Môi giới chứng khoánlà hoạt động kinh doanh trong đó một công ty chứng
khoán là đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch chứng khoán thông qua cơ
chế giao dịch chứng khoán hay thị trờng OTC mà chính khách hàng phảI chịu
trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó của chính mình.
Thông qua hoạt động môi giới, các công ty chứng khoán thể hiện rõ chức
năng là nhà tài chính trung gian cung cấp dịch vụ môi giới, công ty chứng khoán
tạo ra sự kết hợp giữa ngời bán và ngời mua. Đem đến cho khách hàng các loại sản
phẩm và dịch vụ tài chính.
2.4.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán
Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua bán
các chứng khoán cho chính mình. ở nghiệp vụ này các công ty chứng khoán đóng
vai trò là nhà đầu t trên thị trờng chứng khoán nhằm mục đích thu lợi cho chính
công ty và tự gánh chịu mọi rủi ro từ việc đầu t của chính mình. hoạt động tự
doanh của công ty chứng khoán thể đợc thực hiện trên thị trờng tập trung hoặc trên
thị trờng giao dịch phi tập trung.
Trong hoat động môi giới,công ty chỉ thực hiện mua bán hộ khách hàng để
đợc hởng phí hoa hồng còn trong nghiệp vụ tự doanh chứng khoán, các công ty
chứng khoán bằng chính nguồn vốn của chính mình. Điềunày đòi hỏi các công ty
chứng khoán phải có nguồn vốn lớn, có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn
có khả năng phân tích và nhận định thị trờng, có khả năng tự quyết cao và nhất là
tính nhạy cảm trong công việc.
2.4.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo hành giúp tổ chức phát
hành thực hiện các thủ tục trớc khi chào bán chứng khoán nhận mua một phần hay
toàn bộ chứng khoấn của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán.
còn lại cha phân phối hết và giúp bình ổn gia chứng khoán. của giai đoạn đầu sau
khi phát hành. Nhờ nghiệp vụ bảo lãnh phát hành cua CTY CK mà tổ chức phát
hành sẽ chắc chắn thu đợc vốn đầu t để phát hành ,ngời có kế hoạch sử dụng vốn
sau phát hành thông qua sự t vấn của CTCK. Qua hành động này CTCK sẽ thu phí
bảo lãnh
5
2.4. 4 nghiệp vụ t vấn đầu t.
T vấn tài chính và đầu t chứng khoán là dịch vụ mà CTCK cung cấp cho
khách hàng của lĩnh vực đầu t chứng khoán , tái cơ cấu tài chính chia, tách, sáp,
nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ chợ doanh nghiệp của việc phát hành và niêm
yết chứng khoán. trong hành động t vấn CTCK cung cấp thông tin ,cách thức đầu
t , thời điểm đầu t ngời quan trọng nhất là loại chứng khoán phù hợp với khách
hàng mình. Thông thờng hành động t vấn đầu t chứng khoán luôn gắn liền với các
hành động nghiệp vụ khác nh môi giới , bảo lãnh phát hành
2.4.5. nghiệp vụ quản lý doanh mục đầu t
Quản lý doanh mục đầu t chứng khoán. là hành động quản lý vốn của khách
hàng thông qua việc mua, bán và nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khác
hàng.
Dây là một dạng nghiệp vụ t vấn nhng ở mức độ cao hơn vì trong nghiệp vụ
này, khách hàng uỷ thác cho CTCK thay mặt mình quyết định đầu t theo một
chiến lợc hay những nguyên tắc đã đợc khách hàng chấp thuận. Dựa trên nguồn
vốn uỷ thác của khách hàng, công ty thực hiện đầu t vào các chứng khoán. thông
qua việc xác định một doanh mục đầu t hợp lý dựa trên sự thoả thuận giữa CTy và
khách hàng. nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và boả toàn
vốn cho khách hàng. trớc khi thực hiện quản lý doanh mục đầu t thì khách hàng và
CTCK phỉ ký một hợp đồng quản lý. Hợp đồng quản lý phải ghi rõ các điều khoản
cơ nh: số tiền nhận uỷ thác, mục tiêu đầu t giới hạn quyền hạn trách nhiệm của
công ty và phí quản lý mà công ty đợc hởng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng
nếu có phát sinh ngoài hợp đồng thí phảI xin ý kiến của khách hàng bằng văn bản
và phảI thực hiện theo dúng yêu cầu của khách hàng. ngoài ra công ty cần tách rời
hoạt động này với hoạt động tự doanh và hoạt động môi giới tránh sử dụng vốn
của khách hàng sai mục đích để kiếm lời cho mình.
2.4.6. các nghiệp vụ khác
* Nghiệp vụ tín dụng
Đây là một hoạt động thông dụng tại các TTCK phát triển, các nghiệp vụ
này bao gồm cho vay ký quỹ, cầm cố chứng khoán, cho vay ứng truớc tiền, bán
6
chứng khoán, ứng trớc tiền cổ tức. Nghiệp vụ này thờng đi kèm với nghiệp vụ môi
giới trong một CTCK.
*Lu ký chứng khoán
Là việc lu trữ bảo quản chứng khoán hộ khách hàng thông qua các tài khoản
lu ký chứng khoán mà khách hàng mở tại công ty. đây là quy định bắt buộc trong
GDCK. Khi thực hiện lu khi chng khoán công ty sẽ thu phí lu ký,phí gửi, phí rút
và chuyển nhợng chứng khoán. việc lu ký chứng khoán là hình thức bắt buộc đầu
tiên trớc khi công ty thực hiện niêm yết trêm sán giao dịch tập chung hay thi trờng
OTC, sau khi thực hiện lu ký chứng khoán hộ khách hàng công ty lai tiến hành tái
lu ký tại chung tâm lu ký quốc gia.
*quản lý cổ tức thay khác hàng .
Thông qua nghiệp vụ la ký chứng khoán, CTCK cũng hiện luôn việc nhận
cổ tức, tráI tức hộ khách hàng từ tổ chức phát hành. Khi thực hiện la ký hộ chứng
khoán cho khách hàng, CTCK phải tổ chức theo dõi tình hình thu lãI chứng khoán
khi đến hạn để thu hộ rồi gửi báo cáo cho khách hàng.
Ngoài các nghiệp vụ kể trên, CTCK con có thể thực hiện một số hoạt động
khác nh cho vay chứng khoán, quản lý quỹ đầu t, kinh doanh bảo hiểm
3. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
3.1 khái niệm môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó một
công ty đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch
tqại sở giao dịch chứng khoán hay thị trờng OTC mà chính khách hàng phảI chịu
trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó.
Ngời môi giới chứng khoán là những chuyên gia tài chính, họ có khả
năng phân tích tình hình kinh tế- tài chính, phân tích đánh giá thị trờng hiện tại và
nhận định xu hớng tơng lai, họ am hiểu và nắm vững pháp luật. Ngời môi giới là
ngời có uy tín trên thơng trờng, họ luôn tự giác tuân thủ luật pháp và luôn luôn
tôn trọng đạo đức nghề nghiệp.
3.2 phân loại môi giới chứng khoán
7
Ngời môi giới trên TTCK có hai loại: những ngời trung gian môi giới mua
bán chứng khoán cho khách hàng để hởng hoa hong, họ là nhân viên của một
CTCK Và một loại nhà môi giới hoạt động độc lập không phụ thuộc vào một
CTCK nào. sau đây chúng ta sẽ nghiên cứa hai loại môi giới này:
- thứ nhất môi giới thừa hành hay môi giới giao dịch. đó là nhân viên
của CTCK thành viên của SGDCK. Họ làm việc và hởng lơng của
CTCK Và đợc bố trí để thực hiện các lệnh cho các công ty chứng
khoán hay khách hàng của công ty trên sàn giao dịch. Các lệnh
muabán đợc chuyển đến cho các nhà môi
- giới thừa hành và có thể là từ văn phòng công ty hay cũng có thể từ
các môi giới đại diện.
- Thứ hai môi giới độc lập hay môi giới 2 đô la chính là các nhà môi giới
làm việc cho chính họ và hởng hoa hồng theo dịch vụ. Họ
Hiện nay ở việt nam chỉ tồn tại một loại nhà môi t giới là môi giới uỷ nhiệm
hay môi giới thừa hành mà không tồn tại môi giới 2 đô la. Các nhà môi giới này
trực thuộc một CTCK. Một nhân viên của CTCK muốn trở thành một nhân viên
kinh doanh chứng khoán thì họ phảI đáp ứng một số tiêu chuẩn nhất định. Ngời
môi giới trên TTCKVN, theo nghị định 144/2003/ NĐ-CP ngày 28/11/2003 của
chính phủ về công ty và TTCK phảI có giấy phép hành nghề do UBCKNN cấp.
3.3 vai trò hoạt độn của môi giới chứng khoán
3.3.1 đối với nhà đầu t
* Góp phần làm giảm chi phí giao dịch
Đặc trng của TTCK là lợi nhuận cao luôn đi kèm với rủi ro cao, điều này
đòi hỏi các nhà đầu t phải thận trọng khi tham gia thị trờng, sự hiện diện của các
nhà môi giới các trung gian tài chính trên thị trờng là cầu nối giữa ngời mua và ng-
ời bán giúp họ giảm thiểu chi phí giao dịch. Thay vì phải tự mình thẩm định chất l-
ợng hàng hoá chứng khoán, các nhà đầu t có thể thông qua các lời t vấn của các
nhà môi giới có thể tìm cho mình và đối với các nhà phát hành, họ không phảI mất
quá nhiều chi phí để tìm kiếm các nhà đầu t mua lại chứng khoán mà chính mình
đã phát ra.nh vậy vai trò của nhà môi giới chứng khoán là tiết kiệm chi phí giao
8
dịch xét theo từng khâu và trên tổng thể thị trờng, giúp nâng cao tính thanh khoản
cho thị trờng.
*cung cấp các thông tin và t vấn cho khách hàng trên TTCK.
Trên TTCK thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng, nó góp phần ảnh h-
ởng tới giá cả của chứng khoán. các nhân viên môi giới thay mặt công ty cung cấp
cho khách hàng các thông tin liên quan đến thị trờng, các thông tin liên quan đến
chứng khoán niêm yết và các thông tin liên quan khác có liên quan đến chứng
khoán. Dựa trên các thông tin này, các nhà đầu tiến hành phân tích và đa ra các
quyết định về việc mua bán chứng khoán cũng nh giá cả sao cho hợp lý. Ngời môi
giới luôn là ngời năm bắt đợc các thông tin cập nhật về chứng khoán. bởi vì nhà
môi giới có các mối quan hệ rộng rãi, hơn nữa họ lại là ngời biết cách tiếp cận các
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và tiến hành sàng lọc trớc khi cung cấp cho
khác hàng. Do vậy, thông tin mà nhà đầu t có đợc do nhà môi giới cung cấp có giá
trị bằng vàng.
* Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tài chính giúp khách hàng thực hiện
các giao dịch theo yêu cầu vì mục đích của họ.
Nhà môi giới nhận lệnh của khách hàng và tiến hành giao dịch cho họ. Quy
trình đó bao gồm các công việc: nhận lênh của khách hàng, thực hiện giao dịch,
xác định kết quả giao dịch và chuyển kết quả giao dịch đó tới khách hàng cũng
nh thông báo về số d tài khoản tiền mặt, số s chứng khoán đợc phép giao dịch cà
thông báo thờng xuyên tới khách hàng. để từ đó đa ra các khuyến cáo và cung cấp
thông tin. Hơn thế, nhà môi giới cần nắm bắt đợc sự thay đổi trong nhu cầu tài
chính của khách hàng cũng nh mức độ chập nhận rủi ro để từ đó đa ra các khuyến
nghị và các chiến lợc phù hợp.
3.3.2 Đối với công ty chứng khoán
Thông qua các lời khuyên của các nhà môi giới tới khách hàng dẫn đến các
giao dịch, công ty chứng khoán sẽ thu đợc phí. Hoạt động của các nhân viên môi
giới đa lại nguồn thu nhập lớn cho các CTCK. Các kết quả nghiên cứa cho thấy ở
những thị trờng phát triển, 20% trong tổng số những nhà môi giới đem lại 80%
nguồn thu từ hoa hồng cho nghành. chính đội ngũ nhân viên này góp phần tăng
9
tính cạnh tranh cho công ty, thu hút khách hàng và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ
cho công ty. Một công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới phát triển, có đội
ngũ nhân viên môi giới có trình độ là chỉ tiêu để đánh giá chất lợng phục vụ của
nó.chính vì vậy, phát triển hoạt động môi giới luôn là một trong những mục tiêu
phát triển hàng đầu.
3.3.3 Đối với thị trờng
* Góp phần phát triển các dịch vụ hàng hoá trên thị trờng, khi thực hiện vai
trò trung gian giữa ngời mua và ngời bán có thể nắm bắt đợc nhu cầu của khách
hàng và phản ánh với các tổ chức cung cấp hàng hoá dịch vụ. Hoạt động môi giới
có thể đợc coi nh lá một khâu thăm dò nhu cầu thị trờng về loại hàng hoá đang có
mặt trên thị trờng, để từ đó đúc kết ra các nhu cầu khách hàng khác nhau để từ đó
cung cấp các ý tởng thiết kế sản phẩm, dịch vụ theo thị hiếu của khách hàng và
nhờ đó đa dạng hoá sản phẩm trên thị trờng.
* Góp phần hình thành nền văn hoá đầu t
Để thu hút công chúng đầu t, nhà môi giới tiếp cận với những khách hàng
tiềm năng và đáp ứng nhu cầu của họ. Nhà môi giới cần thuyết phục họ rằng đâu
chỉ gửi tiết kiệm là an toàn và đồng tiền sinh lợi rất thấp, có các hình thức đầu t
khác hấp dẫn hơn thế với mức sinh lời cao hơn đó là tham gia vào thị trờng chứng
khoán. Để làm đợc điều này, nhà môi giới cung cấp cho họ các kiến thức cơ bản
về TTCK cũng nh các thông tin cập nhật về các loại chng khoán trên thị trờng giúp
các nhà đầu t tiềm năng có đợc cái nhìn tổng quát về thị trờng trớc khi họ ra quyết
định đầu t. Hoạt động của môi giới chứng khoán đã thâm nhập ssau rộng vào cộng
đồng các doanh nghiệp và góp phần hình thành nền văn hoá đầu t.
3.4 Những nét đặc trng của nghề môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là một nghiệp vụ cơ bản của các CTCK. Nghiệp vụ
môi giới có nghĩa quan trọng đối với việc thu hút khách hàng và tạo dựng hình ảnh
công ty. Môi giới chứng khoán là một nghề đặc biệt với những nét đặc trng sau:
- nghề môi giới là một nghề đòi hỏi lao động cật lực và phải đợc trả thù lao
xứng đáng.
10
Nghề môi giới có thể nói không biết trớc đợc thời gian làm việc, bởi vì nếu
nhà đầu t có yêu cầu gặp gỡ thì nhà môi giới chứng khoán phải bố trí thời gian để
gặp gỡ. Buổi gặp gỡ có thể diễn ra tại công ty hay tại nhà của khách hàng nhng
cũng có thể diễn ra tại các quán cà phê, quan ăn và trong mọi hoàn cảnh thì nhà
môi giới vẫn phải tìm ra cách giao tiếp thích hợp nhất để có thể lôI kéo đợc khách
hàng và nh vậy nhà môi giới mới yêu cầu đợc trả thù lao xứng đáng phù hợp với
công sức mà họ bỏ ra.
-Nghề môi giới chứng khoán đòi hỏi ngời môi giới cần có những phẩm chất
nh: kiên nhẫn, giỏi phân tích tâm lý, và ứng xử trong các cuộc tiếp xúc với các nhà
đầu t tiềm năng.
Đến với TTCK, không phảI tất cả các nhà đầu t đều có hiểu biết nh nhau, họ
có thể là chuyên gia trong lĩnh vực tài chính nhng cũng có thể là ngời dân bình th-
ờng, không có đợc các kiến thức cơ bản về thị trờng, chính vì vậy đối với từng đối
tợng khác nhau, nhà môi giới cần có những cách tiếp cận khác nhau cho phù
hợp.hiểu đợc các đối tợng khách hàng khác nhau thì ngời môi giới mới có thể tìm
ra đợc cách tiếp cận khách hàng của mình một cách hiệu quả nhất.
- Với nghề môi giới chứng khoán thì lỗ lực cá nhân là yếu tố quyết định,
đồng thời không thể thiếu sự hỗ trợ của công ty trong việc cung cấp thông tin và
kết quả phân tích cũng nh việc thực hiện các lệnh của ngân hàng.
3.5 quy trình hoạt động môi giới
3.5.1 quy trình hoạt động môi giới của nhân viên môi giới khi gặp gỡ
khách hàng
Bớc 1: mở tài khoản cho khách hàng
Trớc khi thực hiện mua bán chứng khoán qua hoạt động môi giới thì khách
hàng phải mở tài khoản giao dịch tại công ty. Có thể khái quát quy trình mở tài
khoản bao gồm các bớc sau:
Bớc 1: Nhân viên môi giới gặp gỡ khách hàng mở tài khoản;
Bớc 2: Nhân viên môi giới hớng dẫn khách hàng điền vào các giấy yêu cầu
mở tài khoản và ký hợp đồng giao dịch. Bộ hợp đồng giao dịch gồm một giấy yêu
cầu mở tài khoản và hai hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán, sao chụp
11
giấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy đăng ký kinh doanh đối với khách
hàng là tổ chức, kiểm tra sự khớp đúng và hợp lệ;
Bớc 3: nhân viên môi giới cấp số hợp đồng, số tài khoản( theo đúng quy
định mà không trùng với số đã cấp) cho khách hàng sau đó điền số tài khoản vào
hợp đồng và yêu cầu mở tài khoản sau đó ký nháy vào thẻ giao dịch;
Bớc 4: tập hợp hồ sơ khách hàng( hợp đồng, giấy yêu cầu mở tài khoản, bản
sao chứng minh nhân dân, thẻ giao dịch);
Bớc 5: phó phòng môi giới kiểm tra và ký ;
Bớc 6: trởng phòng môi giới kiểm tra, ký duyệt giấy yêu cầu mở tài khoản
và hợp đồng;
Bớc 7: nhân viên môi giới chuyển thẻ tài khoản và hợp đồng mở tài khoản
của khách hàng có chữ ký và dấu;
Bớc 8: nhân viên môi giới la hồ sơ của khách hàng và khai báo trên hệ thống
máy nội bộ;
Sau khi giúp khách hàng mở hợp đồng giao dịch chứng khoán, nhân viên
môi giới hớng dẫn nhà đầu t nộp tiền lý quỹ và giải đáp những thắc mắc cũng nh
những yêu cầu của khách hàng.
Bớc 2: nhận lệnh của khách hàng
Khi nhận lệnh của khách hàng,nhân viên môi giới có trách nhiệm kiểm tra
số tài khoản tiền và chứng khoán cho khách hàng đẻ xem nhà đầu t có đặt mua
,bán vợt quá số tiền hay số chứng khoán mình có hay không. nếu phiếu lệnh hợp
lệ, nhân viên môi giới có trách nhiệm nhập lệnh của khách hàng vào hệ thống giao
dịch của thị trờng. Trong trờng hợp lệnh của khách hàng không nhận kịp trong giờ
giao dịch thì phải thông báo cho khách hàng cà trả lại phiếu lệnh cho khách hàng.
Ngoài việc nhận lệnh trực tiếp từ khách hàng, nhân viên môi giới còn phảI
nhận lệnh của khách hàng qua điện thoại, fax, hay nhận lệnh qua online tuỳ
thuộc vào sự phát triển của thi trờng.
Bớc 3: thực hiện lệnh của khách hàng
12
Khi phiếu lệnh đợc kiểm tra hợp lệ và nhập thành công vào hệ thống máy
nội bộ của công ty thì nhân viên môi giới có trách nhiệm thực hiện lệnh của khách
hàng vào hệ thống của thị trờng.
Trên thị trờng giao dịch tập trung, lệnh giao dịch của khách hàng đợc
chuyển đến sở giao dịch tập trung. Các lệnh đợc khớp với nhau để hình thành giá
cả cạnh tranh với tốt nhất trên thị trờng tuỳ theo phơng thức khớp giá của thị tr-
ờng. Trên thị trờng OTC cũng thực hiện tơng tự.
Bớc 4: Xác nhận kết quả thực hiện lệnh
sau khi thực hiện nhập lệnh xong trên cơ sở số lệnh đợc khớp do sở giao
dịch chứng khoán chuyển tới , công ty chứng khoán có trách nhiệm nhập lập thông
báo kết quả giao dịch và gửi tới khách hàng .
Bớc 5: thực hiện thanh toán bù trừ giao dịch
Việc thanh toán bù trừ giao dịch dựa trên số tài khoản của công ty chứng
khoán tại ngân hàng chỉ định thanh toán. đối với việc thanh toán bù trừ về chứng
khoán do trung tâm lu ký quốc gia thực hiện thông qua hệ thống tài khoản lu ký
tai trung tâm.
Bớc 6: thanh toán và giao nhận chứng khoán
Bớc này đợc thch hiện bởi hệ thống máy nội bộ của công ty, nó tự đối chiếu
và thực hiện ghi nợ hay ghi có đối với tài khoản chứng khoán và thực hiện ghi có
hay ghi nợ đối với tài khoản tiền mặt.
Quy trình hoạt động môi giới của nhân viên môi giới khi là đại diện cho
khách hàng khi giao dịch .
- bớc 1: nhân viên môi giới nhận lệnh từ khách hàng theo các hình thức:
nhận lệnh trực tiếp tại công ty, từ các đại lý hoặc nhận lệnh từ xa qua Fax hoặc
qua điện thoại.
- bớc 2: nhân viên môi giới kiểm tra tính hợp lệ của lệnh sau đó ghi số lệnh,
giờ nhận lệnh. Sau đó nhập lệnh vào hệ thống Ibroker, đối chiếu thông tin về
khách hàng và kiểm tra số d.
- Bớc 3: nhân viên môi giới duyệt lệnh theo hình thức uỷ quyền.
13
- Bớc 4: trởng hoặc phó phòng duyệt lệnh vợt mức uỷ quyền cho nhân viên
môi giới.
- Bớc 5: nhân viên môi giới chuyền lệnh đến đại diện giao dịch của công ty
tại sàn.
- Bớc 6: đại diện giao dịch nhận lệnh và nhập vào hệ thống của trung tâm
giao dịch chứng khoán.
- Bớc 7: nhân viên môi giới lập xác nhận kết quả khớp lệnh, thông báo kết
quả giao dịch trình phó trởng phòng kiểm soát.
- Bớc 8: trởng phòng ký duyệt xác nhận kết quả khớp lệnh và thông báo kết
quả giao dịch.
Trong quá trình thực hiện giao dịch nhập lệnh thay khách hàng, nhân viên
môi giới cần chú ý:
- Lệnh của khách hàng không khớp trong đợt giao dịch trớc sẽ đợc hệ thống
của TTGDCK tự động chuyển sang đợt tiếp theo cùng ngày nếu lệnh đó khách
hàng không thực hiện lệnh huỷ( trừ lệnh ATO).
- Đối với lệnh huỷ, nhân viên môi giới đối chiếu với lệnh gốc và thực hiện
huỷ lệnh trong hệ thống Ibroker nếu lệnh đó cha đợckhớp hoặc cha đợc nhập lệnh
vào TTGDCK và nhân viên phảI thông boá cho đại diện giao dịch để thực hiện huỷ
lệnh tại hệ thống của TTGDCK.
3.6 các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng hoạt động môi giới của các công ty
chứng khoán.
3.6.1 các nhân tố chủ quan.
3.6.1.1 nhân tố con ngời
đây là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới chất lợng hoạt động của một công ty
chứng khoán, nói chung và nghiệp vụ môi giới nói riêng. những ngời môi giới có
kiến thức , có các mối quan hệ thành công, có những lời khuyên tốt sẽ mang lại
những khoản tiền khổng lồ cho công ty. Thành công của nhà môi giới cũng chính
là thành công của công ty, nếu họ chiếm đợc niềm tin của khách hàng, thu hút đợc
ngày càng nhiều khách hàng đến với công ty thì công ty càng thu đợc nhiêu lợi
nhuận
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét