cung cấp cho các công trình và bán ra ngoài, nhằm thoả mãn tương đối nhu
cầu ngày càng cao của nhân dân thành phố.
- Ngay từ ngày mới thành lập với cơ sở vật chất rất khiêm tốn.
- Tài sản cố định năm 1998: 465.902.668
- Tài sản lưu động: 200.000.000
- Đến năm 2000 tổng số vốn lưu động của Xí nghiệp: 1.183.241.963
- Xí nghiệp đã nghiên cứu, tìm hiểu thị trường và đi đến chọn hai
mảng sản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng và dịch vụ. Trong đó mảng
xây dựng được đặt lên hàng đầu làm công tác chủ đạo. Theo thời gian, hoạt
động xây lắp tiếp tục khẳng định được vị thế của mình trên thị trường với hơn
130 công trình và hạng mục thi công trong cả nước với doanh thu :
Năm 1998 là: 5.391.528.900
1999 là: 8.514.105.154
- Doanh thu năm 2000: 10.894.193.990 tăng 27,9% so với năm 1999
tăng 10,2% so với năm 1998 được các chủ đầu tư và ban quản lý đánh giá
cao, một số công trình được công nhận là công trình chất lượng cao. Đây
cũng chính là nhân tố tạo nên một bộ mặt lớn cho Công ty và cũng chính vì
những kết quả đó mà Xí nghiệp luôn là đơn vị lá cờ đầu của Công ty.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ:
a.Chức năng:
- Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ là một Doanh nghiệp Nhà Nước trực
thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất Nhà trường Đà Nẵng hoạt động
theo mô hình" Tự cân đối từ trang trải" thực hiện chế độ " Hạch toán kinh tế
báo sổ " của Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ là điều hành, lãnh đạo hoạt động
sản xuất kinh doanh trong địa bàn cả nước, điều hành hoạt động công tác dịch
vụ mua bán phấn viết, đồ chơi trẻ em, trẻ mẫu giáo.
- Xây dựng dân dụng, trường học và sản xuất, mua bán: Gạch hoa,
phấn viết, đồ chơi trẻ em, trẻ mẫu giáo.
b.Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, các kế
hoạch đầu tư trong năm dựa trên môi trường và hoàn cảnh cụ thể của đơn vị
trong đó phải phản ảnh đầy đủ các nội dung:
+ Doanh số mua vào và bán ra
+ Chỉ tiêu lợi nhuận
+ Chỉ tiêu thanh toán theo ngân sách
- Trực tiếp tham gia đấu thầu hoặc tiếp nhận các hạng mục công trình xây
dựng
- Tổ chức hoạt động kinh doanh cửa hàng, cung ứng nguyên vật liệu.
- Hoạt động tài chính đảm bảo tôn trọng pháp luật, chấp hành và tuân thủ
các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ thanh toán, đối với các đơn vị cá
nhân có liên quan.
- Phát huy mọi nguồn lực, tiến tới xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên Xí
nghiệp không ngừng lớn mạnh, sản xuất kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao, cải
thiện đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên và người lao
động.
1.1.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Xí nghiệp
Xây dựng và dịch vụ:
A.Thuận lợi:
- Được sự ủng hộ của các Sở, Ban ngành, Bộ giáo dục và Đào tạo của Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Long An, Quảng Bình và đặc biệt là các Sở
và Ban ngành tại TP Đà Nẵng đã giúp Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất
nhà trường Đà Nẵng về nhiều mặt.
- Cùng với sự năng động và nhiệt tình của các phòng ban tại Công ty
Xây dựng và Trang bị nội thất nhà trường Đà Nẵng đã đẩy nhanh tiến độ thi
công và đảm bảo chất lượng và số lượng về mặt kỹ thuật cũng như mỹ thuật,
tạo tiến vang không ít cho Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất nhà trường
Đà Nẵng trong thời gian vừa qua trên các báo, đài, truyền hình.
B. Khó khăn:
- Toàn bộ vốn thi công công trình hầu hết nguồn vốn đầu tư từ vốn vay
ngân hàng, với tỷ lệ lãi suất cao dẫn đến hiệu quả thấp.
- Thủ tục thanh toán chuyển vốn chậm làm cho vòng quay vốn lưu động
chậm cho nên nó ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình chậm, không
đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.
- Giá của nguyên liệu, vật liệu ngày một biến động ( như: sắt, thép ),
không ổn định làm cho công tác thanh toán quyết toán của công trình chậm
dẫn đến thu hồi vốn chậm.
C. Phương hướng phát triển:
Thực hiện chính sách đổi mới của chính phủ Xí nghiệp Xây dựng và
dịch vụ (Thuộc Công ty Xây dựng và Trang bị nội thất nhà trường Đà Nẵng)
đang tiến hành cổ phần hoá, tích cực thu hồi vốn đang có kế hoạch đầu tư
thêm nhiều khu công nghiệp và mở rộng thêm một số Xí nghiệp nhằm tạo
điều kiện cho người lao động có việc làm, cũng như sự phát triển của Công ty
ngày một vững mạnh xứng đáng với sự ủng hộ của các Sở, Ban ngành và Bộ
giáo dục Đào tạo.
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý tại Xí nghiệp
Xây dựng và dịch vụ:
1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất:
- Tổ chức sản xuất tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ gắn liền với cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp tập trung ở hai mảng hoạt động
chính là Xây dựng và Dịch vụ trong đó mảng hoạt động xây lắp được coi là
hoạt động chủ đạo có tính quyết định đến doanh thu và lợi nhuận của Xí
nghiệp.
- Ngay từ khi mới thành lập, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về nhân
lực, về thiết bị máy móc và nhất là đối với lĩnh vực tìm kiếm việc làm nhưng
Xí nghiệp đã cố gắng biết vươn lên, đoàn kết, nhất trí một lòng cùng nhau thi
đua lao động để có được kết quả tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý:
- Giám Đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, đại diện cho Xí nghiệp trong
việc tiếp nhận các nguồn lực của Nhà Nước do Giám Đốc Công ty giao để
quản lý, điều hành các hoạt động và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước về bảo
Giám đốc
P-KT-TC
Xưởng gạch hoa
Quầy hàng
21 đội, tổ xây dựng
P.HC-KT
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
toàn và phát triển vốn và là người chỉ đạo trực tiếp các phòng ban thuộc đơn
vị
+ Phòng hành chính kế toán
- Tham mưu cho Giám Đốc Xây dựng hệ thống tổ chức, hành chính
tổng hợp toàn Xí nghiệp thành một nguồn máy quản lý thống nhất trong hoạt
động, tổ chức việc tuyển dụng và đề xuất tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp cán bộ
công nhân viên hợp lý, thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao
động nhằm bảo tồn quyền lợi gắn liền với nghĩa vụ của người lao động.
- Tham mưu cho Giám Đốc Xí nghiệp nề nếp kế hoạch tài chính kế
toán thống kê của Xí nghiệp sao cho gọn nhẹ, khoa học và lành mạnh. Phản
ánh tình hình sản xuất kinh doanh trên cơ sở ghi chép cập nhập đầy đủ chính
xác số liệu, quản lý toàn bộ tài sản tiền vốn của Xí nghiệp theo đúng chế độ
hạch toán, kế toán thống kê hiện hành và theo qui định quản lý công tác tài
chính và hạch toán kế toán của Công ty
- Xây dựng kế hoạch cung cấp, điều phối, quản lý, sử dụng vật tư cho
các công trình.
- Phòng kỹ thuật thi công: Quản lý toàn bộ hoạt động Xây dựng và
hồ sơ có liên quan, trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát công tác thi công của
các tổ, đội xây dựng chịu trách nhiệm trước Giám Đốc Xí nghiệp về kỹ thuật,
mỹ thuật và tiến độ thi công của công trình.
- Xưởng gạch hoa: Xưởng gạch hoa trực thuộc phòng hành chính kế
toán quản lý có nhiệm vụ sản xuất gạch hoa để cung cấp chủ yếu cho các
công trình Xí nghiệp đảm nhận vào một phần nhỏ phục vụ cho các công trình
của các đội thuộc Công ty quản lý.
- Quầy hàng: Có chức năng cung cấp một số vật tư cho các công
trình của Xí nghiệp.
- Các tổ đội thuộc Xí nghiệp: Đây là những tổ, đội trực thuộc tham
gia những hạng mục công trình mà Xí nghiệp đảm nhận.
Chịu sự chỉ đạo của phòng hành chính kế toán về công tác tài
chính
- Hiện nay Xí nghiệp có 21 tổ, đội thi công, trong đó gồm có:
+ 2 tổ điện, nước
+ 2 tổ cơ khí
+ 4 tổ mộc
+ 13 tổ nề
1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng và dich vụ:
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp Xây dựng và dịch vụ
được thể hiện theo sơ đồ sau:
- Trưởng phòng hành chính kế toán: Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Giám Đốc việc tổ chức và thực thi công tác kế toán, lên kế hoạch,
kiểm tra thực hiện các công việc liên quan công tác kinh tế của Xí nghiệp.
- Kế toán nguyên vật liệu xây dựng, chi phí công trình: Thực hiện
kiểm tra, đối chiếu, lên bảng kê thanh toán vật tư cho các khách hàng, các nhà
cung cấp nguyên vật liệu cho Xí nghiệp điều chuyển cung cấp vật tư sử dụng
tại công trình.
- Thực hiện lên bảng kê chi phí vật tư, nhân công các công trình, kết
hợp với các bộ phận khác liên quan kiểm tra tình hình sử dụng vật tư, vật liêu
tại công trình.
- Kế toán tổng hợp, theo dõi công nợ: Có nhiệm vụ tổ chức, phản
ảnh một cách chính xác tình hình công nợ của Xí nghiệp, các khoản nợ phải
thu, phải trả, khó đòi, các khoản điều chuyển vốn giữa Công ty với các đơn vị
trực thuộc qua đó báo cáo lãnh đạo có kế hoạch thực hiện một cách có hiệu
quả.
Trưởng phòng HC-KT
- Kế toán
nguyên vật liệu
xây dựng
- Kế toán chi
phí công trình
- Kế toán
tổng hợp
- Kế hoạch
theo dõi
công nợ
- Kế toán tiền mặt
- Kế toán nguyên
vật liệu sản xuất
gạch
- Kế toán CCDC,
TSCĐ
- Kế toán ngân hàng
- Thủ
quỹ
- Kế toán tiền mặt, ngân hàng, công cụ dụng cụ, tài sản cố định:
Thực hiện ghi chép phản ánh một cách chính xác, đầy đủ tình hình tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, theo trình tự phát sinh nghiệp vụ, thực hiện nghiêm túc
các điều khoản qui định trong hệ thống kế toán và quan hệ ngân hàng.
- Theo dõi tình hình công cụ dụng cụ, tài sản cố định: Tại Xí
nghiệp, theo dõi nguyên vật liệu nhập sản xuất gạch hoa, cuối tháng tập hợp
đối chiếu với tổ trưởng phân xưởng sản xuất gạch hoa.
- Thủ quỹ: Trên cơ sở các chứng từ, hoá đơn có giá trị, chịu trách
nhiệm chi quỹ, thu quỹ và bảo toàn quỹ. Hàng tháng phải kiểm quỹ, đối chiếu
với kế toán tiền mặt tránh tình trạng mất mát, hao hụt.
1.3.2 Hình thức kế toán áp dụng:
- Xuất phát từ đặc điểm qui mô sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý
tài chính, đội ngũ kế toán Xí nghiệp sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi
sổ.
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
1.3.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
- Tài khoản kế toán không sử dụng: TK 121, 128, 129, 139, 159, 161,
212, 213(2), 213(3), 213(4), 214(2), 221, 222, 228, 229, 242, 244, 315, 342,
343, 344, 415, 441, 451, 461, 466, 511(4), 515, 521, 611, 631.
- Tài khoản mở riêng của Công ty: Tài khoản cấp 2: Những tài khoản
liên quan đến giá thành:
+ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ TK 155: Thành phẩm
Chứng từ gốc
(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Sổ (thẻ)
hạch toán chi
tiết
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
(2)
(4)
(6)
(7)
(10)
(1)
(5)
(7)
(9)
(8)
(3)
(1)
1,2,3,4 : Ghi hàng ngày (hoặc định
kỳ )
5,6,7 : Ghi cuối tháng
8,9,10 : Quan hệ đối chiếu
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
+ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 627: Chi phí sản xuất chung
- 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- 6272: Chi phí vật liệu
- 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
- 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- 6278: Chi phí bằng tiền khác
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
+ TK 641: Chi phí bán hàng
- 6411: Chi phí nhân viên
- 6412: Chi phí vật liệu bao bì
- 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
- 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
- 6415: Chi phí bảo hành
- 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- 6418: Chi phí bằng tiền khác
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- 6422: Chi phí vật liệu quản lý
- 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
- 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét