Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Viện nghiên cứu thương mại Vietnam Institute for Trade

Khoa Khoa học quản lý
* Chức năng: Ban Nghiên cứu Chiến lợc phát triển Thơng mại (gọi tắt là Ban
Chiến lợc) thuộc Viện nghiên cứu Thơng mại có chức năng nghiên cứu xây dựng
chiến lợc và quy hoạch phát triển thị trờng thơng mại cả nớc và các vùng lãnh thổ,
đồng thời làm công tác t vấn và đào tạo về lĩnh vực này.
* Nhiệm vụ: Ban Nghiên cứu Chiến lợc có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
+ Nghiên cứu lý luận và phơng pháp luận về xây dựng chiến lợc và quy hoạch
phát triển thị trờng thơng mại và những vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế thơng mại.
+ Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học và xây dựng chiến lợc quy hoạch phát
triển thị trờng thơng mại cả nớc và các vùng lãnh thổ.
+ T vấn và thực hiện các dịch vụ xây dựng chiến lợc và quy hoạch phát triển thị tr-
ờng thơng mại của các địa phơng (tỉnh, thành phố ) và các doanh nghiệp th ơng mại,
tham gia các luận chứng và thẩm định các dự án đầu t quan trọng về thơng mại.
+ Nghiên cứu chiến lợc phát triển thị trờng thơng mại của các nớc trên thế giới và
khu vực tác động đến chiến lợc phát triển thơng mại của Việt Nam.
+ Nghiên cứu dự báo thị trờng thơng mại trong và ngoài nớc, thu thập, xử lý, lu trữ
và sử dụng các thông tin về thị trờng thơng mại và các thông tin có liên quan khác
phục vụ cho việc xây dựng chiến lợc và quy hoạch thơng mại.
+ Tham gia đào tạo cán bộ đại học và trên đại học, tham mu giúp lãnh đạo Viện
về công tác chuyên môn và các công tác khác khi Viện trởng giao.
+ Tổ chức công tác nghiên cứu và bồi dỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, phơng
pháp nghiên cứu cho cán bộ công nhân viên trong Ban.
+ Kiến nghị lãnh đạo Viện về việc tuyển dụng, đề bạt, miễn nhiệm, khen thởng,
kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên thuộc phạm
vi quản lý của Ban.
2. Ban Nghiên cứu chính sách và cơ chế quản lý Thơng mại
* Cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo Ban: gồm Trởng Ban và các Phó Ban có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành
toàn diện các mặt công tác của Ban trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đợc giao (theo quy
định của Viện). Trởng Ban chịu trách nhiệm trớc Lãnh đạo Viện về toàn bộ công tác
của Ban. Các Phó Ban giúp việc Trởng Ban và chịu trách nhiệm trớc Trởng Ban về
công việc đợc Trởng Ban phân công.
- Các nhóm nghiên cứu: các cán bộ nghiên cứu trong Ban có trách nhiệm hoàn
thành tốt chức trách và nhiệm vụ đợc giao theo từng nhóm.
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
5
Khoa Khoa học quản lý
+ Nhóm 1: Nghiên cứu lý luận và phơng pháp luận về xây dựng chính sách và
cơ chế quản lý thơng mại.
+ Nhóm 2: Chính sách phát triển thơng mại với thị trờng ngoài nớc (Mỹ, EU,
ASEAN ).
+ Nhóm 3: Cơ chế quản lý thơng mại.
+ Nhóm 4: Chính sách phát triển ngành hàng công nghiệp tiêu dùng.
+ Nhóm 5: Chính sách phát triển ngành hàng t liệu sản xuất.
* Chức năng: Nghiên cứu việc đổi mới và hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý
thơng mại.
* Nhiệm vụ: Ban Nghiên cứu chính sách và cơ chế quản lý Thơng mại có các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Nghiên cứu lý luận và phơng pháp luận về xây dựng chính sách và cơ chế quản
lý thơng mại.
+ Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học và xây dựng chính sách theo cơ chế quản
lý thơng mại.
+ T vấn và thực hiện các dịch vụ xây dựng chính sách và cơ chế quản lý thơng
mại.
+ Nghiên cứu chính sách phát triển thơng mại với thị trờng ngoài nớc.
3. Ban Nghiên cứu thị trờng:
* Cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo Ban: bao gồm Trởng Ban và các Phó Ban có nhiệm vụ chỉ đạo, điều
hành toàn diện các mặt công tác của Ban trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ đợc giao
(theo quy định của Viện). Trởng Ban chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo Viện về công việc
đợc trởng Ban phân công.
- Các nhóm nghiên cứu: Các cán bộ nghiên cứu trong Ban có trách nhiệm hoàn
thành tốt chức trách và nhiệm vụ đợc giao theo từng nhóm.
+ Nhóm 1: Nghiên cứu thị trờng ngoài nớc (quan hệ cung cầu, giá cả, xu hớng
phát triển của thị trờng).
+ Nhóm 2: Nghiên cứu thị trờng trong nớc (quan hệ cung cầu, giá cả, xu hớng
phát triển của thị trờng).
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
6
Khoa Khoa học quản lý
+ Nhóm 3: Nghiên cứu kinh tế thế giới, các tổ chức kinh tế và thơng mại quốc
tế và các vấn đề liên quan đến việc Việt Nam tham gia các tổ chức này.
+ Nhóm 4: Nghiên cứu thị trờng hàng hóa trong nớc và thế giới.
* Chức năng:
- Nghiên cứu và dự báo liên quan đến quan hệ cung cầu, xu hớng phát triển thị tr-
ờng trong và ngoài nớc.
- Nghiên cứu kinh tế thế giới, các tổ chức kinh tế và thơng mạiquốc tế, các vấn đề
liên quan đến việc Việt Nam tham gia các tổ chức này.
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu để định hớng phát triển thị trờng trong và ngoài nớc.
- Nghiên cứu nền kinh tế thế giới và sự vận động của nó ảnh hởng tới phát triển
của nền kinh tế Việt Nam nh thế nào.
- Nghiên cứu xu hớng phát triển của thị trờng thế giới.
- Nghiên cứu thị trờng hàng hóa trong nớc và thế giới
4. Phòng thông tin:
* Cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo phòng: bao gồm Trởng phòng và các Phó trởng phòng. Lãnh đạo
phòng có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng.
Trởng phòng chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo Viện về toàn bộ công tác của phòng trong
phạm vi nhiệm vụ đợc giao. Các Phó trởng phòng giúp việc Trởng phòng và chịu trách
nhiệm trớc Trởng phòng về các việc đợc Trởng phòng phân công.
- Các nhóm công tác:
Nhóm 1: Nhóm th viện:
+ Nhóm th viện chịu trách nhiệm về việc bổ xung, quản lý và khai thác các tài
liệu trong và ngoài nớc phục vụ cho công tác nghiên cứu của Lãnh đạo Bộ, Lãnh
đạo Viện và các nghiên cứu viên trong Viện.
+ Cung cấp những tài liệu, t liệu cần thiết cho Lãnh đạo Bộ khi có nhu cầu.
+ Lập hệ thống hồ sơ t liệu về tình hình kinh tế, xã hội đặc biệt là các vấn đề
về phát triển kinh tế, thơng mại trong nớc, các nớc và các khu vực thị trờng ngoài
nớc và trên thế giới.
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
7
Khoa Khoa học quản lý
Nhóm 2: Nhóm ấn phẩm: có nhiệm vụ huy động thông tin từ mọi nguồn trong và
ngoài Viện, chịu trách nhiệm về viêc tổ chức và biên soạn các ấn phẩm định kỳ, các
chuyên đề về thị trờng, hàng hóa, các chính sách phát triển thơng mại trong và ngoài
nớc.
Nhóm 3: Nhóm máy tính: Nhóm máy tính là bộ phận có trách nhiệm khai thác
thông tin từ mạng Internet, Vinanet, Vitranet và cập nhật các thông tin cần thiết để
báo cáo các Lãnh đạo Viện và phục vụ các Ban nghiên cứu.
* Chức năng:
- Tổ chức và thực hiện hoạt động thông tin thơng mại và ngân hàng dữ liệu phục
vụ hoạt động nghiên cứu của Viện và các tổ chức có liên quan.
- Hợp tác nghiên cứu và trao đổi thông tin khoa học thơng mại với các nhà khoa
học, các tổ chức thông tin trong và ngoài nớc.
* Nhiệm vụ:
- Thờng xuyên bổ xung và khai thác có hiệu quả các t liệu, tài liệu trong và ngoài
nớc thông qua hệ thống th viện.
- Định kỳ ra ấn phẩm phục vụ công tác nghiên cứu của Lãnh đạo Bộ, các cơ quan
chức năng và nghiên cứu viên trong Viện.
- Tổ chức ngân hàng dữ liệu, trao đổi thông tin với các tổ chức nghiên cứu và các
nhà khoa học trong nớc và quốc tế.
5. Phòng quản lý khoa học và đào tạo:
* Cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo phòng: bao gồm Trởng phòng và các Phó trởng phòng. Lãnh đạo
phòng có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động thuộc chức năng nhiệm vụ của phòng.
Trởng phòng chịu trách nhiệm trớc Lãnh đạo Viện về toàn bộ công tác của phòng
trong phạm vi nhiệm vụ đợc giao. Các Phó trởng phòng giúp việc Trởng phòng và chịu
trách nhiệm trớc Trởng phòng về các việc đợc Trởng phòng phân công.
- Các nhóm công tác:Cán bộ thuộc các nhóm công tác có trách nhiệm hoàn thành
tốt mọi nhiệm vụ đợc giao.
+ Nhóm 1: Nhóm làm công tác quản lý khoa học.
+ Nhóm 2: Nhóm làm công tác đào tạo sau Đại học.
+ Nhóm 3: nhóm xúc tiến hoạt động liên kết nghiên cứu khoa học với các cơ
quan trong và ngoài nớc.
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
8
Khoa Khoa học quản lý
* Chức năng:
- Tổ chức đăng ký, triển khai nghiên cứu và đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa
học ở các cấp cơ sơ, cấp Bộ, cấp Nhà nớc trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của Viện.
- Xúc tiến hoạt động nghiên cứu và hợp tác nghiên cứu với các Bộ, ngành, địa ph-
ơng
- Thực hiện công tác đào tạo sau Đại học theo chức năng, nhiệm vụ đợc phân
công.
* Nhiệm vụ:
- Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học theo quy chế của Nhà nớc.
- Tuyển sinh, đào tạo nghiên cứu sinh và đào tạo các lớp nghiệp vụ, ngoại ngữ
theo quy chế của Nhà nớc và yêu cầu của Lãnh đạo Bộ.
6. Văn phòng Viện:
Văn phòng Viện là bộ phận thực hiện các công tác: Tổ chức, lao động và tiền l-
ơng, tài chính kế toán, hành chính và quản trị.Văn phòng Viện trợ giúp và tạo điều
kiện để các Phòng, Ban khác hoàn thành nhiệm vụ đợc phân công theo chức năng,
nhiệm vụ đợc phân công.
* Cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo văn phòng: Bao gồm Chánh văn phòng và các Phó văn phòng. Lãnh
đạo Văn phòng chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Văn phòng nhằm duy
trì các hoạt động của Viện. Chánh văn phòng chịu trách nhiệm trớc Lãnh đạo Viện về
mọi hoạt động của Văn phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn đợc giao. Các Phó
văn phòng giúp việc cho Chánh văn phòng và chịu trách nhiệm trớc Chánh văn phòng
về những công việc đã đợc phân công.
- Các nhóm công tác:
Nhóm 1: Nhóm tổ chức lao động và tiền lơng.
Nhóm 2: Nhóm tài chính -kế toán.
Nhóm 3: Nhóm hành chính, văn th, lễ tân.
Nhóm 4: Nhóm phụ trách công tác quản trị.
* Chức năng:
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
9
Khoa Khoa học quản lý
Văn phòng Viện có chức năng điều hành các hoạt động của Văn phòng để trợ
giúp các Phòng, Ban thực hiện chức năng chủ yếu và cơ bản của Viện là nghiên cứu
khoa học và đào tạo.
* Nhiệm vụ: Văn phòng Viện có những nhiệm vụ cơ bản sau:
+ Cùng với Lãnh đạo Viện tổ chức, sắp xếp bộ máy của cơ quan và mọi vấn đề có
liên quan đến nhân sự của cơ quan.
+ Thực hiện công tác tài chính theo quy định của Nhà nớc.
+ Điều hành mọi hoạt động trong cơ quan dựa trên cơ sơ những quy định của Nhà
nớc đối với cơ quan hành chính sự nghiệp.
+ Đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật và các điều kiện khác để hoạt động của cơ quan
nghiên cứu khoa học đợc tiến hành một cách có hiệu quả nhất.
7. Trung tâm t vấn và đào tạo thơng mại (ICTC)
* Cơ cấu tổ chức:
- Lãnh đạo trung tâm: gồm Giám Đốc và Phó Giám Đốc trung tâm có nhiệm vụ
chỉđạo, điều hành toàn diện các mặt công tác của trung tâm trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ đợc giao (theo quy định của Viện). Giám Đốc trung tâm chịu trách nhiệm tr-
ớc Lãnh đạo Viện về toàn bộ công tác của trung tâm. Các Phó Giám Đốc trung tâm
giúp việc cho Giám Đốc trung tâm.
- Các tổ công tác: Các cán bộ trong trung tâm có trách nhiệm hoàn thành tốt chức
năng và nhiệm vụ đợc giao theo từng nhóm.
Nhóm 1: Làm công tác t vấn
Nhóm 2: Làm công tác đào tạo
* Chức năng và nhiệm vụ:
+ Tổ chức các hoạt động t vấn về phát triển thơng mại, đầu t và trợ giúp các doanh
nghiệp trong và ngoài nớc
+ Tổ chức thực hiện đào tạo bồi dỡng ngiệp vụ, nâng cao trình độ, đào tạo sau và
trên Đại học về thơng mại.
8. Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh
Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh là bộ phận đại diện cho Viện Nghiên cứu
Thơng mại thực hiện hoạt động của Viện tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Tại
Phân viện, hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, t vấn thơng mại đ ợc tiến hành
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
10
Khoa Khoa học quản lý
theo quy định của Nhà nớc dới sự giám sát của Viện Nghiên cứu Thơng mại và các cơ
quan chức năng có thẩm quyền.
Sơ đồ tổ chức bộ máy viện nghiên cứu thơng mại

II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Viện Nghiên cứu Thơng mại
1. Chức năng:
Viện Nghiên cứu Thơng mại có chức năng nghiên cứu chiến lợc, quy hoạch phát
triển thơng mại, chính sách, cơ chế quản lý thơng mại; nghiên cứu diễn biến, dự báo
tình hình thị trờng và thơng mại trong nớc và quốc tế; thực hiện các hoạt động thông
tin, đào tạo và t vấn thơng mại.
2. Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu luận cứ khoa học phục vụ xây dựng chiến lợc, quy hoạch phát triển
thơng mại và thị trờng.
- Nghiên cứu đổi mới và hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý thơng mại.
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
11
Viện trởng
Viện Phó điều hành Các Viện Phó khác
Ban
Nghiên
cứu
Chiến l-
ợc Phát
triển
Thơng
mại
Ban
Nghiên
cứu Thị
trờng
Ban
Nghiên
cứu
Chính
sách và
Cơ chế
Quản lý
Thơng
mại
Phòng
Thông
tin
Phòng
Quản

khoa
học và
Đào
tạo
sau
Đại
học
Trung
tâm t
vấn và
Đào tạo
Thơng
mại
(ICTC)
Phân
viện
tại
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
Văn
Phòng
Viện
Khoa Khoa học quản lý
- Nghiên cứu kinh tế thơng mại và thơng mại thế giới, các tổ chức kinh tế và thơng
mại quốc tế và các vấn đề liên quan đến hoạt động thơng mại của Việt Nam.
- Nghiên cứu và dự báo về thị trờng hàng hóa quan hệ cung cầu, xu hớng phát
triển thị trờng trong và ngài nớc.
- Tổ chức các hoạt động t vấn về phát triển thơng mại, đầu t và trợ giúp phát triển
các doanh nghiệp.
- Tổ chức đào tạo và bồi dỡng về nghiệp vụ, nâng cao trình độ; đào tạo trên Đại
học chuyên ngành kinh tế thơng mại.
- Tổ chức các hoạt động về thông tin thơng mại và cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt
động của Bộ, Viện và các tổ chức hữu quan.
- Hợp tác nghiên cứu và trao đổi thông tin khoa học thơng mại với các tổ chức
nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nớc.
3. Quyền hạn
Viện Nghiên cứu Thơng mại có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng,
kho bạc Nhà nớc và sử dụng con dấu theo quy định của Nhà nớc.
Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh có con dấu và tài khoản riêng.
Viện Nghiên cứu Thơng mại có quyền quản lý cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật và
kinh phí đợc cấp theo quy định của Nhà nớc.
Viện Nghiên cứu Thơng mại có quyền ký hợp đồng nghiên cứu triển khai với các
tổ chức trong nớc và nớc ngoài để thực hiện nhiệm vụ đợc giao và chịu trách nhiệm về
các hợp đồng đã ký.
Viên Nghiên cứu Thơng mại có quyền tham dự các cuộc họp về phơng hớng và kế
hoạch, các hội thảo về phát triển thơng mại.
4. Mối quan hệ giữa Viện Nghiên cứu Thơng mại với các Vụ chức năng trong
Bộ Thơng mại:
Hiện nay Bộ Thơng mại có các Vụ chức năng làm tham mu cho Lãnh đạo Bộ
trong các lĩnh vực nh sau:
- Các Vụ làm tham mu cho Lãnh đạo Bộ về thị trờng trong nớc, khu vực và vấn đề
hội nhập nh: Vụ Chính sách Thị trờng các nớc khu vực Châu á Thái Bình Dơng, Vụ
Chính sách Thị trờng các nớc Châu Âu -Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế, Vụ Chính
sách Thị trờng các nớc Châu Phi -Tây Nam á và Trung Cận Đông, Vụ Chính sách đa
biên và hội nhập quốc tế.
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
12
Khoa Khoa học quản lý
- Các Vụ làm tham mu cho Lãnh đạo Bộ về cơ chế chính sách thị trờng trong nớc
và xuất nhập khẩu gồm: Vụ quản lý xuất nhập khẩu, Vụ Kế hoạch -Thống kê, Vụ Đầu
t, Vụ chính sách thị trờng trong nớc, Vụ chính sách thị trờng miền núi, Cục Quản lý
thị trờng.
- Các Vụ chuyên ngành bao gồm: Vụ Quản lý kế hoạch, Vụ Pháp chế, Vụ Tài
chính kế toán, Vụ Tài chính của Bộ, Thanh tra Bộ, Cục Quản lý Chất lợng Hàng hóa
và Đo lờng.
Theo chức năng là nhiệm vụ của các Vụ trong Bộ nêu trên, Viện Nghiên cứu Th-
ơng mại là đơn vị hành chính sự nghiệp giúp Bộ nghiên cứu tổng hợp các nhiệm vụ do
Bộ Thơng mại yêu cầu. Viện Nghiên cứu Thơng mại không trực tiếp soạn thảo các văn
bản về quản lý Nhà nớ về Thơng mại, Viện làm t vấn và giúp Bộ nghiên cứu các vấn
đề về chiến lợc phát triển của ngành, nghiên cứu các định hớng lớn về phát triển kinh
tế thơng mại của đất nớc, trên cơ sở đó đa ra các ý kiến có ý nghĩa chiến lợc giúp Bộ
đón trớc đợc định hớng, đa ra các số liệu có tính chất chỉ đạo, điều hành của Bộ sau
này.
Viện Nghiên cứu Thơng mại có các đồng chí cán bộ, chuyên viên chuyên nghiên
cứu thị trờng trong nớc, thị trờng khu vực và chiến lợc hòa nhập quốc tế của nớc ta,
giúp Lãnh đạo Bộ đa ra các chính sách phù hợp với cơ chế của các nớc để hàng hóa
của Việt Nam thâm nhập vào thị trờng tốt nhất.
Trên cơ sở phát triển kinh tế thơng mại với các nớc Viện tham gia giúp Lãnh đạo
Bộ soạn thảo các Hiệp định Thơng mại sẽ tiến hành ký kết với các nớc.
Viện Nghiên cứu Thơng mại cùng với các Vụ Thị trờng ngoài nớc nghiên cứu
chiến lợc phát triển kinh tế thơng mại của các nớc để có các chính sách đúng đắn của
ta trên con đờng hội nhập quốc tế. Viện làm t vấn cho Lãnh đạo Bộ về bớc đi và tiến
trình hội nhập quốc tế, giúp Bộ tham khảo kỹ nghệ của các nớc trong hội nhập.
Đối với thị trờng trong nớc Viện đã tham gia nghiên cứu chiến lợc phát triển thị tr-
ờng trong nớc, cơ chế chính sách điều hành nhằm ổn định thị trờng trong nớc và phát
triển thị trờng ngoài nớc, Viện nghiên cứu về quan hệ cung cầu hàng hóa, chiến lợc
mặt hàng, chiến lợc thực hiện các mặt hàng chính sách xã hội nhằm từng bớc thực
hiện môi trờng thơng mại và môi trờng trong kinh doanh và hớng dẫn ngời tiêu dùng.
Viện cùng với các Vụ nghiên cứu quy hoạch phát triển thơng mại dài hạn nh 5
-10, 20 năm tới. Đón trớc đợc những gì sẽ xảy ra trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
Viện còn cùng với các Vụ chuyên môn triển khai nghiên cứu công tác nghiên cứu
khoa học, công tác quản lý tài chính kế toán nhằm giúp cho Lãnh đạo Bộ chỉ đạo
sát sao vấn đề vốn trong kinh doanh, vốn trong thơng mại và các dự án kinh tế.
C. hoạt động nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác
của Viện nghiên cứu thơng mại trong thời gian qua
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
13
Khoa Khoa học quản lý
I. Những kết quả đạt đợc:
1. Về công tác nghiên cứu khoa học
Năm 1998, Viện đã phối hợp với Bộ tổ chức nghiệm thu chính thức 2 đề tài, đồng
thời Viện đã tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở 6 đề tài, đã xúc tiến tổ chức hội thảo giữa
kỳ 11 đề tài cấp Bộ. Viện đã xây dựng chơng trình nghiên cứu khoa học dài hạn của
Viện: "Luận cứ khoa học của việc xây dựng chiến lợc phát triển, chính sách và cơ chế
quản lý thơng mại Việt Nam đến năm 2020" và các đề tài bổ sung trong năm 1999:
xây dựng đề cơng nghiên cứu và xúc tiến đăng ký 1 đề tài cấp Nhà nớc về thị trờng
hàng hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng về xuất khẩu. Cũng trong năm này Viện
đã kết thúc dự án SIDA, triển khai giai đoạn 1 và phần đầu giai đoạn 2 dự án "Hỗ trợ
xây dựng năng lực của Bộ Thơng mại Việt Nam" do Phần Lan tài trợ, đồng thời tổ
chức hội thảo kế hoạch giai đoạn 2 của dự án. Kết thúc dự án "Nghiên cứu ảnh hởng
đầu t nớc ngoài đến cơ cấu xuất nhập khẩu" và dự án "Nghiên cứu đầu t nớc ngoài vào
Việt Nam". Năm 1998 cũng là năm Viện bảo vệ xong đề tài quy hoạch thơng mại tỉnh
Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Tây, Bà Rịa -Vũng Tàu, Đắc Lắc; tham gia xây dựng đề
án chuyển dịch cơ cấu kinh tế hớng về xuất khẩu, tổ chức khảo sát và báo cáo về quá
trình thực hiện đề tài "Tổ chức và phát triển thị trờng nông thôn", tham gia Ban cổ
phần hóa doanh nghiệp Thơng mại của Bộ và xây dựng quy chế "khuyến khích xuất
khẩu hàng qua chế biến" xây dựng báo cáo về tình hình mậu dịch biên giới Việt
-Trung, tình hình kinh tế và thị trờng hàng hóa các nớc EU (10/1998), thế giới (1995
-1997,1998). Viện tham gia hội thảo khoa học, phối hợp nghiên cứu với các trờng,
Viện, Ban Kinh tế TW, Ban nghiệp vụ của Thủ tớng, Bộ Kế hoạch và Đầu t, Phòng th-
ơng mại công nghiệp Việt Nam, văn phòng Chính phủ, Bộ ngoại giao về những vấn
đề: Chiến lợc phát triển kinh tế Việt Nam, chiến lợc hội nhập vào các tổ chức kinh tế
quốc tế của Bộ Thơng mại, kiềm chế lạm phát, tỷ giá hối đoái, bảo hộ sản xuất trong
nớc, bảo vệ ngời tiêu dùng
Năm 2000,Viện đã giải quyết các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ tồn đọng từ
năm 1999 về trớc: bảo vệ cấp Bộ xong 11 đề tài cấp Bộ (trong đó đạt loại xuất sắc:4,
đạt loại khá:3). Viện đã đợc Bộ và Nhà nớc phê duyệt đề cơng chi tiết, tiến độ thực
hiện, cấp kinh phí triển khai 1 đề tài cấp Nhà nớc, 7 đề tài cấp Bộ và 2 dự án (trong đó
1 dự án cấp Nhà nớc, 1 dự án cấp Viện). Lãnh đạo Viện đã tổ chức ký kết hợp đồng
với các chủ nhiệm đề tài, dự án, bố trí cán bộ nghiên cứu khoa học, các cộng tác
viên tổ chức triển khai nghiên cứu Tiếp tục triển khai dự án "Quy hoạch phát triển
thơng mại tại các khu vực cửa khẩu biên giới Tây và Tây Nam Việt Nam đến năm
2010", bổ sung hoàn thiện báo cáo tổng hợp dự án "Quy hoạch phát triển thơng mại
tại các khu vực cửa khẩu biên giới phía Bắc Việt Nam đến năm 2010", hiệu chỉnh bổ
sung dự án "Quy hoạch tổng thể phát triển thơng mại Việt Nam đến năm 2010". Viện
đã giúp các địa phơng tổ chức nghiên cứu và đã nghiệm thu đợc 6 dự án quy hoạch th-
ơng mại cho các tỉnh; Long An, Sơn La, Hải Dơng, Lào Cai, Vĩnh Long và Thành phố
Hà Nội. Nhìn chung các dự án quy hoạch thơng mại địa phơng mà Viện phối hợp
nghiên cứu đợc sự hỗ trợ rất tích cực của các địa phơng, đợc các địa phơng đánh giá
cao và đã áp dụng triển khai ở các địa phơng. Đặc biệt đối với các tỉnh miền núi vùng
SV: Nguyễn Thị Hồng Huệ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét