Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

134 Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu vơí việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty bánh kẹo Hải Châu

Thứ ba: Cần phải thờng xuyên kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản,
dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu: pháp hiện phòng ngừa và đề xuất những biện
pháp xử lý nguyên vật liệu thừa hoặc ứ đọng, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại
có thể xảy ra.
Thứ t: xác định chính xác về số lợng nguyên vật liệu và giá trị thực tế đa
vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, phân bổ chính
xác giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho các đối tợng tính giá thành.
Thứ năm: định kỳ kế toán tham gia hớng dẫn các đơn vị kiểm kê và đánh
giá lại nguyên vật liệu theo chế độ Nhà nớc quy định, lập các báo cáo về
nguyên vật liệu phụv vụ công tác lãnh đạo và quản lý nguyên vật liệu nhằm
mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thứ sáu: Phân tích tình hinh cung cấp, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp để phát huy những mặt làm đợc và hạn chế khắc phụv
những mặt còn tồn tại để không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý.
II. Phân loại nguyên vật liệu.
1. Phán loại nguyên vật liệu
- Căn cứ vào vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất, nguyên vật liệu đợc phân ra các loại sau:
-Nguyên vật liệu và vật liệu chính
-Vật liệu phụ
-Nhiên liệu
- Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo
dỡng tài sản cố định.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản là các loại thiết bị, vật liệu phục vụ
cho hoạt động xây lắp, xây dựng cơ bản.
- Vật liệu khác là các loại vật liệu đặc trng của từng doanh nghiệp hoặc
phế liệu thu hồi.
Ngoài các phân loại trên ta còn có:
* Phân loại theo nguồn hinh thành, gồm:
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu đo doanh nghiệp tự sản xuất
- Nguyên vật liệu có từ các nguồn khác nh: nhận cấp phát, nhận vốn góp
liên doanh, tặng thởng
* Phân loại theo quyền sơ hữu, gồm:
- Nguyên vật liệu tự có
- Nguyên vật liệu bên ngoài: gồm các loại nguyên vật liệu nhận gia công
chế biến hay nhận giữ hộ
Tuy nhiên hai cách phân loại này không thuận tiện cho việc tổ chức tài
khoản, hạch toán và theo dõi chi tiết nguyên vật liệu, gây khó khăn trong việc
tính giá thành. Chính vì thế cách phân loại theo công dụng kinh tế là u việt lớn
cả.
2. Tổ chức tính giá nguyên vật liệu
2.1. Tổ chức tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
- Giá thực tế của nguyên vật liệu mua ngoài flà giá ghi trên hoá đơn ( bao
gồm các khoản thuế nhập thuế, thuế khác nếu có), cộng với chi phí mua thực tế
(chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm) trừ đi các khoản
chiết khấu, giảm giá (nếu có).
- Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến xong nhập kho: giá thực tế bao
gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bỗc dỡ
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần: giá thực
tế của nguên vật liệu là giá trị nguyên vật liệu đợc các bên tham gia góp vốn
thừa nhận.
- Đối với nguyên vật liệu vay, mợn tạm thời của đơn vị khác: giá thực tế
nhập kho đợc tính theo giá thị trờng hiện tại của số nguyên vật liệu đó.
- Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp: giá thực tế đợc tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị tr-
ờng.
2.2. Tổ chức tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu tuỳ điều kiện và giá nguyên vật
liệu ở đơn vị biến động thờng xuyên hay ổn định ngời ta có thể tính giá
nguyên vật liệu xuất kho theo một trong các cách sau:
* Giá thực tế đích danh ( tính trực tiếp ): phơng pháp này thích hợp với
những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lê nguyên vật liệu nhập
kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của
lô đó. Phơng pháp này có u điểm là công tác tính giá nguyên vật liệu đợc thực
hiện kịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán có thể
theo dõi thời hạn bảo quản của từng lô nguyên vật liệu. Tuy nhiên, để áp dụng
đợc phơng pháp này, điều kiện cốt yếu là hệ thống kho tàng của doanh nghiệp
cho phép bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho.
* Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc: theo phơng pháp này, nguyên vật liệu
đợc tính giá thực tế kho trên cơ sở giả định la lô nguyên vật liệu nào nhập trớc
xẽ đợc dùng trớc, vì vậy lợng nguyên vật liệu xuất kho thuộc lần nhập kho vào
thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
Phơng pháp này có u điểm là cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật
liệu xuất kho kịp thời.
Nhợc điểm của phơng pháp này là phải tính giá theo từng danh điểm
nguyên vật liệu và phải hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tồn kho theo từng loại
giá nên tốt nhiều công sức. Ngoài ra phơng pháp này làm cho chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trờng của
nguyên vật liệu.
* Phơng pháp nhập sau - xuất trớc: theo phơng pháp này, nguyên vật liệu
đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là lô nguyên vật liệu nào nhập
vào kho sau sẽ đợc dùng trớc, vì vậy việc tính giá xuất của nguyên vật liệu đợc
làm ngợc lại với phơng pháp nhập trớc - xuất trớc.
Về cơ bản, u nhợc điểm và điều kiện vận dụng của phơng pháp này cũng
giống nh phơng pháp nhập trớc - xuất trớc, nhng sự dụng phơng pháp này giúp
cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trờng
của nguyên vật liệu.
* Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền: phơng pháp này thích hợp
với những doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu nhng số lần nhập -
xuất của mỗi doanh nghiệp nhiều. Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế
của nguyên vật liệu tồn đầy kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình
quân của mỗi đơn vị nguyên vật liệu. Căn cứ vào lợng nguyên vật liệu xuất
trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế xuất trong kỳ.
= x
Ưu điểm: giảm nhẹ đợc việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu so với ph-
ơng pháp nhập trớc- xuất trớc và nhập sau -xuất trớc, không phụ thuộc vào số
lần nhập, xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu. Nhợc điểm của phơng pháp
này là dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ hạch toán
nên ảnh hởng đến tiến độ các khâu kế toán khác, đồng thời phơng pháp này
cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm nguyên vật liệu.
* Phơng pháp tính giá thực tề bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phơng
pháp này, sau mỗi lần nhập, kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh
điểm nguyên vật liệu. Căn cứ vào giá đơn vị binh quân và lợng nguyên vật liệu
xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp để kế toán xác định giá thực tế nguyên vật
liệu xuất kho.
Phơng pháp này cho phép kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp
thời nhng khối lợng công việc tính toán nhiều và phải tiến hành tính giá theo
từng danh điểm nguyên vật liệu.
Phơng pháp này chỉ sử dụng đợc ở những doanh nghiệp có ít danh điểm
nguyên vật liệu và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc: Theo phơng pháp này, kế
toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giá thực tế và lợng nguyên vật liệu
tồn kho cuối kỳ trớc. Dựa vào giá đơn vị bình quân nói trên và lợng nguyên vật
liệu xuất kho trong kỳ để kế toán xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho
theo từng danh điểm.
Phơng pháp này cho phép giảm nhẹ khối lợng tính toán của từng kế toán.
Nhng độ chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá
cả nguyên vật liệu, trờng hợp nguyên vật liệu có sự biến động lớn thì việc tính
giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp này trở nên thiếu chính xác và có
trờng hợp gây ra bất hợp lý ( tồn kho âm).
* Với các phơng pháp trên, để tính đợc giá thực tế nguyên vật liệu xuất
kho đòi hỏi kế toán phải xác định đợc lợng nguyên vật liệu xuật kho căn cứ vào
các chứng từ sau. Tuy nhiên, trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều
chủng loại nguyên vật liệu với mâũ mã khác nhau, giá trị thấp, lại đợc xuất
dùng thờng xuyên thì sẽ không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất
kho. Trong điều kiện đó, doanh nghiệp phải tính giá cho số lợng nguyên vật liệu
tồn kho cuối kỳ trớc, sau đó mới xác định đợc giá thực tế của nguyên vật liệu
xuất kho trong kỳ.
= x
= + -
* Phơng pháp hệ số giá: Đối với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu
giá cả thờng xuyên biến động, nghiệp vụ nhập - xuất vật liệu diễn ra thờng
xuyên thì việc hạch toán theo gía thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và
nhiều khi không thực hiện đợc. Do đó việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng
giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời
gian dài để hạch toán nhập - xuất, tồn kho nguyên vật liệu trong khi cha tính đ-
ợc giá thực tế của nó. Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua
nguyên vật liệu ở một thời điềm nào đó hay tính giá nguyên vật liệu bình quân
tháng trớc để làm giá hạch toán. Sử dụng giá hạch toán để giám bớt khối lợng
cho công tác kế toán nhập - xuất nguyên vật liệu hàng ngày nhng cuối tháng
phải tính chuyển giá hạch toán của nguyên vật lieẹu xuất - tồn kho theo giá thực
tế. Việc tính chuyển dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán.
=
= x
Phơng pháp hế số giá cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch
toán tổng hợp về nguyên vật liệu trong công tác tính giá, nên công việc tính giá
đợc tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lợng danh điểm
nguyên vật liệu, số lần nhập, xuất của mỗi loại nhiều hay ít.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại
nguyên vật liệu và đội ngũ kế toán có trình độ chyên môn cao.
II. Nội dung hạch toán nguyên vật liệu:
1. Tổ chức chứng từ.
1.1. Thủ tục nhập kho.
Căn cứ vào nhu cầu mua vật t mà bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với ngời
cung ứng, lựa chọn ngời bán hàng và lập hợp đồng mua hàng.
Khi vật liệu về đến doanh nghiệp nếu cần kiểm tra thì phải lập ban kiểm
nghiệm. Ban này có nhiệm vụ kiểm nghiệm về mặt số lợng chất lợng, quy cách
nguyên vật liệu và lập " biên bản kiểm nghiệm vật t", biên bản phải ghi rõ kết
luận của ban kiểm nghiệm.
Bộ phận cung ứng trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng, biên bản kiểm
nghiệm vật t (nếu có) so sánh với hợp đồng mua hàng để lập "phiếu nhập vật t".
Tại kho, thủ kho sau khi kiểm nhận xong ghi rõ số lợng thực nhập vào phiếu
nhập kho. Phiếu nhập kho khi đã có đủ chữ ký của ngời phụ trách cung ứng, ng-
ời giao và ngời nhận, thủ kho giữ một bản cùng biên bản thừa, thiếu (nếu có)
cho bộ phận cung ứng. Bản còn lại sau khi ghi vào thẻ kho đợc chuyển cho kế
toán, còn hợp đồng của ngời bán đợc giao cho bộ phận tài vụ làm thủ tục thanh
toán rồi chuyển cho bộ phận kế toán làm căn cứ ghi số kế toán thu mua và nhập
vật liệu.
1.2. Thủ tục xuất kho
Chứng từ xuất kho nguyên vật liệu có nhiều loại, phụ thuộc vào mục đích
xuất kho nguyên vật liệu. Trong doanh nghiệp thờng sử dụng các chứng từ xuất
kho sau:
- Phiếu xuất vật t.
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho vật t kiêm di chuyển nội bộ
"Phiếu xuất vật t" sử dụng trong các trờng hợp xuất kho nguyên vật liệu
không thờng xuyên với số lợng ít. Phiếu xuất vật t đợc lập làm ba bản, một bản
giao cho ngời lĩnh, một bản cho bộ phận cung ứng vật t và một thủ kho giữ đẻ
ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán ghi đơn giá, tính thành tiền và ghi sổ.
Do phiếu xuấ vật t chỉ có hiệu lực mỗi lần, không phù hợp vơí các trờng hợp sử
dụng nguyên vật liệu nhiều phát sinh thờng xuyên trong tháng nên trong các
doanh nghiệp ngời ta ít sử dụng "phiếu xuất vật t" mà thay bằng "phiếu xuất vật
t theo hạn mức" lập cho tháng nào chỉ có giá trị tháng đó. Cuối tháng nếu không
dùng hết số vật t đã lĩnh, đơn vị sử dụng phải lập "phiếu nhập vật t" đem đến
kho cùng với nguyên vật liều và "phiếu xuất vật t theo hạn mức". Thủ kho phải
ghi số lợng thừa trả lại vào cả hai phiếu.
Đối với trờng hợp xuất bán nguyên vật liệu, bộ phận cung tiêu căn cứ vào
những thoả thuận của khách hàng để lập " Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho". Phiếu
này đợc thành ba liên: một liên giao cho khách hàng, một cho bộ phận cung ứng
và một cho thủ kho sử dụng để ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán.
Trờng hợp xuất kho nguyên vật liệu từ kho này đến kho khác trong nội bộ
doanh nghiệp bộ phận cung ứng lập " phiếu di chuyển vật t nội bộ".
2. Hạch toán chi tiết sự biến động của nguyên vật liệu
2.1.Phơng pháp thẻ song song.
Theo phơng pháp này thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất nguyên
vật liệu để ghi "thẻ kho" (mở theo từng danh điểm trong từng kho). Kế toán
nguyên vật liệu cũng dựa trên chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu để ghi số l-
ợng và tính giá thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất vào "thẻ kế toán chi tiết
vật liệu" (mở tơng ứng với thẻ kho). Cuối kỳ, kế toán tiễn hành đối chiếu số liệu
trên "thẻ kế toán chi tiết vật liệu" với "thẻ kho" tơng ứng do thủ kho chuyển
đến, đồng thời từ " số kế toán chi tiết vật liệu" kế toán lấy số liệu để ghi vào
"bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu" theo từng danh điểm, từng loại
nguyên vật liệu để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp nhập, xuất vật liệu.
Phơng pháp này rất đơn giản trong khâu ghi chép, đối chiếu số liệu và phát
hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin nhập - xuất và tồn kho của từng danh
điểm nguyên vật liệu kịp thời, chính xác. Tuy nhiên, phơng pháp này chỉ sử
dụng đợc khi doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu.
2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Đối với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu và số l-
ợng chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu không nhiều thì phơng pháp thích hợp
để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu là phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Theo phơng pháp này, kế toán chỉ mở " sổ đối chiếu luân chuyển nguyên
vật liệu" theo từng kho, cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập - xuất theo
từng danh điểm nguyên vật liệu và theo từng kho, kế toán lập "bảng kê nhập vật
liệu", " Bảng kê xuất vật liệu" và dựa vào các bảng kê này để ghi vào " sổ luân
chuyển nguyên vật liệu". Khi nhận đợc thẻ kho kế toán tiến hành đối chiếu tổng
lợng nhập, xuất của từng thẻ kho với " sổ luân chuyển nguyên vật liệu", đồng
thời từ " sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu", lập " bảng tổng hợp nhập -
xuất - tồn kho nguyên vật liệu" để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật
liệu. Nh vậy, phơng pháp này giảm nhẹ khối lợng công việc ghi chép của kế
toán, nhng vì dồn công việc ghi sổ, kiểm tra đối chiếu vào cuối kỳ, nên trong tr-
ờng hợp số lợng chứng từ nhập - xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu khá
nhiều thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn hơn nữa là ảnh h-
ởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.
2.3. Phơng pháp sổ số d.
Với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật liệu và đồng thời
số lợng chứng từ nhập, xuất của mỗi loại khá nhiều thì phơng pháp hạch toán
chi tiết vật liệu thích hợp nhất là phơng pháp sổ số d.
Theo phơng pháp này thì, thủ kho ngoài việc thì "thẻ kho" nh các phơng
pháp trên thì cuối kỳ còn phải ghi lợng nguyên vật liệu tồn kho từ "thẻ kho" và
"sổ số d".
Kế toán dựa vào số lợng nhập, xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu đ-
ợc tổng hợp từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận đợc khi kiểm tra các
kho theo định kỳ 3,5 hoặc 10 ngày lần (kèm theo "phiếu giao nhận chứng từ")
và giá hạch toán để trị giá thành tiền nguyên vật liệu nhập, xuất theo từng danh
điểm, từ đó ghi vào "bảng lũy kế nhập - xuất - tồn" (bảng này đợc mở theo từng
kho). Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên "sổ số d" do thủ kho chuỷên đến và đối
chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên "số số d" với tồn kho trên
"Bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn vật liệu để đối chiếu với số kế toán tổng hợp về
vật liệu.
Phơng pháp này tránh đợc việc ghi chép đợc trùng lắp và dàn đều công
việc ghi sổ trong kỳ, nên không bị dồn việc vào cuối kỳ, nhng việc kiểm tra, đối
chiếu và phát hiện sai sót gặp nhiều khó khăn, vì vậy phơng pháp này đòi hỏi
nhân viên kế toán và thủ kho phải có chuyên môn cao.
3. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu
3.1. Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phong pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên liên tục
trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho. Phơng pháp này có độ chính xác cao
và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời cập nhật. Theo phơng
pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định đợc lợng nhập -
xuất - tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp sản xuất và các đơn vị thơng nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn.
a. Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 152: nguyên liệu, vật liệu.
Tài khoản này dùng để ghi chép số liệu có và tình hình tăng giảm nguyên
vật liệu theo giá thực tế.
Kết cấu tài khoản 152:
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu trong
kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, pháp hiện thừa, đánh giá tăng).
Bên có: phản ánh các nghiệp vụ pháp sinh làm giảm nguyên vật liệu trogn
kỳ ( xuất dùng, xuất bán, góp vốn liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu đợc hởng).
D nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho
- TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng
Tài khoản này dùng theo dõi các loại nguyên vật liệu, công cụ, hàng hoá
mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho.
Kết cấuTK 151:
Bên nợ: phản ánh trị giá hàng đi đờng tăng
Bên nợ: phản ánh trị giá hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển
giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng
- Tài khoản133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
- Tài khoản này đợc phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đợc
hoàn lại.
Kết cấu TK 133:
Bên nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ pháp sinh trong kỳ.
Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (đã
khấu trừ, trả lại hàng mua, chiết khấu giảm giá hàng mua, đợc hoàn lại).
D nợ: phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ sẽ đợc hoàn lại
nhng cha nhận.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản
liên quan nh: 331,111,112,141
b. Hạch toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu:
*Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Đối với các cơ sở kinh doanh đã có đủ điều kiện tính thuế VAT theo ph-
ơng pháp khấu trừ (thực hiện việc mua, bán hàng hoá có hoá đơn, chứng từ, ghi
chép kế toán đầy đủ), thuế VAT đầu vào đợc tách riêng, không ghi vào giá thực
tế của nguyên vật liệu. Nh vậy, khi mua hàng, trong tổng giá thanh toán phải trả
cho ngời bán, phần giá mua cha đợc ghi tăng giá nguyên vật liệu, còn phần thuế
VAT đầu vào đợc ghi vào sổ đợc khấu trừ. Cụ thể:
- Mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về;
Nợ TK 152: Giá thực tế nguyên vật liệu (chi tiết từng loại)
Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (331,111,112 ): Tổng giá thanh toán
Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu, giảm giá hàng mua hay trả
lại (nếu có), ghi:
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng hoá phải trả
Nợ TK 111,112: Số tiền đợc ngời bán trả lại.
Nợ TK 138 (1388): Số tiền đợc ngời bán chấp nhận,
Có TK 133 (1331): Thuế VAT không đợc khấu trừ.
* Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn:
+ Nếu nhập toàn bộ:
Nợ TK 152 (chi tiết nguyên vật liệu): trị giá toàn bộ số hàng (không có
VAT).
Nợ TK 133 (1331): thuế VAT tính theo số hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
Có TK 338 (3381): Trị giá số hàng hoá thừa cha có thuế VAT.
Căn cứ vào quyết định xử lý ghi:
- Nếu trả lại cho ngời bán:
NợTK 338 (3381): trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152 (Chi tiết nguyên vật liệu ): trả lại số thừa.
- Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (giá cha có thuế VAT)
Nợ TK 133 )1331): thuế VAT của số hàng thừa.
Có TK 331,111 Tổng gía thanh toán số hàng thừa
- Nếu thừa không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK 338 (3381): Trị giá hàng thừa (Giá cha có thuế VAT)
Có TK 721: số thừa không rõ nguyên nhân

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét