Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

20615

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
phân biệt chi phí có nội dung kinh tế nh thế nào. Cách phân loại này còn gọi
là phân loại theo khoản mục. Trong các doanh nghiệp xây lắp, theo cách
phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành 4 khoản mục chi phí
nh sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, thiết bị XDCB, công cụ dụng cụ đ-
ợc sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm xây lắp. Không tính vào khoản mục
này những chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng vào mục đích sản xuất
chung, những hoạt động ngoài sản xuất và nó không bao gồm chi phí vật liệu,
nhiên liệu đã tính vào chi phí sử dụng máy thi công.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lơng, tiền công lao động
và các khoản trích trên tiền lơng theo qui định của công nhân trực tiếp thi
công. Không tính vào khoản mục này số tiền công và các khoản trích theo l-
ơng của nhân viên sản xuất chung, nhân viên quản lý và không bao gồm chi
phí nhân công sử dụng máy thi công.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là những chi phí trực tiếp có liên quan
đến việc sử dụng máy thi công: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa lớn,
sửa chữa nhỏ máy móc thiết bị thi công, động lực, tiền lơng sử dụng máy thi
công và các chi phí khác của máy móc thiết bị thi công. Chi phí sử dụng máy
thi công lại đợc chia thành hai loại: chi phí thờng xuyên phát sinh hàng ngày
phục vụ cho hoạt động của máy tập hợp trực tiếp trong kỳ và chi phí phát
sinh một lần phân bổ theo thời gian sử dụng máy.
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí trực tiếp khác (ngoài các
chi phí trực tiếp kể trên) và các chi phí gián tiếp về tổ chức, quản lý sản xuất
xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với
từng đơn vị thi công nh tổ, đội, công trờng thi công. Khoản mục chi phí này
bao gồm chi phí nhân viên phân xởng; chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất,
khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động xây lắp; chi phí vận chuyển vật
liệu ngoài cự ly qui định; chi phí điện dùng cho thi công; chi phí chuẩn bị san
bãi dự trữ vật liệu và mặt bằng thi công; chi phí đo đạc phục vụ thi công
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp, khi xem xét đến giá thành sản phẩm xây
lắp, ngời ta thờng chú ý đến giá trị dự toán và giá thành cônng tác xây lắp.
2.1. Giá trị dự toán.
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành theo dự toán.
Giá trị dự
toán
=
Chi phí hoàn thành khối lợng công
tác xây lắp theo dự toán
+
Lợi nhuận
định mức
Giá trị dự toán là cơ sở để kế hoạch hoá việc cấp phát vốn đầu t XDCB,
là căn cứ xác định hiệu quả công tác thiết kế cũng nh căn cứ để kiểm tra việc
thực hiện kế hoạch khối lợng thi công và xác định hiệu quả hoạt động kinh tế
của doanh nghiệp xây lắp.
2.2. Gía thành công tác xây lắp.
Giá thành công tác xây lắp là một phần của giá trị dự toán, là chi tiêu
tổng hợp các chi phí trực tiếp và các chi phí gián tiếp theo các khối lợng công
tác xây lắp hoàn thành. Giá thành công tác xây lắp đợc chia thành các loại
nh sau:
- Giá thành dự toán: Là toàn bộ các chi phí để hoàn thành khối lợng
công tác xây lắp theo dự toán.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán- Lợi nhuận định mức.
Hoặc: Giá thành dự toán = Khối lợng công tác xây lắp theo định mức
kinh tế kỹ thuật do nhà nớc qui định nhân với (x) Đơn giá xây lắp do nhà nớc
ban hành theo từng khu vực thi công và các chi phí khác theo định mức.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xác định từ những điều kiện và
đặc điểm cụ thể của một doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế hoạch nhất
định. Giá thành kế hoạch đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản
lợng kế hoạch và đợc tính trớc khi tiến hành công tác xây lắp.
Giá thành
kế hoạch
=
Giá thành
dự toán
-
Lãi do hạ
giá thành
+
Chênh lệch so
với dự toán
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm xây lắp. Việc tính giá
thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành thi công.
- Giá thành thực tế: Là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh khối lợng xây lắp
thực tế đã thực hiện trong kỳ. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng
các giải pháp kinh tế tổ chức kế toán để thực hiện sản xuất sản phẩm, là cơ
sở để xác định kết quả kinh doanh.
III. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất trong
các doanh nghiệp xây lắp.
1. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
- Doanh nghiệp xây lắp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
- Đối với nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ mua ngoài sử dụng ngay (không
qua kho) cho hoạt động xây lắp đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng thì chi phí
hạch toán vào các tài khoản loại 6 là giá mua cha có thuế giá trị gia tăng của
các chi phí mua ngoài đó.
Đối với nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ mua ngoài sử dụng ngay không
qua kho cho hoạt động xây lắp không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì chi
phí hạch toán vào các tài khoản loại 6 là giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu
vào của khối lợng nguyên liệu, vật liệu, dịch vụ mua ngoài dùng ngay cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đối với tài khoản dùng để tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh và
tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang) thì ngoài việc hạch toán tổng hợp còn phải hạch toán chi tiết theo nơi
phát sinh chi phí: đội sản xuất, bộ phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đối với những chi phí sản xuất, kinh doanh có khả năng hạch toán trực
tiếp vào các đối tợng chịu chi phí, trớc hết phải tập hợp các chi phí này vào
các tài khoản tập hợp chi phí, sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất, kinh
doanh đã tập hợp cho các đối tợng chịu chi phí theo tiêu thức phù hợp.
1.2. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là đối tợng để kế toán tập hợp chi
phí sản xuất, là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp thành
đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn
chiếc nên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thờng là theo từng đơn đặt
hàng hoặc có thể đó là một công trình, một hạng mục công trình, một bộ
phận của hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã đợc qui định hợp lý có
tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất
cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh
nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời, chính
xác.
1.2.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp ghi trực tiếp
và phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Phơng pháp ghi trực tiếp: áp dụng trong trờng hợp các chi phí sản
xuất có quan hệ trực tiếp với từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt. Phơng
pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo từng
đối tợng; trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu ghi trực tiếp vào các tài khoản
cấp 1, cấp 2 hoặc các chi tiết theo đúng đối tợng. Phơng pháp ghi trực tiếp
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đảm bảo việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng chi phí với mức độ
chính xác cao.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trờng hợp chi phí sản
xuất phát sinh có liên quan với nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất mà
không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tợng đợc. Ph-
ơng pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liên quan
tới nhiều đối tợng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập
hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí (tổ, đội sản
xuất, công trờng ). Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chi
phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tợng có liên quan. Việc tính toán phân bổ
gồm hai bớc:
- Tính hệ số phân bổ:
H = C/T
Trong đó:
- H: Hệ số phân bổ chi phí
- C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
- T: Tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
- Phân bổ chi phí cho từng đối tợng có liên quan:
C
n
= T
n
x H
Trong đó: - C
n
là chi phí phân bổ cho từng đối tợng
- T
n
là tiêu chuẩn phân bổ của đối tợng n.
Trên cơ sở hai phơng pháp tập hợp chi phí nói trên, trong doanh
nghiệp xây lắp có các trờng hợp tập hợp chi phí sản xuất cụ thể nh sau:
- Tập hợp chi phí sản xuất theo sản phẩm hoặc đơn đặt hàng; hàng tháng
các chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến sản phẩm xây lắp hoặc đơn
đặt hàng nào sẽ đợc tập hợp và phân loại chi phí vào sản phẩm hoặc đơn đặt
hàng đó. Trờng hợp này áp dụng phơng pháp ghi trực tiếp.
- Tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm: tất cả các chi phí phát
sinh gồm các chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp đợc phân loại và tập hợp
theo giới hạn là nhóm sản phẩm xây lắp. Khi xây dựng hoàn thành, tiến hành
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tính giá thành của từng hạng mục công trình, từng ngôi nhà Trờng hợp này
áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp theo từng đối tợng.
- Tập hợp chi phí sản xuất theo khu vực thi công hoặc theo bộ phận thi
công: áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp hạch toán nội bộ một cách rộng
rãi. Các chi phí sản xuất đợc phân loại và tập hợp theo các đối tợng là tổ, đội
sản xuất, công trờng hay phân xởng nhng tính giá thành theo từng loại sản
phẩm. Trờng hợp này áp dụng kết hợp phơng pháp trực tiếp và phơng pháp
phân bổ gián tiếp.
3. Chứng từ, tài khoản kế toán và trình tự kế toán tập hợp chi phí sản
xuất sản phẩm xây lắp.
3.1. Chứng từ sử dụng.
- Chứng từ về lao động tiền lơng: gồm các chứng từ chủ yếu nh bảng
chấm công; bảng thanh toán tiền lơng; hợp đồng giao khoán
- Chứng từ về hàng tồn kho: gồm các chứng từ chủ yếu nh phiếu nhập
kho; phiếu xuất kho; biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá,
- Chứng từ về tiền tệ: gồm một số chứng từ nh phiếu thu; phiếu chi; giấy
đề nghị tạm ứng;
- Chứng từ về TSCĐ: gồm có biên bản giao nhận TSCĐ; biên bản thanh
lý TSCĐ;
3.2. Tài khoản sử dụng.
* Để tiến hành công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp, kế
toán sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nh sau:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung: TK 621 dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử
dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, lắp phát sinh trong kỳ. TK này đợc mở
chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nội dung: TK 622 dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia
vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phát sinh trong kỳ bao gồm tiền l-
ơng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lơng theo qui định.
- Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung: TK 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy
thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trờng hợp
doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công
hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí sản xuất của đội,
công trờng xây dựng gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ qui định (19%) trên tiền lơng phải
trả cho công nhân trực tiếp xây, lắp và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế
doanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những
chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội
- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nội dung: Tài khoản 154 dùng để hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất
kinh doanh, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp áp dụng phơng
pháp kê khai thờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
3.3. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
3.3.1Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản
xuất xây lắp. Chi phí vật liệu cho công trình đợc tính theo giá thực tế gồm cả
chi phí thu mua, chi phí vận chuyển đến chân công trình, hao hụt trong định
mức của quá trình vận chuyển Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục
công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó. Trờng hợp không tính
riêng đợc thì phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình.
Các mẫu chứng từ đợc sử dụng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- "Phiếu nhập kho", "Phiếu xuất kho", "Hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho", "Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ", "Thẻ kho"
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp": TK này dùng
để phản ánh các chi phí nguyên, vật liệu phát sinh liên quan trực tiếp đến việc
xây dựng hay lắp đặt các công trình và đợc mở chi tiết theo từng công trình,
hạng mục công trình. Nếu có các thiết bị đa vào lắp đặt do chủ đầu t bàn giao
không phản ánh ở tài khoản này mà phản ánh vào ở TK 002.
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho
hoạt động xây lắp trong kỳ hạch toán.
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển( phân bổ) trị giá NVL sử dụng cho hoạt động
xây lắp trong kỳ vào TK 154
TK 621 không có số d cuối kỳ.
- Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho công trình, hạng mục
công trình kế toán ghi:
Nợ TK 621: Chi tiết cho từng đối tợng - chi phí NVLTT
Có TK liên quan (152, 331, 111, 112 ).
- Khi tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ
Nợ TK 621: Chi tiết cho từng đối tợng - Chi phí NVLTT
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 141: Tạm ứng
- Giá trị vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi
theo quy định đợc ghi giảm chi phí sản xuất trong kỳ:
Nợ TK 152: Giá trị vật liệu thu hồi
Có TK 621:
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào đối tợng
chịu phí
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Có TK 621: Chi tiết cho từng đối tợng - Chi phí NVLTT
Sơ đồ số 1:Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
3.3.2 Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản tiền lơng, tiền công phải trả cho
công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng công việc xây lắp và công nhân phục
vụ công việc xây lắp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp có hai hình thức tính lơng chủ yếu:
Tính theo thời gian và tính theo công việc giao khoán
Các mẫu chứng từ sử dụng (nếu tính theo công việc giao khoán):
"Hợp đồng giao khoán" đợc ký theo từng phần công việc, giai đoạn
công việc hoặc công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Hợp đồng công
việc khi hoàn thành và có xác nhận kết quả đợc chuyển về phòng kế toán
làm căn cứ để tính lơng.
Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 622 " Chi phí nhân công trực tiếp": TK này dùng để phản
ánh các khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các
công trình, công nhân phục vụ thi công.
Kết cấu của Tài khoản:
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản
phẩm.
13
TK 152, 153
TK 621 TK 152
Xuất kho NVL, CCDC sử
dụng trực tiếp để sản xuất
Trị giá NVL cha sử dụng và
phê liệu thu hồi
TK 111, 112, 141, 331
Trị giá NVL mua ngoài không
nhập kho sử dụng ngay
TK 154
Kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp cho đối tợng chịu chi phí
TK 133
Thuế GTGT đợc
khấu trừ
TK 621
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Với hoạt động xây lắp không gồm các khoản trích trên lơng
về BHXH, BHYT, KPCĐ mà sẽ đợc hạch toán vào TK 627
"Chi phí sản xuất chung"
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154
TK 622 không có số d cuối kỳ.
- Trong kỳ tính ra số tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất kế
toán hạch toán:
Nợ TK 622: Chi phí NCTT- Chi tiết từng đối tợng
Có TK 334,111,112
- Khi tạm ứng để thực hiện giá trị khoán nội bộ. Khi quyết toán tạm
ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí NCTT- Chi tiết từng đối tợng
Có TK 141: Tạm ứng
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào đối tợng cụ thể:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: Chi phí NCTT- Chi tiết từng đối tợng
Sơ đồsố 2: hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
(trang sau)
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3.3.3 Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là các chi phí trực tiếp liên quan đến
việc sử dụng máy để hoàn thành xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công trong
14
TK 622 TK 152TK 111,112,334
Phải trả công nhân trong DN
TK 141
Tạm ứng để thực hiện khoán
T
Kết chuyển chi phí NCTT
Hoặc thuê ngoài

Xem chi tiết: 20615


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét