Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lương tại Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
C- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ,kế hoạch năng suất lao động,số ngời
làm việc ở thời kì đã qua (tham khảo để tính toán kỳkế hoạch.)
2.3.Kết cấu 3
Kết cấu chi tiết về các khoản mục thuộc thành phần quỹ tiền lơng.Kết cấu
này có thể thay đổi một số khoản mục tuỳ theo từng nớc từng ngành từng doanh
nghiệp không bắt buộc phải giống nhau.
3. ý nghĩa của việc xây dựng và quản lí quỹ tiền lơngtrong điều kiện hiện
nay.
Trong điều kiện hiện nay để tiền lơng phát huy đợc tác dụng tích tực của nó
thì trớc hết mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tiền lơng của mình thực hiện tốt chức
năng thấp nhất và cũng là chức năng quan trọng của tiền lơng là đảm bảo đủ chi
phí để tái sản xuất sức lao động ,tiền lơng phải nuôi sống đợc ngời lao động,duy
trì sức lao động của họ.
Đối với các doanh nghiệp quỹ tiền lơng là một yếu tố chi phí của sản xuất .
Còn đối với ngời cung ứng sức lao động quỹ tiền lơng và tiền lơng là nguồn thu
nhập chủ yếu . Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận còn mục đích của ng-
ời cung ứng sức lao động là tiền lơng. Với ý nghĩa này tiền lơng không chỉ mang
bản chất là chi phí mà nó đã trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới, hay nói đúng
hơn là nguồn cung ứng sự sáng tạo sức sản xuất năng lực của lao động trong quá
trình sản sinh ra giá trị ra tăng.
Nh vậy tiền lơng là giá trị sức lao động ,là một yếu tố của chi phí sản xuất.
Do đó muốn tiết kiệm đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm thì các
doanh nghiệp phải sử dụng quỹ tiền lơng của mình có kế hoạch thông qua phơng
pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng.
Việc trả lơng cho công nhân viên trong các doanh nghiệp là trả dần theo
từng tháng. Do đó phần tiền lơng cha sử dụng đến phải đợc sử dụng có hiệu quả
trong quá trình sản xuất. Muốn làm tốt vấn đề này thì các doanh nghiệp phải lập
kế hoạch quản lý nguồn vốn tạm thời này. Nêú công tác này đợc thực hiện tốt sẽ
dẫn đến sử dụng có hiệu quả đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị mình.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng mọi yếu tố sản xuất đều trở thành hàng hoá, đã
là hàng hoá thì có thể trao đổi đợc bằng tiền. Đồng tiền trở thành phơng tiện quan
trọng nhất đối với ngời lao động. Do vậy khi ngời lao động đem bán sức lao động
của mình cho ngời sử dụng lao động để đảm bảo cuộc sống thì tiền lơng là mục
đích, là sự cố gắng của họ. Trong doanh nghiệp tiền lơng đóng vai trò là đòn bẩy
kinh tế, là yếu tố cơ bản quan trọng hàng đầu trong việc khuyến khích vật chất và
tinh thần đối với ngời lao động, khi đợc thoả mãn tiền lơng một cách thích đáng
ngời lao động tự thấy họ đợc trả công xứng đáng do vậy họ hăng say lao động và
ra sức phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm
nguyên vật liệu , góp phần giảm giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm. Khi
tiền lơng đã trở thành một yếu tố kích thích mạnh mẽ nó là động lực gắn chặt ng-
ời lao động với doanh nghiệp, khai thác hết khả năng tiềm ẩn của họ và đơng
nhiên cũng làm cho ngời lao động quan tâm hơn đến kết quả lao động của mình
làm ra.
Trong thời kỳ hiện nay Nhà nớc ta đang thực hiện xoá bỏ bao cấp đối với
các đơn vị sản xuất kinh doanh. Các đơn vị này phải tự sản xuất kinh doanh tự
hạch toán lỗ lãi để đóng góp vào ngân sách Nhà nớc. Do vậy việc xây dựng và
quản lý quỹ lơng cho các đơn vị có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân để có thể kết hợp giữa phát triển toàn bộ nền kinh tế với đảm bảo hao
phí sức lao động cho ngời lao động.
Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trờng, quá trình sản xuất kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật cạnh tranh, quy luật giá
trị. Cơ chế thị trờng rất khắc nghiệt, nó sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ, không hiệu quả. Trong điều kiện đó chất lợng sản phẩm và giá cả
là những yếu tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của doanh
nghiệp.
Để công nhân luôn gắn bó với doanh nghiệp, phát huy hết khả năng sáng
tạo, tinh thần trách nhiệm trong sản xuất,luôn tìm cách cải tiến mẫu mã chất lợng
sản phẩm.Để làm đợc điều đó,các doanh nghiệp phải có một phơng pháp quản lý
có hiệu quả. Trong công tác quản lý thì vấn đề quản lý quỹ tiền lơng của doanh
nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng .Việc trả lơng cho ngời lao động theo hình
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thức nào để kích thích họ trong sản xuất là điều đợc ngời sử dụng lao động quan
tâm.
II. tiền lơng là bộ phận chính của quỹ lơng
1. Khái niệm về tiền lơng.
Tiền lơng hay tiền công là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh mối quan hệ về
kinh tế trong việc trả lơng ,trả công cho ngời lao động.Tiền lơng phụ thuộc vào
kết quả của lao động, những mối quan hệ sản xuất mà trớc hết là quan hệ về t
liệu sản xuất quyết định . Tiền lơng là vấn đề quan trọng trong các hoạt động
kinh tế. Nó quan hệ chặt chẽ và ảnh hởng đến quá trình tái sản xuất xã hội, đặc
biệt là tái sản xuất.
Trong xã hội t bản thì tiền công hay tiền lơng chính là sự thể hiện giá cả của
sức lao động , nhng thực chất thì nhà t bản trả cho ngời công nhân tiền công nhỏ
hơn giá trị sức lao động anh ta bỏ ra và nhà t bản cớp không giá trị thặng d đó .
Tiền lơng dới chế độ chủ nghĩa xã hội là một phần của thu nhập quốc dân, điều
đó có nghĩa là ở tầm vĩ mô chỉ đợc phép phân phối cho tiêu dùng trong phạm vi
thu nhập quốc dân sản xuất . Tốc độ tăng tiền lơng bình quân không đợc cao hơn
tốc độ tăng năng suất lao động bình quân. Trong một giai đoạn đặc biệt ngắn ,
nguyên tắc này có thể bị vi phạm, nhng trong một thời gian dài đó là quy luật
thép cho cả tầm kinh tế vĩ mô. Tiền lơng là bộ phận của thu nhập quốc dân, đợc
nhà nớc phân phối cho ngời lao động, vì thế nó chịu ảnh hởng của hàng loạt các
nhân tố : Trình độ phát triển sản xuất , quan hệ tích luỹ và tiêu dùng trong từng
thời kỳ và chính sách của Nhà nớc nhằm thực hiện các nhiệm vụ kinh tế chính
trị và xã hội trong thời kỳ đó .Trên đây ta thấy vai trò của Nhà nớc đối với vấn
đề tổ chức và quản lý tiền lơng cho ngời lao động đã thay thế vai trò của thị tr-
ờng và Nhà nớc dới chủ nghĩa t bản . Vì từ trớc đến nay ta quan niệm rằng dới
chủ nghĩa xã hội, ở nớc ta sức lao động không còn là hàng hoá. Nhà nớc đã căn
cứ vào điều kiện của đất nớc trong từng thời kỳ và các yêu cầu về tái sản xuất
sức lao động cho ngời lao động (độ phức tạp của lao động và sức tiêu hao lao
động) cũng nh các chính sách mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ cân đối giữa
tích luỹ và tiêu dùng, chiến lợc về cơ cấu ngành nghề, để xây dựng chính sách
tiền lơng chung cho toàn bộ nền kinh tế từ các đơn vị hành chính sự nghiệp đến
các đơn vị sản xuất kinh doanh .
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay , sức
lao động trở thành hàng hoá vì tồn tại các điều kiện mang tính chất tiền đề để
sức lao động trở thành hàng hoá đó là sự tách rời giữa quyền sở hữu và sử dụng
t liệu sản xuất , ngời lao động có quyền tự do làm chủ sức lao động của mình .
Trong các thành phần kinh tế t nhân cũng nh Nhà nớc giám đốc , công nhân, ng-
ời làm thuê đều là ngời bán sức lao động và đợc trả công .
Trong điều kiện của nền kinh tế nớc ta hiện nay thực chất của tiền lơng đợc
nhìn nhận từ nhiều khâu của quá trình tái sản xuất:
Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình tái
sản xuất nên tiền công là giá cả của sức lao động và là phạm trù của sản xuất
yêu cầu phải tính đúng, tính đủ trớc khi thực hiện quá trình lao động và sản xuất
Sức lao động là hàng hóa nên tiền lơng là phạm trù của trao đổi, nó đòi hỏi
phải ngang giá với các t liệu sinh hoạt cần thiết nhằm tái sản xuất sức lao động.
Sức lao động là một yếu tố của một quá trình tái sản xuất cần phải bù đắp
sau khi đã hao phí nên tiền công phải đợc thực hiện thông qua quá trình phân
phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao phí lao động, hiệu quả lao động của ng-
ời lao động, do đó tiền công là phạm trù của phân phối.
Sức lao động cần phải đợc tái sản xuất thông qua việc sử dụng các t liệu sinh
hoạt, thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân và do đó tiề.n công là một phạm trù của
tiêu dùng .
Nh vậy tiền công hay tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao
gồm chức năng sau:
2. Chức năng của tiền lơng:
Tiền lơng có các chức năng cơ bản sau:
+ Tiền lơng phải đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động (bao gồm cả tái sản
xuất giản đơn tức là khôi phục lại sức lao động và tái sản xuất mở rộng sức lao
động).Điều này có nghĩa là: Với tiền lơng , ngời lao động không chỉ đủ sống mà
còn d để nâng cao trình độ về mọi mặt cho bản thân và con cái họ ,thậm chí có
một phần nhỏ để tích luỹ.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Chức năng kích thích ngời lao động: Tiền lơng đảm bảo và góp phần tác
động để tạo ra cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế, khuyến khích
phát triển kinh tế ngành và lãnh thổ.Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế thu hút ngời lao
động hăng say làm việc,là động lực thúc đẩy tăng năng suất , khuyến khích nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ,gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể và công
việc.
+ Chức năng thanh toán của tiền lơng : Dùng tiền lơng để thanh toán các
khoản chi tiêu phát sinh trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, giúp cho ngời lao
động có quyền tính toán các khoản sẽ hết bao nhiêu và họ sẽ tự điều chỉnh cân
đối chi tiêu cho hợp lý với số tiền họ nhận đợc khi kết thúc một quá trình lao
động.
+ Tiền lơng là thớc đo mức độ cống hiến của ngời lao động , chức năng
này là sự biểu hiện của quy luật phân phối theo lao động.
3. Các nguyên tắc trả lơng .
Để phát huy tốt tác dụng của tiền lơng trong hoạt động sản xuát kinh doanh và
đam bảo hiệu quả cuả các doanh nghiệp , khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động
cần đạt dợc các yêu cầu cơ bản sau:
+ Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất
tinh thần cho ngời lao động .
+ Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
+ Đảm bảo tính đơn giản , dễ hiểu ,dễ nhớ .
Xuất phát từ những yêu cầu trên, công tác tổ chức tiền lơng phải đảm bảo đợc các
nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc này đợc đề ra dựa trên cơ sở quy luật phân phối theo lao động.
Nội dung của nguyên tắc này là trong cùng một điều kiện làm việc, cùng loại
công việc của quá trình sản xuất, những công việc hao phí lao động nh nhau, lao
động ngang nhau thể hiện khi so sánh thời gian lao động ,cờng độ lao động, trình
độ thành thạo của ngời lao động. Sự so sánh đó là cơ sở phân biệt đóng góp mức
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
lao động. Nội dung đợc thể hiện cụ thể là trong khi trả lơng cho ngời lao động
không phân biệt là nam hay nữ, già trẻ, không phân biệt dân tộc hay tôn giáo.
Đây là nguyên tắc quan trọng cuả tổ chức tiền lơng với nguyên tắc này tiền l-
ơng mới thực hiện đợc yêu cầu của quy luật phân phối theo lao động .
Mặt khác thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao động
hăng hái sản xuất, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Nguyên tắc 2: Tổ chức tiền lơng phải đảm bảo đợc tốc độ tăng năng suất lao
động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân.
Nguyên tắc này xuất phát từ hai cơ sở sau:
+ Do nhân tố động tới năng suất lao động chủ yếu là các nhân tố khách quan
nh thay đổi kết cấu nguồn nhân lực, nguồn lao động, thay đổi quy trình công
nghệ. Các nhân tố tác động đến tiền lơng bình quân chủ yếu là do các nhân tố
chủ quan nh ngời lao động tích luỹ đợc kinh nghiệm sản xuất, nâng cao trình độ
lành nghề, các nhân tố khách quan thì tác động ít , không thờng xuyên ( VD nh :
cải cách chế độ tiền lơng, thay đổi các khoản trợ cấp ).
+ Do yêu cầu tái sản xuất mở rộng cho nên tốc độ tăng tổng sản phẩm của
khu vực I ( khu vực sản xuất các t liệu sản xuất ) phải lớn hơn tốc độ tăng tổng
sản phẩm của khu vực II ( khu vực sản xuất các t liệu tiêu dùng) và do đó sự phát
triển của cả kết quả sản xuất của hai khu vực( I + II) phải nhanh hơn khu vực II.
Trong đó kết quả sản xuất của hai khu vực là cơ sở để tính năng suất lao động
khu vực II một phần tích luỹ tái sản xuất mở rộng ,phần còn lại trả công cho ngời
lao động dới hình thức tiền lơng. Nh vậy tốc độ tăng của năng suất lao động cao
hơn tốc độ tăng của tiền lơng là một đòi hỏi tất yếu.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ về tiền lơng giữa các ngành kinh tế
quốc dân.
Cơ sở của nguuyên tắc : Căn cứ vào chức năng cuả tiền lơng là tái sản xuất
sức lao động, khuyến khích ngời lao động, do vậy phải đảm bảo hợp lý mối quan
hệ về tiền lơng giữa các ngành thông qua chỉ tiêu bình quân giữa các ngành. Tiền
lơng bình quân giữa các ngành đợc quy định bởit các nhân tố:
16
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Nhân tố trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành,nếu
trình độ lành nghề cao thì tiền lơng bình quân sẽ cao và ngợc lại nếu trình độ
lành nghề thấp thì tiền lơng sẽ thấp
+ Nhân tố điều kiện lao động : Sự khác nhau về điều kiện giữa các ngành sẽ
dẫn tới tiền lơng khác nhau. Ngời làm việc trong điều kiện độc hại thì tiền lơng
sẽ cao hơnngời làm việc trong điều kiện thuận lợi tốt hơn.
+ Nhân tố Nhà nớc : Do ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành phụ thuộc vào điều
kiện cụ thể từng thời kỳ mà Nhà nớc thứ tự u tien nhất định.
+ Nhân tố phân khu vực sản xuất mỗi ngành khác nhau nên tiền lơng mỗi
ngành khác nhau. Chẳng hạn các ngành phân bố ở khu vực mà bình quân đời
sống khó khăn ,khí hậu xấu, giá cả đắt đỏ thì tiền lơng phải cao lên.
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động của con ngời là
toàn bộ thể lực, tinh thần , trạng thái tâm sinh lí , thể hiện trình độ nhận thức, kỹ
năng lao động. Phơng pháp lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản
xuất và là yếu tố quan trọng nhất.
Mọi sản xuất của xã hội chỉ có thể đợc duy trì và mở rộng với điều kiện
không ngừng tái sản xuất sức lao động ( tái sản xuất giản đơn và mở rộng).
Theo quan niệm hiện nay tiền lơng là giá cả sức lao động phải đảm bảo tái
sản xuất sức lao động.
Các nguyên tắc trên dù thực hiện tốt mà không đảm bảo điều sau đây thì
không có ý nghĩa, việc trả lơng phải:
+ Không thấp hơn mức lơng tối thỉểu Nhà nớc tuyên bố, cụ thể ở từng
ngành từng khu vực. Ngời lao động đi làm thêm giờ thì phải trả thêm lơng .
+ Đơn vị trả lơng và các khoản phụ cấp cho ngời lao động trực tiếp đầy đủ
đúng hẹn tại nơi làm việc và bằng tiền mặt.
+ Khi đơn vị bố trí ngời lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc hoặc
công việc khác thì phải trả lơng cho ngời lao động không thấp hơn công việc tr-
ớc.
+ Khi đơn vị phá sản hoặc giải thể thanh lí thì tiền lơng phải đợc u tiên
thanh toán cho ngời lao động.
17
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
18
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4. Các hình thức trả lơng.
Hiện nay trong các xí nghiệp do sự khác nhau về điều kiện sản xuất kinh
doanh nên các hình thức, chế độ trả lơng đợc áp dụng không giống nhau, có hai
hình thức áp dụng là:
* Hình thức trả lơng theo thời gian
Tiền lơng trả theo thời gian đợc áp dụng cho những công việc không tính
đợc lao động cụ thể, nó thể hiện theo các thang bậc lơng mà Nhà nớc quy định
và đợc trả theo thời gian làm việc thực tế. Phạm vi áp dụng của hình thức này
chủ yếu gồm khu vực hành chính sự nghiệp, những ngời làm công tác nghiên
cứu, quản lý, sửa chữa máy móc thiết bị và bộ phận phục vụ sản xuất, những
ngời sản xuất trong dây truyền công nghệ nhng tại đó không tính đợc định mức.
Trả lơng thời gian bao gồm hai loại sau:
+ Hình thức tiền lơng trả theo thời gian đơn giản: Là hình thức trả lơng
cho ngời lao động chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không
xét đến thái độ và kết quả của công việc.
+ Trả lơng theo thời gian có thởng: Ngoài tiền lơng theo thời gianđơn giản
ngời lao động còn nhận đợc một khoản tiền thởng dokết qủa tăng năng suất lao
động, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t và hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ.
Công thức trả lơng theo thời gian:
Tiền lơng theo thời gian=Lơng cấp bậc theo thời gian xThời gian lao
động thực tế.
* Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc áp dụng trong các xí nghiệp sản
xuất kinh doanh, tiền lơng trả theo sản phẩm là tiền lơng mà ngời công nhân
nhận đợc phụ thuộc vào đơn giá sản phẩm và số lợng sản phẩm sản xuất ra theo
đúng quy cách chất lợng.
Công thức:

n
L
SP
=

S
i
xG
i

i=1
19
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lsp: Là tiền lơng theo sản phẩm
S
i
: Số lợng sản phẩm loại i sản xuất ra
G
i
: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm loại i
n: số loại sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm bao gồm 5 chế độ tiền lơng:
+ Tiền lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp.
+ Tiền lơng theo sản phẩm của tập thể.
+ Tiền lơng sản phẩm gián tiếp.
+ Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến
+ Tiền lơng khoán.
Ưu điểm: Hình thức trả lơng theo sản phẩm là một phơng pháp xác định l-
ơng khoa học, có tác dụng kích thích mạnh mẽ ngời lao động làm việc( tiền l-
ơng của họ ít hay nhiều là do kết quả lao động của họ quyết định) là cơ sở để
xác định trách nhiệm của mỗi ngời, thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến tổ chức sản
xuất , tổ chức lao động, tổ chức quản lý.
Nh ợc điểm lớn nhất của hình thức trả l ơng này là: Xây dựng mức lao
động tiên tiến hiện thực rất khó khăn, khó xác định đơn giá chính xác , khối l-
ợng tính toán rất phức tạp, công nhân dễ phát sinh t tởng chạy theo khối lợng ,
ít chú ý đến chất lợng sản phẩm.
Khi áp dụng các chế độ trả lơng theo sản phẩm cần chú ý các điều kiện
sau:
- Xây dựng một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phản ánh đúng đắn
chính xác các kết quả lao động.
- Cải tiến các mặt hoạt động của doanh nghiệp, giảm dần và loại hẳn số
lao động dôi d, phân rõ chức năng nhiệm vụ từng ngời , từng bộ phận, nghiệm
thu chính xác kết quả lao động.
- Bảo đảm các yếu tố vật chất cho ngời lao động, cải thiện điều kiện lao
động làm việc.
- Xây dựng và kiện toàn một số chế độ, thể chế cần thiết khác.
Theo quy định hiện nay: Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn
các hình thức trả lơng( lơng thời gian, lơng sản phẩm, lơng khoán ) và chủ động
trả lơng phù hợp với từng tập thể hoặc cá nhân ngời lao động trong doanh
nghiệp. Nhng lựa chọn hình thức và chế độ trả lơng nào có hiệu quả lại hoàn
20

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét