Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

246068


5

LỜI MỞ ĐẦU


1. Lý do chọn đề tài
Quá trình toàn cầu hóa và sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO ), nền kinh tế nước ta càng hội nhập sâu rộng và đầy đủ vào nền kinh tế thế
giơi, môi trường kinh doanh trở nên phức tạp và thường xuyên biến động, điều đó
hàm chứa những cơ hội lẫn thách thức đối với doanh nghiệp. Để thích ứng với
những thay đổi của môi trường và kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần có tầm
nhìn dài hạn và vạch ra hướng đi có khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi
trường, tận dụng các cơ hội, giảm thiểu nguy cơ, phát huy được những mặt mạnh và
hạn chế những mặt yếu của doanh nghiệp. Có như vậy, doanh nghiệp mới có khả
năng cạnh tranh trên thò trường và phát triển một cách bền vững.
Các doanh nghiệp trong ngành dệt may cũng đứng trước những vận hội và thách
thức mới. Sự kiện gia nhập WTO dẫn đến áp lực cạnh tranh từ các nước Trung
Quốc, n Độ, Pakistan, Inđônêxia, Bangladesh… Hàng dệt may tràn vào thò trường
Việt Nam do giảm thuế, các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư mới với công nghệ
hiện đại. Với những yêu cầu bức thiết từ thực tế đặt ra và nhu cầu phát triển của
Công ty Dệt may 7, em quyết đònh chọn đề tài: “ Chiến lược phát triển của Công
ty Dệt may 7 đến năm 2015” với mong muốn qua thực tế nghiên cứu xây dựng
được chiến lược phát triển cho công ty một cách tốt nhất và đề xuất giải pháp khả
thi để thực hiện thành công mục tiêu và chiến lược đề ra.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận nhằm xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh của Công
ty.


6
Phân tích đánh giá tác động của môi trường ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty nhằm nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu cơ hội và nguy cơ
liên quan đến môi trường kinh doanh hiện tại và khả năng xảy ra trong tương lai.
Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho Công ty Dệt may 7 từ nay đến năm
2015 và đề xuất các chính sách khả thi để thực hiện thành công chiến lược đề ra,
giúp công ty phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu trong Công ty Dệt may 7.
Trong khuôn khổ luận văn này, tôi chỉ nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quy
trình hoạch đònh chiến lược phát triển cho công ty Dệt may 7 đảm bảo khả năng
thực thi và tính hiệu quả của chiến lược.
Tuy nhiên, do hoạch đònh chiến lược là một vấn đề rộng và phức tạp nhưng khả
năng vẫn còn hạn chế nên kết quả nghiên cứu chắc chắn còn nhiều hạn chế. Tôi rất
mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và bạn đọc để đề tài này được hoàn
thiện hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp hệ thống và phương pháp tổng hợp để nghiên cứu đầy đủ các đối
tượng khác nhau, có mối quan hệ qua lại với nhau cùng tác động đến một thực thể
là doanh nghiệp.
Phương pháp thông kê, so sánh và suy luận logic để tổng hợp những số liệu, dữ
kiện nhằm xác đònh mục tiêu cũng như trong việc lựa chọn những phương án, giải
pháp và chiến lược .
Phương pháp điều tra thực tế để tìm hiểu khả năng đáp ứng nhu cầu và lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp.


7
Phương pháp chuyên gia : Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành để nhận
đònh những yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đó đối với doanh
nghiệp.
5. nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài
nghóa khoa học
Hoạch đònh chiến lược là một phương pháp hữu hiệu để doanh nghiệp sử dụng hiệu
quả các nguồn lực, đồng thời xác đònh đúng đi của mình.
Thực tế hiện nay vẫn còn nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa tiến hành hoạch đònh
chiến lược phát triển cho mình một cách nghiêm túc và khoa học.
Qua đề tài này, tôi muốn trình bày các phương pháp tiếp cận để hoạch đònh chiến
lược phát triển doanh nghiệp và vận dụng vào điều kiện cụ thể của Công ty Dệt
may 7, góp phần đem lại những kinh nghiệm hoạch đinh chiến lược cho các doanh
nghiệp ở Việt Nam.
nghóa thực tiễn
Vận dụng quy trình hoạch đònh chiến lược để đònh hướng chiến lược và đề ra các
giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Công ty Dệt may 7 đến năm 2015.
6. Bố cục của luận văn
Luận văn được chia theo bố cục sau :
Phần mở đầu: Trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghóa khoa học – thực tiễn và bố cục của
luận văn.
Chương I : Lý luận cơ bản về chiến lược của doanh nghiệp.
Chương II: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty Dệt may 7.
Chương III : Chiến lược phát triển Công ty Dệt may 7 đến năm 2015.
Kết luận : Trình bày kết quả chính của luận văn được tác giả đúc kết lại.



8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯC CỦA DOANH NGHIỆP


1.1 Chiến lược của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
“Chiến lược” là thuật ngữ được đề cập lần đầu trong lónh vực quân sự trong
việc xem xét đánh giá để đề ra việc bài binh bố trận cho cuộc chiến, xem xét đánh
giá đòa hình ( môi trường), tương quan lực lượng…của các bên tham chiến, từ đó các
nhà cầm quân sẽ đề ra chiến lược thích ứng.

Trong kinh doanh, vấn đề chiến lược càng trở nên cấp thiết do sự ganh đua
quyết liệt giữa các chủ thể kinh doanh để tồn tại và phát triển. Vấn đề này được
nhiều nhà nghiên cứu phát biểu dưới nhiều hình thức khác nhau.
Theo Raymond Alain – ThiéTart, Chiến lược là tổng thể các quyết đònh , các
hành động liên quan đến việc lựa chọn và phân bổ nguồn lực nhằm đạt được mục
tiêu nhất đònh.
Theo Henry Mintzbegs, Chiến lược là tiến trình đề ra các quyết đònh và hành
động một cách liên tục.
Theo Alfred.D. Chandler, Chiến lược là tiến trình xác đònh các mục tiêu cơ
bản dài hạn của doanh nghiệp , lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động
và phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó.
Theo William.J. Glueck, Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính
thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục
tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện.


9
Theo Fred. David, Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến
mục tiêu dài hạn.
Theo Arthur A. Thompson, Jr. và A.J. Strickland III thì chiến lược kinh doanh
là một chuổi những hoạt động cạnh tranh và phương thức quản lý tiếp cận trong
kinh doanh để đạt được kết quả kinh doanh thành công. Chiến lược kinh doanh thực
sự là kế hoạch của nhà quản lý nhằm cũng cố vò trí của tổ chức, thoả mãn nhu cầu
của khách hàng và đạt được những mục tiêu kinh doanh mong muốn.
Năm 1996, Michael E. Porter - giáo sư nổi tiếng về chiến lược kinh doanh
của trường đại học Harvard, đã phát biểu quan niệm về chiến lược qua bài báo “
Chiến lược là gì”. M.E. Porter cho rằng:
Thứ nhất, Chiến lược là sự sáng tạo ra vò thế có giá trò và độc đáo bao gồm
các hoạt động khác biệt. Cốt lõi của thiết lập vò thế chiến lược là việc chọn lựa các
hoạt động khác với các nhà cạnh tranh ( sự khác biệt này có thể là những hoạt động
khác biệt so với các nhà cạnh tranh hoặc các hoạt động tương tự nhưng với những
cách thức thực hiện khác biệt).
Thứ hai, Chiến lược là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh. Điểm cốt lõi
là chọn những gì cần thực hiện và những gì không thực hiện.
Thứ ba, Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của
công ty. Sự thành công của chiến lược phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các hoạt
động và sự hội nhập, hợp nhất của chúng.

Qua các khái niệm trên có thể hiểu chiến lược là một chương trình hành
động tổng quát, bao gồm việc xác đònh mục tiêu dài hạn, cơ bản của doanh nghiệp;
lựa chọn cách thức hoạt động và các chính sách thích ứng trong việc sử dụng nguồn
lực nhằm đạt được mục tiêu được đề ra một cách hiệu quả, giành được và duy trì lợi
thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thò trường và trước đối thủ cạnh tranh.


10

Như vậy, nội dung về các khái niệm chiến lược bao hàm những nội dung sau:
Việc xác đònh các mục tiêu phải được thể hiện trong chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp. Mục tiêu vừa là xuất phát điểm để hình thành chiến lược nhưng cũng
là “cái đích” để các chiến lược được đề ra phải hướng đến.
Các phương thức hành động gồm các chính sách và kế hoạch để thực hiện
chiến lược phải bảo đảm tính khả thi và là phương án tối ưu trong việc huy động
mọi nguồn lực của doanh nghiệp.

Ngoài ra, phát triển chiến lược kinh doanh là phát triển vò thế cạnh tranh
thông qua phát triển các lợi thế cạnh tranh. Do vậy, chiến lược được đề ra cần tạo
ra và phát triển các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm tạo ra và duy trì lợi
thế cạnh trạnh trước các đối thủ và trên thò trường.

1.1.4 Phân loại chiến lược
Dựa trên cơ sở tiếp cận, chiến lược được phân làm nhiều loại khác nhau. Nếu
căn cứ vào cấp độ quản trò, chiến lược của doanh nghiệp bao gồm chiến lược cấp
công ty, chiến lược kinh doanh và chiến lược cấp chức năng.
- Chiến lược cấp công ty là chiến lược có tính tổng thể, bao trùm toàn bộ
doanh nghiệp, thể hiện rõ phương hướng, mục tiêu kinh doanh doanh nghiệp theo
đuổi, các chính sách đầu tư và phân bổ nguồn lực để thực hiện hoạt động kinh
doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
- Chiến lược kinh doanh là cách thức mỗi đơn vò kinh doanh sử dụng để tạo lợi
thế cạnh tranh thông qua việc xác đònh các nguồn lực và các phối thức cần thiết cho
từng hoạt động kinh doanh, thò trường cụ thể của mỗi đơn vò kinh doanh.


11
Do vậy, đối vơi doanh nghiệp đơn ngành quá trình tăng trưởng nhưng không
có sự đa dạng hoá thì chiến lược cấp công ty chính là chiến lược kinh doanh.
- Chiến lược cấp chức năng là chiến lược của các bộ phận tác nghiệp trong
doanh nghiệp, gồm chiến lược marketing, chiến lược tài chính, chiến lược nghiên
cứu và phát triển, chiến lược vận hành và chiến lược nguồn nhân lực.
Chiến lược cấp chức năng được xây dựng và phát triển nhằm phát huy năng
lực và nâng cao kết quả hoạt động của các bộ phận chức năng để đạt tới mục tiêu
của chiến lược kinh doanh của từng đơn vò kinh doanh cũng như chiến lược cấp công
ty của cả tổng thể công ty.

Quá trình tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp lại có các chiến lược
cấp công ty thích ứng với từng giai đoạn này.
- Chiến lược tăng trưởng tập trung là những chiến lược tập trung vào việc cải
tiến vò thế của doanh nghiệp hoặc sản phẩm hiện có bằng cách xâm nhập thò trường
hay gia tăng thò phần hiện có trên cở sở đẩy mạnh và hoạt động hiệu quả hơn của
chiến lược marketing.
- Chiến lược phát triển hội nhập dọc ( phía trước và phía sau) là việc công ty
đảm nhiệm luôn cả khâu cung cấp nguyên liệu hoặc phân phối sản phẩm, nhằm
bảo đảm lợi thế cạnh tranh lâu dài. Hội nhập dọc về phía trước là công ty mua hoặc
đầu tư vào kinh doanh những hoạt động của khách hàng của mình, tức doanh nghiệp
thực hiện luôn khâu phân phối sản phẩm, dòch vụ của doanh nghiệp. Hội nhập dọc
về phía sau là công ty đầu tư hoặc kinh doanh các sản phẩm hoặc dòch vụ của nhà
cung cấp.
- Chiến lược hội nhập ngang ( đa dạng hoá đồng tâm và đa dạng hoá tổ hợp )
là những chiến lược liên quan đến hoạt động của công ty là sẽ đa dạng hoá, mở
rộng hoạt động sang một lónh vực mới mà có thể có hoặc không gần gũi , liên quan


12
tới lónh vực kinh doanh hiện tại. Chiến lược đa dạng hoá đồng tâm là doanh nghiệp
phát triển thêm sản phẩm mới có mối liên lệ với sản phẩm và hệ thống marketing
hiện có của doanh nghiệp. Chiến lược đa dạng hoá tổ hợp là phát triển sản phẩm
không có sự liên hệ với sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp trên mọi phương diện :
lónh vực kinh doanh, công nghệ, kỹ thuật, khách hàng…
- Chiến lược suy giảm là nhằm tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp để ứng phó
với những thay đổi của môi trường dẫn đến sự trì trệ, giảm sút và công ty rơi vào
tình thế không thuận lợi. Mục đích của chiến lược này là xem xét, tái cấu trúc và sự
điều hành công ty nhằm chặn đứng sự sút giảm, phục hồi tăng trưởng. Các chiến
lược có thể thực hiện là cắt giảm chí phí, thu hồi vốn, thu hẹp hoạt động kinh
doanh, thanh lý và kết hợp giữa các chiến lược này.

Ngoài ra, quá trình tăng trưởng và phát triển, doanh nghiệp có thể thực hiện
các chiến lược như: hợp nhất, sát nhập, liên doanh, liên minh chiến lược … nhằm
nâng cao vò thế cạnh tranh cũng như khai thác cơ hội của các bên.

1.2 Quy trình hoạch đònh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạch đònh chiến lược là một hệ thống bao gồm việc xác đònh các mục tiêu
dài hạn, vạch ra hướng đi cho doanh nghiệp nhằm thực hiện thành công mục tiêu đề
ra; làm cơ sở cho việc thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.
Một trong những mô hình được vận dụng phổ biến hiện này là của Fred R.
David. Qua mô hình trên cho thấy quá trình quản trò chiến lược gồm ba giai đoạn:
hình thành chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến lược. Giai đoạn hình
thành chiến lược cũng là giai đoạn hoạch đònh chiến lược đóng vai trò chủ đạo trong
suốt quá trình quản trò chiến lược. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài cũng là tập trung
thực hiện tốt công việc của giai đoạn này.


13



Hình 1.1 : Mô hình quản trò chiến lược tổng hợp Fred R.David

























Thông tin phản hồi
Hình thành Thực hiện Đánh
chiến lược chiến lược giá CL
Xác đònh
nhiệm vụ,
mục tiêu
và chiến
lược hiện
tại
Xem xét lại
mục tiêu kinh
doanh
Kiểm soát
bên ngoài
để xác đònh
các cơ hội
và đe doạ
chủ yếu
Kiểm soát
nội bộ để
nhận diện
điểm mạnh,
yếu cơ bản
Thiết lập
những mục
tiêu dài
hạn
Lựa chọn
chiến
lược
Thiết lập
các mục
tiêu ngắn
hạn
Đề ra
các
chính
sách
Phân
phối
các
nguồn
tài
nguyên
Đo
lường
đánh
giá
thành
tích

(Nguồn : Fred R. David (2000), Khái luận về quản trò chiến lược, Nxb Thống kê).





14
1.2.1. Phân tích môi trường bên ngoài
1.2.1.1 Môi trường vó mô
Môi trường vó mô được cấu thành bởi các yếu tố kinh tế, chính trò, pháp luật
và chính phủ, văn hoá, xã hội và dân cư, yếu tố tự nhiên, khoa học và công nghệ.
Yếu tố kinh tế luôn chứa dựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với
từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các
chiến lược của doanh nghiệp. Yếu tố kinh tế được thể hiện đặc trưng bởi các biến
số cơ bản như : tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, tỉ lệ lạm
phát, lãi suất, tỉ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế, hệ thống thuế, các biến
động trên thò trường chứng khoán, thất nghiệp, đầu tư nước ngoài,…
Yếu tố chính trò , luật pháp và chính phủ bao gồm hệ thống các quan điểm,
đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng
ngoại giao của chính phủ, và những diễn biến chính trò trong nước, trong khu vực
và trên toàn thế giới. Sự ổn đònh hay không về chế độ chính trò, hệ thống pháp luật
và các chính sách điều tiết vó mô của chính phủ… tác động đến việc hoạch đònh
chiến lược và chương trình hành động của doanh nghiệp nhằm nắm bắt cơ hội và
giảm thiểu nguy cơ xảy ra cũng như tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động của
doanh nghiệp.
Yếu tố văn hoá xã hội và dân cư bao gồm những chuẩn mực, những giá trò,
trình độ dân trí, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, dân số, tỷ lệ tăng dân số,
nghề nghiệp và phân phối thu nhập, tuổi thọ và tỉ lệ sinh tự nhiên và sự phân bố
dân cư. Những biểu biết và thông tin về văn hoá xã hội và dân cư giúp nhà quản trò
hoạch đònh chiến lược một cách hiệu quả.
Yếu tố tự nhiên gồm vò trí đòa lý, khí hậu, các nguồn tài nguyên và yêu cầu
bảo vệ môi trường sinh thái. Sự thay đổi môi trường, nguồn tài nguyên cạn kiệt và
trách nhiệm xã hội về sự xuống cấp và ô nhiểm của môi trường sinh thái…do vậy


Xem chi tiết: 246068


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét