Chuyên đề tốt nghiệp
Lượng thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
Phương pháp khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình vật liệu trong
kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả vật liệu
này, phương pháp này rất ít khi sử dụng trong doanh nghiệp, chỉ áp dụng cho
những doanh nghiệp có giá rất ổn định.
c. Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập:
Đơn giá bình
quân sau mỗi lần
nhập
= Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần
nhập
Lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này khối lượng công việc nhiều và phụ thuộc số lần nhập
trong kỳ, độ chính xác cao và có tính cập nhật thông tin.
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FiFo):
Theo phương pháp này, giả thiết rằng số nguyên vật liệu nhập vào trước
thì xuất trước, xuất hết số lượng nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực
tế của từng số hàng xuất. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát
và nó mang tính đặc thù trong doanh nghiệp.
* Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, nguyên vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay
từng bộ và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến khi xuất dùng. Phương pháp này
thường dùng cho các vật liệu có giá trị và có tính chất cách biệt.
* Phương pháp giá hạch tóan:
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
= Giá hạch tóan nguyên
vật liệu xuất dùng trong
kỳ
x Hệ số
vật liệu
Phương pháp này có ưu điểm giảm nhẹ khối lượng công việc phản ánh kịp
thời tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, phương pháp này không chính xác, rất
ít sử dụng trong doanh nghiệp.
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ nguyên vật
liệu, chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Hệ số vật
liệu
= Giá thực tế tồn kho đầu kỳ và nhâp trong kỳ
Giá hạch tóan tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
III. TỔ CHỨC HẠCH TÓAN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU:
Hạch tóan chi tiết nguyên vật liệu không những theo dõi về mặt hiện vật
mà cả về mặt giá trị, không chỉ theo từng nhóm hàng, từng thữ mà cả với quy
cách, chủng loại không chỉ theo từng kho mà cả ở cả phòng kế toán.
1. Phương pháp thẻ song song:
- Ở kho : thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn
nguyên vật liệu về một số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho.
Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ở phòng kế toán: Mở sổ kế toán chi tiết vật liệu dùng cho từng danh
điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho, thẻ này có nội dung như ở thẻ
kho.
Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ phiếu nhập - xuất, do
thủ kho chuyển đến, kế toán vật tư phải kiểm tra đối chiếu ghi đơn giá và tính
thành tiền. Sau đó ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào các sổ chi tiết, cuối tháng đối
chiếu với thẻ kho.
Khi giao thẻ kho kế toán phải ghi vào sổ
Phương pháp này có tính ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra.
Có thể tóm tắt phương pháp này theo sơ đồ:
Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp
2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- Ở kho: việc theo dõi vật liệu như phương pháp thẻ song song. Ở phòng
kế toán không mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển. Sổ
này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng. Cuối tháng đối chiếu luân chuyển với
thẻ kho.
- Phương pháp này tuy đơn giản nhưng khối lượng ghi chép nhiều, công
việc dồn vào cuối tháng nên việc hạch tóan và lập báo cáo thường chậm trễ.
Sơ đồ:
Trang 7
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ Thẻ (sổ) chi
tiết vật tư
Bản tổng
hợp NXT
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Phiếu nhập kho Bảng tổng hợp chứng từ nhập vật liệu
Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển
Phiếu xuất kho Bảng tổng hợp chứng từ xuất vật liệu
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Phương pháp sổ số dư:
- Tại kho: giống các phương pháp trên. Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ
tục phải được tập hợp toàn bộ chứng từ và nộp cho kế toán kèm với các tcf nhập
xuất nguyên vật liệu.
- Ở phòng kế toán: định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng
dẫn và kiểm tra việc ghi thẻ kho của thủ kho và ghi nhận chứng từ, khi nhận
chứng từ kế toán kiểm tra tính giá theo từng chứng từ, tổng cộng số tiền và ghi
vào cột số tiền vừa tính được của nhóm vật liệu vào bảng lũy kế nhập - xuất -
tồn.
Phương pháp này phức tạp hơn các phương pháp trên, đòi hỏi nhân viên
kế toán có trình độ nghiệp vụ cao, để đảm nhiệm việc ghi chép và hạch tóan.
Tóm tắt phương pháp này theo sơ đồ sau:
IV. HẠCH TÓAN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU:
1. Tài khoản sử dụng, thủ tục chứng từ hạch tóan nhập xuất nlj:
1.1. Tài khoản sử dụng:
1.1.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
* TK 151 (hàng mua đang đi đường): tài khoản này phản ảnh theo dõi các
loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua đã thuộc
quyền sở hữu cảu doanh nghiệp, nhưng cuối tháng nguyên vật liệu vẫn chưa
nhập kho.
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường tăng.
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay giao
cho khách hàng.
Dư Nợ: Giá trị hàng đi đường (Dồn vào cuối kỳ)
* TK 152: (nguyên vật liệu): dùng để phản ảnh giá trị vật tư tồn kho.
Bên Nợ: Phản ảnh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Dư Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
1.1.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
* TK 152 (nguyên vật liệu):
Kết cấu:
Trang 8
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp chứng từ nhập vật liệu
Số đối chiếu luân chuyển
Bảng tổng hợp chứng từ xuất vật liệu
Thẻ số dư
Chuyên đề tốt nghiệp
Bên Nợ: Phản ảnh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.
Dư Nợ: Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
* TK 611 (6111) (mua hàng): dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu
mua vào, tồn kho đầu kỳ, xuất dùng trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Kết cấu:
Bên Nợ: Phản ảnh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và tăng
thêm trong kỳ.
Bên Có: Phản ảnh giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng, xuất bán,
thiếu hụt trong kỳ và cuối kỳ.
1.2. Các thủ tục chứng từ hạch tóan nhập xuất:
Phiếu xuất kho vật tư.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
Thẻ kho
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng
Phiếu nhập kho vật tư
1.2.1. Đối với trường hợp nguyên vật liệu nhập kho:
* Trường hợp mua ngoài: căn cứ vào giấy báo xác nhận hàng, hóa đơn
bán hàng hoặc hóa đơn GTGT của người bán gởi đến nếu xét thấy cần thiết khi
hàng về đến nơi có thể lập ban kiểm nghiệm, để kiểm nhận nguyên vật liệu thu
mua về số lượng và chất lượng, quy cách - ban kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả
thực tế ghi vào “bảng kiểm nhận vật tư” sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập phiếu
nhập kho vật tư trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận
rồi giao cho thủ kho.
* Đối với nguyên vật liệu tự chế nhập kho, nguyên vật liệu dùng không
hết nhập kho vật tư lại các bộ phận có nguyên vật liệu nhập kho sẽ lập phiếu
nhập kho, căn cứ vào phiếu nhập kho thủ kho sản xuất kiểm nhận và ghi sổ thực
nhận vào phiếu, sau đó ghi vào thẻ kho rồi chuyển về phòng cung ứng và phòng
kế toán.
* Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài chế biến nhập kho: phòng cung ứng
sẽ căn cứ vào giấy giao hàng của đơn vị nhận gia công, chế biến để viết phiếu
nhập kho vật tư.
1.2.2. Đối với trường hợp nguyên vật liệu xuất kho:
* Trường hợp xuất dùng cho sản xuất: khi có nhu cầu, phân xưởng sẽ lập
giấy đề nghị, lĩnh vật tư. Nếu được duyệt, bộ phận cung ứng sẽ lập phiếu “Phiếu
xuất vật tư” căn cứ vào phiếu này thủ kho xuất kho và ghi số thực xuất vào
phiếu.
Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp
* Trường hợp nguyên vật liệu xuất bán: phòng cung ứng tập hợp hóa đơn
GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, sau khi giám đốc và kế toán trưởng duyệ rồi giao
cho khách nhận hàng.
* Trường hợp nguyên vật liệu xuất kho, thuê ngoài gia công chế biến:
phòng cung ứng căn cứ vào hợp đồng gia công thuê ngoài, để lập “Phiếu xuất
vật tư” ghi rõ thuê ngoài chế biến.
2. Hạch tóan tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu:
Để tổ chức hạch tóan tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu, kế toán có thể
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ.
Việc sử dụng phương pháp nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp và yêu cầu quản lý.
2.1. Tổ chức hạch tóan tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu:
2.1.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
a. Đối với cơ sở sản xuất nộp VAT theo phương pháp khấu trừ:
+ Khi mua nguyên vật liệu và hóa đơn cùng về, căn cứ vào hóa đơn
GTGT và phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 Tổng tiền thanh toán
+ Hóa đơn về nhưng cuối tháng nguyên vật liệu vẫn chưa về:
Nợ TK 151 : Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331 Tổng tiền thanh toán
Sang tháng sau, khi nguyên vật liệu về kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 151
+ Khi trả tiền mua nguyên vật liệu kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK 111,112:Số tiền đã thanh toán
Chiết khấu được hưởng:
Nợ TK 331,1211,112 : Số tiền được chiết khấu
Có TK 711
+ Khi mua nguyên vật liệu dùng ngay vào sản xuất:
Nợ TK 621, 627
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111,112,331
+ Nhập khẩu nguyên vật liệu:
Nợ TK 152 : Tổng tiền thanh tóan
Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 3337 : Thuế nhập khẩu
Có TK 3331 : VAT nhập khẩu
Có TK 111,112: Số tiền thanh toán
+ Trường hợp nhập kho nguyên vật liệu do tự chế biến hoặc thuê ngoài
gia công:
Nợ TK 152 : Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
Có TK 154: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho
b. Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp hoặc đối tượng không nộp thuế GTGT.
Trường hợp mua vật tư nhập kho:
Nợ TK 152
Có TK 333 (3331)
Có TK 333 (3331, 3332)
Có TK 111,112,331
2.1.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Đầu kỳ: Ghi Nợ Tk 611 (6111): chuyển tồn đầu kỳ
Có TK 152 : CHuyển tồn đầu kỳ
Trong kỳ khi mua nguyên vật liệu nhập kho
Nợ TK 611 (6111)
Nợ TK 133 (1332)
Có TK 111,112,331
2.2. Tổ chức hạch tóan tổng hợp xuất nguyên vật liệu:
2.2.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
+ Khi xuất dùng cho sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 152 : Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 621, 627
Có TK 152
+ Xuất gia công chế biến
Nợ TK 154
Có TK 154
+ Xuất góp vốn liên doanh
Nợ TK 222: Ghi theo giá các bên LD tham gia góp vốn
Nợ TK 128: ghi theo giá các bên LD tham gia góp vốn
Có TK 152: giá thực tế xuất kho
Có TK 512: giá c/lệch do đánh giá lại (giá TT xuất < đáng
giá lại)
Còn TK 412 nằm bên nợ khi giá thực tế > Đánh giá lại.
Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguyên vật liệu mua về không đúng quy cách, chất lượng xuất trả lại
Nợ TK 331
Có TK 152
Có TK133
2.2.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Xuất nguyên vật liệu trả lại cho người bán, không đúng quy cách, kém
chất lượng:
Nợ TK 111, 138 (1381), 331
Có TK 133
Có TK 611 (6111)
+ Nguyên vật liệu tồn cuối kỳ:
Nợ TK 152
Có TK 611 (6111)
+ Nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ
Nợ TK 621
Có TK 611 (6111)
2.3. Tổ chức hạch tóan thừa thiếu và kiểm kê nguyên vật liệu:
2.3.1. Trường hợp nguyên vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê, căn cứ vào
biên bản kiểm kê ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338
Có TK liên quan
2.3.2. Trường hợp nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê:
Nếu hao hụt trong định mức cho phép
Nợ TK 642
Có TK 152
Nếu đã xác nhận nguyên nhân
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 152
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định
Nợ TK liên quan
Có TK 138 (1381)
Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp
PHẦN II
THỰC TẾ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TÓAN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY DỆT MAY 29/3
A. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY DỆT MAY 29/3.
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DỆT
MAY 29/3:
Công ty Dệt may 29/3 là đơn vị sản xuất công nghiệp quốc doanh thuộc
sở Công nghiệp Thành phố Đà Nẵng quản lý. Nơi đây khi xưa là mặt bằng sản
xuất của xưởng bánh tư nhân Lợi Sanh với diện tích 1.000m
2
.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, hưởng ứng lời kêu gọi của
Đảng và Nhà nước về phương thức sản xuất, ổn định cuộc sống mới 38 nhà
công thương, tiểu thương ở Thành phố Đà Nẵng đã cùng nhau góp hơn 200 lạng
vàng để thành lập “Tổ hợp Dệt khăn Bông 29/3”. Ngày 39/3/1976 tổ hợp đã
chính thức đi vào hoạt động với số công nhân ban đầu là 58 người.
Từ năm 1976 - 1978 là giao đoạn làm quen với công nghiệp dệt, sản phẩm
trong giai doạn này chỉ là khăn mặt và chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước. Để
có điều kiện mở rộng và phương thức sản xuất, ngày 28/11/1978 UBNF tỉnh
QNĐN cho phép Tổ hợp chuyển thành Xí nghiệp Hợp doanh 29/3.
Từ năm 1979 - 1984 Xí nghiệp từng bước phát triển sản xuất mới với
những bước đi vững chắc, mặt bằng của Xí nghiệp từng bước được mở rộng lên
10.000m
2
, trong đó có 3.000m
2
nhà xưởng được xây dựng. Ngày 29/3/1984 Xí
nghiệp được phép chuyển thành đơn vị quốc doanh với tên gọi Nhà máy Dệt
29/3 .
Từ năm 1984 - 1989 nhà máy tiếp tục hoàn thành vượt mức kế hoạch với
sản lượng năm sau cao hơn năm trước trên 20%. Trong thời gian nayf nhà máy
được Tỉnh bàu là lá cờ đầu và được Nhà nước tặng huân chương lao động hạng
III.
Từ năm 1989 - 1992 nhà máy gặp khó khăn do thị trường tiêu thụ chính là
Liên Xô đã bị mất, trong tình trạng đó nhà máy cố gắng mở rộng thị trường, đa
dạng hóa sản phẩm và thành lập thêm một xưởng may mặc xuất khẩu.
Ngày 3/11/1992 theo quyết định số 3156/QQD-UB của UBND tỉnh
QNĐN, Nhà máy Dệt 29/3 đổi tên thành Công ty Dệt may 29/3 với tên giao dịch
là HACHIBA với tổng số vốn trên 7 tỷ đồng Việt Nam.
Năm 1993 đến nay là giai đoạn phục hồi và phát triển không ngừng về
mọi mặt do tình hình kinh tế chính trị ổn định, tình hình nguyên vật liệu luôn
được cung cấp đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty. Chủng loại sản
phẩm của công ty ngày càng đa dạng phong phú hơn. Thị trường ngày càng
được mở rộng ra khỏi khu vực miền Trung vươn đến các nước trên thế giới như
Nhật Bản, Đài Loan, Lào, Thái Lan, Nga đồng thời sản phẩm của công ty
cũng được chào hàng tại các nước như Đức, Hồng Kông
Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp
Có thể nói quá trình phát triển của Công ty Dệt may 29/3 Đà Nẵng là một
quá trình phát triển không ngừng từng bước từ không đến có. Đến nay công ty
đã có một dây chuyền sản xuất tương đối đồng bộ, thiết bị xử lý sợi liên tục,
hiện đại, hiện đã thu hút được một số lượng lớn người lao động tại địa phương.
Qua số liệu trên ta thấy tỷ trọng xuất khẩu của công ty ngày càng tăng,
điều này nói lên sản phẩm của công ty đã tìm được chổ đứng vững chắc trên thị
trường trong nước và ngoài nước.
II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ:
Sản xuất và kinh doanh mặt hàng khăn bông như: khăn mặ, khăn tay,
khăn tắm, khăn trải giường phục vụ sản xuất và tiêu dùng nội địa.
Gia công các mặt hàng may mặt như: áo Jacket, áo sơ mi, quần Short và
các mặt hàng dệt kim.
Góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội mà Nhà nước đề ra.
Duy trì và phát triển sản xuất ổn định.
III. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
DỆT MAY 29/3 ĐÀ NẴNG:
1. Đặc điểm ngành dệt:
1.1. Nguyên vật liệu ngành dệt:
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất khăn bông bao gồm: sợi, hoá chất màu
in, nhưng chủ yếu là sợi Côttn Nm 34. Nguồn cung cấp sợi chi sản xuất hiện nay
là:
Công ty Dệt Hoà Thọ cách Công ty 7km, đang được đàu tư, nâng cao sản
lượng và chất lượng.
Công ty Dệt Huế: nguồn sợi này được vận chuyển bằng đường sắt và
đường bộ về công ty.
Công ty Sợi Nha Trang: cách khoảng 500km về phía Nam, đây là nguồn
nguyên vật liệu được cung cấp khá ổn định.
Ngoài ra công ty còn nhập sợi từ các nước như Ấn Độ, Pakistan bằng
đường biển qua Cảng Đà Nẵng, nguồn nguyên vật liệu này chất lượng cao hơn
nên giá cả cũng cao hơn.
1.2. Sản phẩm:
Sản phẩm ngành dệt của công ty bao gồm nhiều chủng loại từ khăn mặt,
khăn tắm đến áo choàng tắm với các kiểu dáng kích cỡ khác nhau.
DANH MỤC MỘT SỐ SẢN PHẨM CHỦ YẾU
TT Loại khăn Quy cách Trọng lượng
1 Khăn mặt 28 x 42 375 Gr/tá
2 Khăn mặt 26 x 40 450 Gr/tá
Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét