Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

605 Tăng cường khả năng huy động vốn và sử dụng vốn cho đầu tư phát triển tại ngân hàng đầu tư phát triển Hà Tây

Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về thanh toán xuất nhập
khẩu.
Chơng II: Thực trạng hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội, giai đoạn
1995- 2000.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hà Nội.
Do thời gian tìm hiểu và trình độ nhận thức còn hạn chế, nên bài
viết này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em rất mong đợc sự
hớng dẫn, chỉ bảo của các thầy, các cô, và sự giúp đỡ của các bạn.
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
5
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về thanh toán xuất
nhập khẩu
I - Khái niệm và vai trò của thanh toán xuất nhập
khẩu trong hoạt động các ngân hàng th ơng mại.
1. Khái niệm về thanh toán xuất nhập khẩu.
Thanh toán xuất nhập khẩu là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện
thanh toán quốc tế trong quan hệ thanh toán giữa các nớc. Các vấn đề
liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà các bên đề ra để giải quyết và
thực hiện, đợc quy định lại thành những điều kiện gọi là các điều kiện
thanh toán quốc tế. Nó đợc thể hiện trong các điều khoản thanh toán của
các hiệp định trả tiền ký kết giữa các nớc, các hiệp định thơng mại, các
hợp đồng mua bán ngoại thơng, ký kết giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập
khẩu.
Thanh toán xuất nhập khẩu là công cụ quan trọng tronh kinh doanh
quốc tế, phải đảm bảo yêu cầu cơ bản sau:
Đối với ngời xuất khẩu, hoạt động thanh toán phải đạt các mục
đích:
Đảm bảo chắc chắn thu đợc đúng, đủ, kịp thời tiền hàng và trong
điều kiện cụ thể càng nhanh càng tốt. Đảm bảo giữ vững giá trị thực tế
của số ngoại tệ thu đợc khi có những biến động xảy ra. Góp phần đẩy
mạnh xuất khẩu, củng cố và mở rộng thị trờng đã và đang có, tìm kiếm
phát triển thị trờng mới.
Đối với ngời nhập khẩu, hoạt động thanh toán phải đạt các
mục đích:
Đảm bảo chắc chắn nhận đợc hàng đúng số lợng, chất lợng và
đúng thời hạn. Trong điều kiện các chi tiết khác không thay đổi thì
thanh toán tiền hàng càng chậm càng tốt, góp phần làm quá trình nhập
khẩu theo đúng yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
6
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
2. Điều kiện thanh toán xuất nhập khẩu.
2.1 Điều kiện tiền tệ:
Trong quá trình thanh toán xuất nhập khẩu các bên sử dụng đơn vị
tiền tệ nhất định của một quốc gia nào đó. Việc sử dụng loại tiền tệ nào
cũng đều ảnh hởng tới lợi ích của các bên, vì vậy điều kiện tiền tệ là
điều kiện không thể thiếu đợc trong các hiệp định và hợp đồng ngoại th-
ơng ký kết giữa các quốc gia. Điều kiện tiền tệ là việc sử dụng loại tiền
để tính toán và thanh toán đồng thời quy định cách xử lý khi giá trị
đồng tiền đó biến động.
Việc sử dụng đồng tiền nào trong thanh toán các hợp đồng mua
bán ngoại thơng và các hiệp định thơng mại phụ thuộc vào các yếu tố cơ
bản sau:
- Sự so sánh lực lợng giữa bên thanh toán và bên đợc thanh toán
- Vị trí của đồng tiền đó trên trờng quốc tế
- Tập quán sử dụng đồng tiền trong thanh toán xuất nhập khẩu
Khi sử dụng và lựa chọn loại tiền tệ trong thanh toán, bên nào cũng
muốn sử dụng đồng tiền quốc gia mình vì có những điểm lợi sau:
- Có thể qua đó nâng cao địa vị đồng tiền nớc mình trên thế giới
- Không phải mua ngoại tệ để trả tiền thanh toán hay trả nợ cho đối
tác nớc ngoài
- Có thể tránh rủi ro do tỷ giá tiền tệ nớc ngoài biến động gây ra
- Có thể tạo điều kiện tăng thêm hàng xuất khẩu nớc mình
Tuy vậy, trong hoạt động thanh toán ngoại thơng có những mặt
hàng phải thanh toán bằng một loại tiền tệ nhất định, thờng là một số
nguyên liệu quan trọng đã bị một số nớc khống chế từ lâu, chẳng hạn
mua bán cao su, thiếc và một số kim loại thanh toán bằng bảng Anh,
dầu hoả bằng USD.
2.2 Điều kiện thời gian thanh toán:
Điều kiện thời gian thanh toán có quan hệ chặt chẽ với việc luân
chuyển vốn lợi tức, khả năng có thể tránh đợc những biến động về tiền
tệ thanh toán. Chính vì vậy, đấy là điều kiện quan trọng và thờng xuyên
xảy ra trong tranh chấp giữa các bên, trong đàm phán và ký kết hợp
đồng, thông thờng có 3 cách quy định về thời gian thanh toán nh sau:
a, Trả tiền ngay:
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
7
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Là việc thanh toán vào trớc lúc hoặc trong lúc ngời xuất khẩu đặt
chứng từ hàng hóa dới quyền định đoạt của ngời mua. Việc trả tiền ngay
có thể đợc tiến hành bằng cách trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc hoặc
bằng cách trả từng phần.
Việc trả toàn bộ tiền hàng ngay một lúc đòi hỏi ngời mua phải trả
toàn bộ giá trị hàng hoá theo một trong các điều kiện sau: khi nhận đợc
điện báo của ngời xuất khẩu về việc đã sẵn sàng để gửi hàng; khi nhận
đợc điện báo của ngời chuyên chở về việc đã hoàn thành việc bốc hàng
ở địa điểm gửi hàng; khi toàn bộ chứng từ quy định trong hợp đồng đợc
trao cho ngời mua; sau một số ngày hoặc một số giờ u huệ nhất định kể
từ khi toàn bộ chứng từ quy định đợc trao cho ngời mua.
Việc trả ngay từng phần đòi hỏi ngời mua phải trả ngay tiền hàng
trong một số đợt đợc thoả thuận trong hợp đồng, căn cứ vào các điều
kiện giao hàng hoặc vào mức độ sẵn sàng của hàng hoá.
Việc trả ngay từng phần căn cứ vào điều kiện giao hàng có thể đợc
quy định nh sau: ngời mua phải trả cho ngời bán một phần chủ yếu (80-
95%) của tiền hàng khi ngời bán đã gửi hàng hoặc đã gửi chứng từ hàng
hoá, phần còn lại(5- 20%)sẽ đợc trả khi ngời mua đã nhận hàng hoặc
khi chấm dứt thời gian bảo hành.
Khi trả ngay từng phần theo mức độ sẵn sàng của hàng hoá, ngời
mua phải thanh toán tiền hàng trong nhiều đợt căn cứ vào mức độ hoàn
thành các bộ phận riêng biệt của đơn hàng hoặc của hợp đồng. Ví dụ:
10% tiền hàng trả khi giao xong thiết kế,70% khi giao xong thiết bị,
15% khi nghiệm thu công trình và 5% khi chấm dứt thời hạn bảo hành.
b, Trả tiền trớc:
Là việc ngời mua giao cho ngời bán toàn bộ hoặc một phần tiền
hàng trớc khi ngời bán đặt hàng hoá dới quyền định đoạt của ngời mua
hoặc trớc khi ngời bán thực hiện đơn hàng của ngời mua. Mức tiền ứng
trớc nhiều hay ít phụ thuộc vào tầm quan trọng của hàng hoá giao dịch,
thời hạn chế tạo của hàng hoá đó, mối quan hệ giữa các bên giao dịch và
tập quán hình thành trong ngành buôn bán có liên quan. Ngày nay,
thông thờng tiền ứng trớc chỉ nằm trong phạm vi 5- 10% của giá trị đơn
hàng. Việc thanh toán tiền ứng trớc thờng đợc tiến hành bằng cách khấu
trừ dần vào tiền hàng hoặc bằng cách tính toán dứt khoát vào lúc kết
toán tiền hàng. Số tiền hàng ứng trớc chính là khoản tín dụng mà ngời
mua cung cấp cho ngời bán.
c, Trả tiền sau:
Trong việc trả tiền sau, ngời bán cung cấp cho ngời mua một
khoản tín dụng theo sự thoả thuận giữa hai bên. Khoản tín dụng này đợc
hoàn trả hoặc bằng tiền hoặc bằng hàng hoá. Trong những năm gần đây,
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
8
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
trên thị trờng thế giới về thiết bị toàn bộ, một loại hợp đồng khá phổ
biến là hợp đồng chia sản phẩm (produet sharing), theo đó ngời nhập
khẩu hoàn trả tín dụng cho ngời xuất khẩu bằng cách giao một phần
(khoảng 20- 40%) sản phẩm do chính các thiết bị toàn bộ nói trên sản
xuất ra.
Trong việc thanh toán có tín dụng (trả trớc hoặc trả sau), các bên
thờng quan tâm đến số tiền tín dụng, thời hạn tín dụng, lãi suất tín dụng
và thời gian hoàn trả.
2.3 Điều kiện về địa điểm thanh toán:
Trong thanh toán xuất nhập khẩu, bên nào cũng muốn địa điểm
thanh toán tại nớc mình vì sẽ có những lợi thế sau:
- Có thể đến ngày trả tiền mới phải chi tiền ra, đỡ đọng vốn hoặc
có thể thu tiền về nhanh chóng nên tăng khả năng quay vòng vốn.
- Ngân hàng nớc mình thu đợc phí thủ tục nghiệp vụ.
- Có thể tạo điều kiện nâng cao địa vị tiền tệ của nớc mình trong
thơng mại quốc tế.
Trong thanh toán ngoại thơng, địa điểm thanh toán có thể xảy ra
tại nớc ngời nhập khẩu, ngời xuất khẩu hay tại một nớc thứ ba. Trong
thực tế việc xác định địa điểm thanh toán là do sự so sánh lực lợng giữa
các bên quyết định đồng thời cũng còn thấy rằng dùng đồng tiền thanh
toán của nớc nào thì địa điểm thanh toán cũng ở nớc đấy.
2.4 Điều kiện về ph ơng thức thanh toán:
Điều kiện này quy định cách thức nhận, trả tiền hàng hoá dịch vụ
trong từng món giao dịch, mua bán giữa các bên. trong quan hệ mua
bán quốc tế có nhiều phơng thức thanh toán khác nhau để thu tiền hoặc
trả tiền nh chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ Đây là điều kiện
quan trọng bậc nhất trong các điều kiện thanh toán xuất nhập khẩu. Ph-
ơng thức thanh toán là cách ngời bán hàng dùng để thu tiền về và ngời
mua dùng để trả tiền. Trong quan hệ mua bán ngời ta có thể chọn nhiều
phơng thức khác nhau để thu tiền hoặc trả tiền nhng xét cho cùng thì
việc lựa chọn phơng thức thanh toán nào cũng xuất phát từ yêu cầu của
ngời bán là thu tiền đầy đủ và đúng hạn, còn của ngời mua là nhận hàng
đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn.
2.5 Điều kiện đảm bảo hối đoái:
Trong giai đoạn hiện nay, các đồng tiền trên thế giới thờng sụt giá
hoặc tăng giá. Để tránh những tổn thất có thể xảy ra, các bên giao dịch
có thể thoả thuận những điều kiện đảm bảo hối đoái. Đó có thể là điều
kiện bảo đảm vàng hoặc điều kiện bảo đảm ngoại hối.
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
9
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
3. Vai trò của thanh toán xuất nhập khẩu.
3.1 Thanh toán xuất nhập khẩu là đòi hỏi tất yếu khách quan trong phát
triển kinh tế:
Với sự gia tăng mạnh mẽ của các hoạt động giao lu quốc tế, các n-
ớc không thể chỉ bó hẹp các hoạt động kinh tế của mình trong phạm vi
quốc gia mà phải tham gia vào các hoạt động kinh tế trong khu vực và
toàn cầu. Điều đó tất yếu làm phát sinh các mối quan hệ giữa ngời mua
và ngời bán, ngời cho vay và ngời nợ, ngời đầu t và ngời nhận đầu t trên
phạm vi quốc tế. Nhu cầu trao đổi hàng hoá xuất nhập khẩu tất yếu sẽ
xẩy ra đòi hỏi đến thanh toán xuất nhập khẩu để giải quyết hài hoà các
mối quan hệ.
3.2 Thanh toán xuất nhập khẩu là khâu quan trọng trong hoạt động xuất
nhập khẩu:
Thanh toán xuất nhập khẩu là một khâu quan trọng góp phần thực
hiện giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu. Khi quá tình thanh toán đợc đảm
bảo thực hiện thì mới có sự chuyển dịch hàng hoá. Chính vì vậy, thanh
toán là điều kiện cần để quá trình phân phối hàng hoá xảy ra, là cầu nối
giữa ngời xuất và ngời nhập khẩu gắn liền với quyền, trách nhiệm và
nghĩa vụ giữa các bên. Việc thực hiện các điều kiện thanh toán có
nghiêm túc hay không ảnh hởng tới uy tín và độ bền vững trong quan hệ
mua bán giữa các bên trên thơng trờng.
3.3 Thanh toán xuất nhập khẩu là th ớc đo, là nhân tố ảnh h ởng trực tiếp
đến hiệu quả kinh doanh:
Thanh toán xuất nhập khẩu ảnh hởng trực tiếp đến vòng quay của
vốn sản xuất và kinh doanh, do vậy sẽ ảnh hởng tới doanh thu và lợi
nhuận của các bên tham gia. Thông qua hoạt động thanh toán xuất nhập
khẩu mà ngời ta có thể đánh giá khả năng tài chính, uy tín cũng nh tiềm
lực của mỗi đơn vị kinh doanh.
3.4 Thanh toán xuất nhập khẩu là một nghiệp vụ quan trọng trong hoạt
động đối ngoại của ngân hàng:
Trong một giao dịch kinh tế bất kỳ, đều tồn tại hai bên cơ bản là
ngời mua và ngời bán cùng với những quyền lợi và trách nhiệm riêng
của mỗi bên. Trên thực tế, quá trình này diễn ra rất phức tạp vì nó gắn
liền với lợi ích kinh tế của các bên tham gia, nhất là đối với các quan hệ
ngoại thơng vì việc mua bán diễn ra giữa các đối tác thuộc các quốc gia
khác nhau, với các thực thể chính trị về chủ quyền khác nhau, chịu sự
chi phối của các quy chế mậu dịch, các điều kiện thơng mại khác nhau.
Trong thực hiện giao dịch ngoại thơng, ngời xuất khẩu có thể gặp
rủi ro xuất hàng mà không đợc thanh toán, hoặc thanh toán chậm do các
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
10
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
nguyên nhân khách quan nh chế độ chính trị của nớc nhập khẩu thay
đổi, gặp thiên tai bất khả kháng trên đờng vận tải, hoặc các nguyên
nhân chủ quan nh bị lừa lọc do không tìm hiểu kỹ đối tác, do hợp đồng
ngoại thơng quy địch không chặt chẽ, rõ ràng Ngợc lại, ngời nhập
khẩu cũng có thể bị mất tiền mà không nhận đợc hàng hoá, hoặc không
nhận đợc hàng đúng quy cách, phẩm chất, số lợng nh trong hợp đồng đã
ký kết, hoặc nhận hàng chậm bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, giá cả hàng hoá
đó trên thị trờng biến động bất lợi cho họ.
Khi các bên rơi vào hoàn cảnh nh vậy, họ đều mong muốn đợc
tham gia vào một cơ chế chuyển đổi vừa thuận tiện, vừa an toàn và đáng
tin cậy cho cả hai bên. Để có thể đạt đợc những vấn đề có liên quan đến
lợi ích chung nhng đối kháng giữa các bên cả ngời mua và ngời bán th-
ờng sẽ thống nhất chọn ra một bên thứ ba độc lập làm trung gian thanh
toán có thể đảm bảo quyền lợi cho họ, đồng thời tạo điều kiện cho quá
trình trao đổi, thanh toán đáp ứng đợc nguyện vọng của các bên, đó là
các dịch vụ của Ngân hàng. Ngân hàng là một tổ chức tài chính chuyên
nghiệp có bề dày kinh nghiệm, có khả năng tài chính để tài trợ cho cả
ngời bán và ngời mua bằng nguồn vốn tự có và huy động đợc của mình,
có mạng lới và quan hệ rộng khắp, có công nghệ kỹ thuật tiên tiến sử
dụng trong thanh toán, ngân hàng có thể tiến hành thanh toán xuất nhập
khẩu nhanh chóng, thuận tiện và chính xác nhất.
Thanh toán xuất khẩu là một mặt hoạt động của thanh toán xuất
nhập khẩu cũng nh dịch vụ ngân hàng đối ngoại của các Ngân hàng th-
ơng mại. Đấy cũng là hình thức để tài trợ ngoại thơng đối với các đơn vị
xuất khẩu. Hoạt động thanh toán xuất khẩu vững mạnh góp phần nâng
cao uy tín của ngân hàng trên thị trờng, thu hút khách hàng, góp phần
cải tiến và hỗ trợ cho các sản phẩm của ngân hàng, mở rộng quan hệ đối
ngoại và tạo điều kiện để hiện đại hoá công nghệ ngân hàng. Và ngợc
lại, khi các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay vốn kinh doanh tiền tệ,
hoạt động có hiệu quả sẽ tạo điều kiện cho thanh toán xuất nhập khẩu
phát triển.
II- Các ph ơng thức thanh toán xuất nhập khẩu.
Phơng thức thanh toán xuất nhập khẩu là việc tổ chức quá trình trả
tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thơng giữa ngời xuất khẩu và
ngời nhập khẩu hay đơn giản là cách thức mà ngời bán thu tiền còn ngời
mua trả tiền. Trong thơng mại quốc tế có thể lựa chọn nhiều phơng thức
thanh toán khác nhau, xuất phát từ nhu cầu của ngời bán là thu tiền
nhanh, đầy đủ và từ nhu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số lợng,
chất lợng và đúng thời hạn đã quy định trong hợp động.
Trong ngoại thơng các phơng thức thanh toán đợc sử dụng phổ
biến nhất bao gồm:
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
11
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
1. Ph ơng thức chuyển tiền (Remittance).
Đây là phơng thức trong đó khách hàng ( ngời trả tiền) yêu cầu
Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời khác
(ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền
do khách hàng yêu cầu.
Thanh toán chuyển tiền bao gồm hai loại:
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer- T/T): Chuyển tiền
bằng điện tốc độ nhanh nhng chi phí cao. Ngày nay, khi tham gia mạng
SWIFT thì hầu hết nghiệp vụ chuyển tiền đợc thực hiện trên mạng
SWIFT.
- Chuyển tiền bằng th (Mail Transfer - M/T): Chi phí thấp hơn
chuyển tiền bằng điện nhng tốc độ chậm hơn.
Hình thức chuyển tiền là một hình thức thanh toán đơn giản nhất
có thể mô tả theo sơ đồ:
(1)

(2) (4)

(3)
(1): Giao dịch thơng mại.
(2): Ngời chuyển tiền yêu cầu Ngân hàng nớc mình chuyển một số
tiền nhất định cho ngời hởng lợi ở nớc ngoài.
(3): Ngân hàng chuyển tiền nhận thực hiện yêu cầu của ngời
chuyển tiền, làm thủ tục của ngời chuyển tiền ra nớc ngoài.
(4): Ngân hàng đại lý sau khi đã nhận đợc tiền chuyển đến, thực
hiện trả tiền cho ngời nhận.
Phơng thức này thờng không đợc áp dụng trong thanh toán hàng
xuất khẩu với nớc ngoài vì dễ bị ngời mua chiếm dụng vốn. Ngời ta th-
ờng dùng nó khi thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch và thanh toán
các chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá, trong trờng hợp
chuyển vốn ra bên ngoài để đầu t hoặc chi tiêu phi mậu dịch, chuyển
kiều hối.
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
12
Người chuyển tiền

Ngân hàng đại lý

Người hưởng lợi

Ngân hàng chuyển tiền
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Phơng thức này có u điểm: Việc sử dụng đơn giản không đòi hỏi
cao về mặt nghiệp vụ, chi phí chuyển tiền thấp hơn các phơng thức
khác.
Nhợc điểm: Việc trả tiền cho ngời bán phụ thuộc vào thiện chí của
ngời mua, bởi vì nó không đảm bảo quyền lợi cho ngời bán. Ngợc lại
nếu chuyển tiền trớc không có gì đảm bảo chắc chắn rằng ngời bán sẽ
giao hàng và giao hàng đúng hạn.
2. Ph ơng thức ghi sổ (Open account).
Phơng thức ghi sổ là phơng thức ngời bán mở tài khoản để ghi nợ
ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành việc giao hàng hay dịch vụ,
đến từng định kỳ (thàng, năm, quý) ngời mua trả tiền cho ngời bán.
Đặc điểm của phơng thức ghi sổ: không có sự tham gia của Ngân
hàng với chức năng của ngời mở tài khoản và thực hiện thanh toán, chỉ
có hai bên tham gia là ngời mua và ngời bán.
Phơng thức này thờng đợc áp dụng trong nghiệp vụ gia công hay
nghiệp vụ buôn bán đối lu hàng đổi hàng. Phơng thức thanh toán này
đòi hỏi sự tin cậy rất cao của ngời xuất khẩu đối với ngời nhập khẩu.
3. Ph ơng thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment).
Đây là phơng thức thanh toán quốc tế trong đó ngời bán hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ do khách hàng uỷ
thác cho Ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở ngời mua trên cơ sở hối
phiếu của ngời bán lập ra.
Văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của nhờ thu là " Quy tắc
thống nhất về nhờ thu" của Phòng Thơng mại quốc tế, bản sửa đổi năm
1995 (Uniform Rules for the collection, 1995 revision No 522, ICC).
- Có hai loại nhờ thu:
+ Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection): là phơng thức trong đó
ngời bán uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ số tiền ở ngời mua căn cứ vào
hối phiếu do ngời mua lập ra, còn chứng từ hàng hoá gửi thẳng cho ngời
mua không qua Ngân hàng.
Phơng thức này chỉ đợc áp dụng trong trờng hợp ngời bán và ngời
mua tin cậy lẫn nhau, hoặc giữa công ty và các chi nhánh của nó, thanh
toán về các dịch vụ có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá vì việc
thanh toán này không cần phải kèm theo chứng từ nh: Tiền cớc phí vận
tải, bảo hiểm, phạt bồi thờng.
+ Phơng thức nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là
phơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho Ngân hàng thu dộ tiền ở ngời
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
13
Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế
mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ
hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện là nếu ngời mua trả tiền hoặc chấp
nhận trả tiền hối phiếu thì Ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ cho ng-
ời mua để nhận hàng.
Trong phơng thức này Ngân hàng chỉ đóng vai trò là ngời trung
gian thu tiền hộ, không chịu trách nhiệm đến việc trả tiền của ngời mua.
Tuỳ theo cách trả tiền của ngời nhập khẩu mà uỷ thác thu kèm chứng từ
có thể là nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Document against payment -
D/P) hoặc nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Document against
acceptance - D/A).
Nếu là D/P thì nhà nhập khẩu phải trả ngay số tiền ghi trên tờ hối
phiếu trả tiền ngay do ngời xuất khẩu lập thì mới đợc lấy bộ chứng từ
hàng hoá.
Nếu là D/A thì ngời nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền ghi
trên hối phiếu do ngời xuất khẩu ký phát thì mới đợc Ngân hàng trao bộ
chứng từ để đi nhận hàng hoá.
Trình tự thanh toán nhờ thu đợc thể hiện ở sơ đồ:
(2)
(4)
(1) (4) (4) (3)
gửi hàng và chứng từ
(1) Ngời bán sau khi gửi hàng và chứng từ cho ngời mua lập một
hối phiếu đòi tiền ngời mua và uỷ thác cho Ngân hàng của mình đòi tiền
thu hộ bằng chỉ thị nhờ thu.
(2) Ngân hàng phục vụ bên bán gửi chỉ thị nhờ thu kèm hối phiếu
cho Ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời mua thu hộ tiền.
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hối phiếu hoặc
chấp nhận trả tiền.
(4) Ngân hàng chuyển tiển tiền cho ngời bán.
- Ưu nhợc điểm của phơng thức nhờ thu kèm chứng từ:
+ Ưu điểm: Đối với ngời bán sử dụng phơng thức này không tốn
kém, đồng thời ngời bán đợc Ngân hàng giúp khống chế và kiểm soát đ-
ợc chứng từ vận tải cho đến khi đảm bảo thanh toán. Lợi ích đối với ng-
Hồ Thu Thủy
Hồ Thu Thủy
14
Ngân hàng bên bán
Ngân hàng đại lý
Người bán
Người mua

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét