nghề
- Thực hành nghề
- Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
- Thực hành
- Không quá 120 phút
- Không quá 24 giờ
3
* Mô đun tốt nghiệp - Tích hợp giữa lý thuyết và thực
hành
- Không quá 24 giờ
- Nội dung thi:
* Phần thi lý thuyết:
- Các kiến thức lý thuyết cốt lõi của chương trình đào tạo nghề.
- Đánh giá: Điểm lý thuyết được đánh giá theo thang điểm 10, điểm cách biệt là một đơn vị. Mẫu
phiếu đánh giá theo quy định của Tổng cục Dạy nghề.
* Phần thi thực hành:
- Nội dung thi: Những kỹ năng cốt lõi trong chương trình các mô đun đào tạo nghề;
- Thời gian thi: Thời gian của phần thi thực hành được thực hiện trong thời gian quy định theo
công việc cụ thể được giao nhưng không quá 24 giờ.
- Đánh giá: Đánh giá kết quả theo bảng kiểm tra và thang đánh giá theo sản phẩm về 4 tiêu chí:
Quy trình; Sản phẩm; An toàn; Thái độ;
Mẫu phiếu đánh giá theo quy định của Tổng cục Dạy nghề;
Quy trình và phương pháp biên soạn ngân hàng câu hỏi lý thuyết và bài thi thực hành nghề xem
hệ thống tiêu chuẩn k
ỹ năng nghề, kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ.
3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí
ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:
Nội dung Thời gian
1. Thể dục, thể thao - 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2. Văn hoá, văn nghệ:
- Qua các phương tiện thông tin đại chúng
- Sinh hoạt tập thể
- Ngoài giờ học hàng ngày
- 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
3. Hoạt động thư viện
- Ngoài giờ học, học sinh có thể đến thư viện đọc
sách và tham khảo tài liệu
- Tất cả các ngày làm việc trong tuần
4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể - Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các
buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật
5. Thăm quan, dã ngoại Mỗi học kỳ 1 lần
4. Các chú ý khác:
- Đào tạo nghề Công nghệ Dệt đòi hỏi phải có cơ sở vật chất rất lớn, đa dạng chủng loại thiết bị.
Trong khi đó các dây chuyền thiết bị nghề dệt, vật tư nguyên liệu có giá thành rất cao, đây là khó
khăn lớn cho các cơ sở đào tạo. Vì vậy để thực hiện tốt chương trình đào tạo này các trường
phải có sự ph
ối hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp để đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của các cơ sở sản xuất kinh doanh.
PHỤ LỤC1B:
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
Tên nghề: Công nghệ Dệt
Mã nghề: 50540202
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 39
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề,
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghi
ệp:
- Kiến thức:
+ Hiểu được cấu tạo, tính chất của các nguyên liệu tạo ra vải;
+ Biết phương pháp thiết kế mặt hàng vải dệt thoi, dệt kim dựa trên cơ sở phân tích mẫu vải
hoặc yêu cầu của khách hàng;
+ Biết sơ lược về quy trình công nghệ kéo sợi, công nghệ nhuộm hoàn tất;
+ Hiểu được cấu tạo, nguyên lý vận hành thiết bị trong dây chuyền sản xuất vả
i dệt thoi và dệt
kim;
+ Biết phương pháp thiết kế công nghệ trên từng thiết bị của dây chuyền công nghệ sản xuất vải
dệt thoi, dệt kim;
+ Biết phương pháp xây dựng định mức năng suất lao động, thiết bị và thiết kế dây chuyền sản
xuất vải;
+ Hiểu được phương pháp xây dựng chỉ tiêu và kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm;
+ Đọc hiể
u được tài liệu kỹ thuật nghề dệt bằng tiếng Anh.
- Kỹ năng:
+ Thiết kế được mặt hàng vải dệt thoi, dệt kim dựa trên cơ sở phân tích mẫu vải hoặc đơn đặt
hàng của khách hàng;
+ Lựa chọn vật liệu, bán thành phẩm để thực hiện các công đoạn gia công trong quy trình công
nghệ dệt;
+ Thiết kế đơn công nghệ gia công các mặt hàng trên từng thiết bị của dây chuy
ền sản xuất vải
dệt thoi, vải dệt kim;
+ Xây dựng chỉ tiêu và kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm;
+ Xây dựng định mức năng suất lao động, thiết bị và thiết kế dây chuyền sản xuất hợp lý trên cơ
sở điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị của doanh nghiệp;
+ Thực hiện thành thạo các thao tác công nghệ trên dây chuyền sản xu
ất các mặt hàng vải dệt
thoi, vải dệt kim, vải không dệt thông thường và một số loại vải đặc biệt đảm bảo năng suất, chất
lượng sản phẩm;
+ Thực hiện an toàn vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ;
+ Quản lý, giám sát và xử lý sự cố trong quá trình sản xuất trên dây chuyền công nghệ dệt;
+ Hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghề cho thợ bậc thấp.
2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Hiểu biết cơ bản về đường lối cách mạng và kinh tế của Đảng, về Hiến pháp và Pháp luậ
t của
Nhà nước. Yêu nước, trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật;
+ Yêu nghề, có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm. Có kỹ năng lao động nghề
nghiệp, sống lành mạ
nh, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc và địa
phương trong từng giai đoạn lịch sử;
+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu công việc.
- Thể chất, quốc phòng: Rèn luyện thân thể bảo đảm sức khoẻ học tập và công tác khi ra trường,
phù hợp với lao động nghề nghiệp. Có kiến thức và kỹ năng về quân sự ph
ổ thông để thực hiện
nghĩa vụ quốc phòng toàn dân.
3. Cơ hội việc làm:
- Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể trực tiếp tham gia sản xuất trên các dây chuyền công nghệ
dệt của các cơ sở sản xuất ngành dệt trong nước hoặc xuất khẩu lao động sang các nước khác;
- Làm tổ trưởng sản xuất, cán bộ kỹ thuật thiết kế mẫu vải, kỹ thuật chuyền, kỹ thuật xây d
ựng
định mức, kỹ thuật thiết kế công nghệ sản xuất, nhân viên kỹ thuật kiểm tra chất lượng sản phẩm
trên dây chuyền, gia công các mặt hàng vải dệt thoi, vải dệt kim thông thường và một số loại vải
đặc biệt;
- Tổ chức và quản lý doanh nghiệp sản xuất nghề dệt với quy mô vừa và nhỏ.
II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU:
1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo khoá học: 03 năm
- Thời gian học tập: 131 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 3990 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi tốt nghiệp: 300 giờ (Trong đó thi tốt nghiệp:
30 giờ)
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450 giờ
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3540 giờ
+ Thời gian học bắt buộc: 2705 giờ; Thời gian học tự chọn: 835 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 932 giờ; Thời gian học thực hành: 2608 giờ
- Thời gian đào tạo các môn học/mô đun tự chọn chiếm 23,6% tổng thời gian học tập các môn
học đào tạo nghề. Trong đó thực hành chiếm 73,7% và lý thuyết từ 26,3% tổ
ng thời gian học tập
các môn học, mô đun đào tạo nghề.
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI
GIAN:
Thời gian đào tạo (giờ)
Trong đó
Mã
MH,MĐ
Tên môn học, mô đun
Tổng số
Lý Thực Kiểm
thuyết hành tra
I Các môn học chung 450 220 200 30
MH01 Chính trị 90 60 24 6
MH02 Pháp luật 30 21 7 2
MH03 Giáo dục thể chất 60 4 52 4
MH04 Giáo dục quốc phòng - An ninh 75 58 13 4
MH05 Tin học 75 17 54 4
MH06 Anh văn 120 60 50 10
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc 2705 686 1813 206
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở
510 340 141 29
MH07 Vẽ kỹ thuật 45 21 22 2
MH08 Cơ học ứng dụng 45 29 14 2
MH09 Toán ứng dụng 60 25 32 3
MH10 Kỹ thuật điện 60 30 26 4
MH11 An toàn lao động và môi trường 30 22 6 2
MH12 Vật liệu dệt 70 49 17 4
MH13 Cấu trúc vải 80 60 16 4
MH14 Đại cương Công nghệ sợi - dệt - nhuộm 120 104 8 8
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề
2195 345 1672 178
MH15 Anh văn chuyên ngành 60 22 35 3
MH16 Quản trị doanh nghiệp 45 42 3
MH17 Kiểm tra chất lượng sản phẩm 45 34 8 3
MH18 Tổ chức lao động và định mức kỹ thuật 45 35 8 2
MH19 Thiết kế dây chuyền sản xuất 60 20 36 4
MĐ20 Thiết kế mẫu vải 75 15 55 5
MĐ21 Công nghệ mắc sợi 120 14 98 8
MĐ22 Công nghệ hồ, dồn sợi dọc 140 20 110 10
MĐ23 Công nghệ luồn, nối tiếp sợi dọc 90 14 66 10
MĐ24 Công nghệ dệt vải dệt thoi 220 17 183 20
MĐ25 Công nghệ dệt kim đan ngang 220 45 156 19
MĐ26 Công nghệ dệt kim đan dọc 220 38 164 18
MĐ27 Thiết kế công nghệ sản xuất dệt vải dệt thoi 90 20 60 10
MĐ28 Thiết kế công nghệ sản xuất vải dệt kim 45 9 33 3
MH29 Thực tập sản xuất 540 496 44
MH30 Thực tập tốt nghiệp 180 164 16
Tổng cộng 3155 883 2038 234
IV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC:
(Nội dung chi tiết có phụ lục kèm theo)
V. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO DẲNG NGHỀ ĐỂ XÁC
ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ:
1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ
thời gian cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
- Môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đ
ào tạo những kiến
thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặc tính đặc thù của
vùng miền, của từng địa phương;
- Ngoài các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc nêu trong mục III, các Trường/Cơ sở dạy
nghề tự xây dựng hoặc lựa chọn một số môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn được
đề nghị
trong chương trình khung này (mang tính tham khảo) để áp dụng cho Trường/Cơ sở dạy nghề
của mình.
- Việc xác định các môn học, mô đun tự chọn dựa vào các tiêu chí cơ bản như sau:
+ Đảm bảo mục tiêu đào tạo chung của nghề;
+ Đáp ứng được nhu cầu cần thiết của từng ngành, từng địa phương hoặc của từng doanh
nghiệp cụ thể;
+ Đảm b
ảo thời gian đào tạo theo qui định;
+ Đảm bảo tỷ lệ thời gian (lý thuyết, thực hành) theo qui định.
1.1. Danh mục và phân bổ thời gian môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
Thời gian đào tạo (giờ)
Trong đó
Mã
MH,MĐ
Tên môn học, mô đun tự chọn
Tổng số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm tra
MĐ31 Công nghệ dệt vải Jacquard 160 28 116 16
MĐ32 Công nghệ dệt vải khổ hẹp 90 21 56 13
MĐ33 Thiết kế vải trên máy vi tính 60 12 42 6
MĐ 34 Công nghệ dệt tất 90 22 62 6
MĐ35 Công nghệ sản xuất vải không dệt 150 17 121 12
MĐ36 Công nghệ dệt vải nổi vòng 180 15 145 20
MĐ37 Marketing 45 37 5 3
MH38 Quản trị dự án 30 28 2
MH39 Văn hoá doanh nghiệp 30 15 12 3
Tổng cộng 835 195 559 81
1.2. Hướng dẫn xây dựng chương trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
- Đối với mô đun:
Chương trình chi tiết của mỗi mô đun đào tạo nghề cần đảm bảo hai nội dung chính: nội dung về
kiến thức và nội dung về kỹ năng. Căn cứ để xây dựng chương trình chi tiết các mô đun đào tạo
nghề tự chọn là:
+ Mỗi mộ
t đề mục trong nội dung mô đun ở Đề cương chi tiết chương trình mô đun đào tạo nghề
tự chọn là một công việc đã được phân tích ở Phiếu phân tích công việc. Khi xây dựng chương
trình chi tiết của mô đun thông thường xây dựng mỗi đề mục này thành một bài học tích hợp lý
thuyết và thực hành. Như vậy số bài học trong một mô đun sẽ bằng số công việc đã đượ
c phân
tích ở phiếu phân tích công việc của nhiệm vụ đó;
+ Tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng công việc trong: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề” chính là
những yêu cầu cụ thể để xây dựng nội dung chương trình chi tiết của mỗi bài học trong mô đun
tương ứng;
+ Điều kiện thực hiện công việc trong mỗi bài học của mô đun là điều kiện thực hiện công việc
của nhiệm vụ tương ứng trong: “Tiêu chuẩn kỹ năng nghề”;
+ Các bước công việc trong một công việc ở từng bài học của mỗi mô đun
được căn cứ vào các bước của công việc trong phiếu phân tích công việc.
- Đối với môn học: cần căn cứ
vào các nội dung chính trong Đề cương chi tiết
chương trình của từng môn học để xây dựng chương trình chi tiết cho môn học đó, cụ thể như
sau:
+ Mục tiêu môn học;
+ Nội dung chính về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề mà người học phải học;
+ Phân bổ thời gian cho từng phần, từng chương cụ thể đã được xác định;
+ Hướng dẫn thực hiện chương trình.
2. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:
Số
TT
Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị - Viết, vấn đáp, trắc nghiệm - Không quá 120 phút
Kiến thức, kỹ năng nghề:
- Lý thuyết nghề
- Thực hành nghề
- Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
- Thực hành
- Không quá 180 phút
- Không quá 24h
2
Mô đun tốt nghiệp
- Tích hợp giữa lý thuyết và thực
hành
- Không quá 24h
* Phần thi lý thuyết:
- Nội dung thi: Các kiến thức lý thuyết cốt lõi của chương trình đào tạo nghề.
- Đánh giá: Điểm lý thuyết được đánh giá theo thang điểm 10, điểm cách biệt là
một đơn vị.
Mẫu phiếu đánh giá theo quy định của Tổng cục dạy nghề.
* Phần thi thực hành:
- Nội dung thi: Những kỹ năng cốt lõi trong chương trình các mô đun đào tạo nghề;
- Thời gian thi: Thời gian của phần thi thực hành được thực hiện trong thời gian quy định theo
công việc cụ thể được giao nhưng không quá 24 giờ;
- Đánh giá: Đánh giá kết quả theo bài kiểm tra và thang đánh giá theo sản phẩm về 4 tiêu chí:
Quy trình; Sản phẩm; An toàn; Thái độ;
Mẫu phiếu đánh giá theo quy định của Tổng cục Dạy nghề;
Quy trình và phương pháp biên soạn ngân hàng câu hỏi lý thuyết và bài thi thực hành nghề xem
hệ thống tiêu chuẩn kỹ n
ăng nghề, kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ.
3. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí
ngoài thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện:
Nội dung Thời gian
1. Thể dục, thể thao 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày
2. Văn hoá, văn nghệ
- Qua các phương tiện thông tin đại chúng
- Sinh hoạt tập thể
- Ngoài giờ học hàng ngày
- 19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)
3. Hoạt động thư viện Tất cả các ngày làm việc trong tuần
Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc
sách và tham khảo tài liệu
4. Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các
buổi sinh hoạt vào các tối thứ 7, chủ nhật
5. Thăm quan, dã ngoại Mỗi học kỳ 1 lần
4. Các chú ý khác:
- Đào tạo nghề Công nghệ Dệt đòi hỏi phải có cơ sở vật chất rất lớn, đa dạng chủng loại thiết bị.
Trong khi đó các dây chuyền thiết bị nghề dệt, vật tư nguyên liệu có giá thành rất cao đây là khó
khăn lớn cho các cơ sở đào tạo. Vì vậy để thực hiện tốt chương trình đào tạo này các trường
phải có sự ph
ối hợp chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp để đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của các cơ sở sản xuất kinh doanh.
PHỤ LỤC 2:
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH
ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “CHẾ BIẾN DẦU THỰC VẬT”
(Ban hành kèm theo Thông tư số:19 /2009/TT- BLĐTBXH ngày 15 /6 /2009 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội)
PHỤ LỤC 2A:
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
Tên nghề: Chế biến dầu thực vật
Mã nghề: 40540102
Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;
(Tốt nghiệp Trung học cơ sở thì học thêm phần văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo);
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 31
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề,
I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Chương trình đào tạo trình độ trung cấp nghề Chế biến dầu thực vật nhằm đào tạo nguồn nhân
lực làm việc trong lĩnh vực Chế biến dầu thực vật. Hoàn thành khoá học người học có khả năng:
1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp :
- Ki
ến thức:
+ Mô tả được cấu tạo, tính chất sinh hóa của một số nguyên liệu hạt có dầu đặc trưng ở Việt
Nam;
+ Mô tả được cấu tạo, thành phần cơ bản và một số phản ứng hóa học đặc trưng của dầu thực
vật;
+ Mô tả được cấu tạo và hoạt động của một số thiết bị chính trong công nghiệp chế bi
ến dầu
thực vật;
+ Trình bày được nguyên lý của các quá trình cơ bản trong Chế biến dầu thực vật;
+ Trình bày được nội dung công việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá chất lượng sản phẩm dầu
thực vật;
+ Đề ra được các giải pháp xử lý các tình huống có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các công
việc của nghề trong phạm vi chuyên môn được đào tạo.
- Kỹ năng:
+ Vận hành và sử dụng thành thạo các loại thiết bị chế biến dầu thực vật chủ yếu (bơm dầu, máy
tách tạp chất, máy tách vỏ, máy nghiền, máy ép, thiết bị thủy hóa, trung hòa, rửa sấy, tẩy mầu,
khử mùi);
+ Đánh giá được chất lượng các loại dầu thực vật trong từng công đoạn sản xuất bằng phương
pháp cảm quan, vật lý và hóa học;
+ Thực hiệ
n được công việc ở các công đoạn của quy trình sản xuất dầu thực vật và phụ phẩm
sau dầu;
+ Thực hiện được các công việc phân tích và xác định một số chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng ở
các công đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất dầu thực vật;
+ Kiểm tra và giám sát chuyên môn đối với công nhân bán lành nghề hoặc công nhân lành nghề
khác có trình độ thấp hơn;
+ Làm việc độc lập, phối h
ợp với đồng nghiệp trong phân xưởng, ca sản xuất và tổ sản xuất.
2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh;
Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Có hiểu biết nhất định về đường lối phát tri
ển kinh tế của Đảng, thành tựu, định hướng phát
triển công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và phát
triển nông thôn;
+ Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng và lợi
ích của đất nước;
+ Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp;
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, chịu trách nhiệm cá
nhân đối v
ới nhiệm vụ được giao;
+ Luôn phấn đấu để góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm dầu thực vật Việt Nam;
+ Có ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất;
+ Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thể chất, quốc phòng:
+ Có đủ sức khoẻ để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo v
ệ
Tổ quốc;
+ Hiểu biết một số phương pháp luyện tập và đạt kỹ năng cơ bản ở một số môn thể dục thể thao
như: Thể dục, Điền kinh, Bóng chuyền;
+ Có hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ;
+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chi
ến sỹ, vận dụng
được trong công tác bảo vệ trật tự trị an;
+ Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện
nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.
3. Cơ hội việc làm:
- Sau khi tốt nghiệp, người học có thể trực tiếp tham gia sản xuất trên các dây chuyền công nghệ
của các cơ sở sản xuất ngành Dầu thực vật trong n
ước hoặc xuất khẩu lao động sang các nước
khác;
- Kiểm tra đánh giá chất lượng sản phẩm Dầu thực vật.
II. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU
1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 02 năm
- Thời gian học tập: 90 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu : 2550 giờ
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn học/mô đun và thi thi tốt nghiệp: 210 giờ (Trong đó thi tốt
nghiệp: 60 giờ)
2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ
+ Thời gian học bắt buộc: 1875 giờ
; Thời gian học tự chọn: 465 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 603 giờ; Thời gian học thực hành: 1737 giờ
3. Thời gian học văn hoá Trung học phổ thông đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở:
1200 giờ
(Danh mục các môn văn hoá Trung học phổ thông và phân bổ thời gian cho từng môn học theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong Chương trình khung giáo dục trung cấp chuyên
nghiệp. Việc b
ố trí trình tự học tập các môn học phải theo logic sư phạm đảm bảo học sinh có thể
tiếp thu được các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghề có hiệu quả)
III. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO BẮT BUỘC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỐ THỜI
GIAN
Thời gian đào tạo (giờ)
Trong đó
Mã MH,
MĐ
Tên môn học, mô đun
Tổng số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm tra
I Các môn học chung 210 106 87 17
MH 01 Chính trị 30 22 6 2
MH 02 Pháp luật 15 10 4 1
MH 03 Giáo dục thể chất 30 3 24 3
MH 04 Giáo dục quốc phòng-An ninh 45 28 13 4
MH 05 Tin học 30 13 15 2
MH 06 Ngoại ngữ I 60 30 25 5
II Các môn học, mô đun đào tạo bắt buộc 1875 508 1301 66
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở
825 383 404 38
MH 07 Nguyên liệu hạt có dầu 150 90 53 7
MH 08 An toàn lao động 45 27 15 3
MH 09 Kỹ thuật điện 45 27 15 3
MH 10 Hóa học dầu thực vật 90 45 40 5
MH 11 Hóa phân tích 120 44 71 5
MH 12 Công nghệ khai thác dầu thực vật 120 45 70 5
MH 13 Công nghệ tinh chế dầu thực vật 120 45 70 5
MH 14 Thiết bị trong công nghiệp chế biến dầu
thực vật
90 30 57 3
MH 15 Quản lý chất lượng sản phẩm 45 30 13 2
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn nghề
1050 125 897 28
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét