Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty vận tảI số 3

a. Ban giám đốc:
- Một giám đốc phụ trách chung.
- Một phó giám đốc phụ trách kinh tế (PGĐ kinh doanh).
- Một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật (PGĐ kỹ thuật).
Ban giám đốc có nhiệm vụ điều hành, lãnh đạo, kiểm tra, đánh giá mọi
hoạt động của Công ty. Từ đó đề ra những kế hoạch cho kỳ kinh doanh tiếp
cũng nh các biện pháp để thực hiện mục tiêu. Giám đốc là ngời trực tiếp chịu
trách nhiệm với cấp trên và Nhà nớc về mọi quyết định của mình.
Hai phó giám đốc và trởng phòng có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc.
Ngoài ra bên cạnh đó còn có Đảng ủy và công đoàn làm tham mu cho giám
đốc.
b.Các phòng ban.
- Phòng tổ chức lao động.
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế - hành chính. Phòng tổ chức lao động là
tham u cho Đảng ủy, giám đốc trong việc tổ chức xây dựng bộ máy quản lý
Công ty, quản lý nhân sự, xây dựng bồi dỡng đội ngũ cán bộ quản lý, tổ chức
các lớp bồi dỡng nghiệp vụ cho công nhân viên, lập kế hoạch và quản lý quỹ l-
ơng, thởng, làm thủ tục đóng và chi trả BHXH, giải quyết BHLĐ, an toàn giao
thông cho phù hợp với chính sách, chế độ Nhà nớc và đặc điểm của Công ty.
Phòng tổ chức lao động đặt trực tiếp dới sự chỉ đạo của giám đốc Công
ty.
- Phòng kế toán tài chính.
+ Chức năng:
Phòng có chức năng phản ánh và giám sát tất cả các hoạt động kinh tế
trong toàn Công ty, là một phòng giữ vị trí quan trọng trong việc điều hành,
quản lý kinh tế, thông tin kinh tế trên mọi lĩnh vực kinh doanh vận tải, xuất
nhập khẩu và các dịch vụ khác. Phục vụ trực tiếp cho lãnh đạo Công ty điều
Trang 5
hành chỉ đạo sản xuất. Phòng có chức năng kiểm tra việc thực hiện, sử dụng vật
t tài sản tiền vốn đa vào sản xuất phải đảm bảo đúng chế độ Nhà nớc mang lại
hiệu quả, đảm bảo phát triển đợc nguồn vốn Nhà nớc giao.
- Phòng kỹ thuật.
+ Chức năng:
Trong quản lý kỹ thuật, kinh tế phòng kỹ thuật làm tham mu cho giám
đốc Công ty với công tác quản lý phơng tiện, quản lý khoa học - công nghệ,
thiết bị cơ điện, bảo dỡng sửa chữa xe máy.
Duy trì và phát triển trình độ kỹ thuật từ phòng đến các đội xe về nghiệp
vụ và đổi mới phơng tiện kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày
càng một tăng.
- Phòng KCS (Kiểm tra chất lợng sản phẩm cuối cùng).
+ Chức năng:
Phòng có chức năng kiểm tra chất lợng của sản xuất vận tải, chất lợng
của phơng tiện vận tải. Nhắm đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đợc thực hiện đúng kế hoạch và đạt chất lợng.
- Phòng cung ứng dịch vụ, nhiên liệu.
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế phòng làm tham mu cho ban giám đốc
trong việc mua, bán, dịch vụ vật t phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công
ty, đồng thời làm dịch vụ vật t - nhiên liệu cho thị trờng. Phòng là đơn vị dự
toán tự trang trải nh: Chi trả lơng hàng tháng cho cán bộ công nhân viên trong
phòng và các tài khoản chi phí khác có liên quan.
- Phòng kinh doanh nhập khẩu.
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế và kinh doanh thơng mại phòng kinh
doanh xuất nhập khẩu làm tham mu cho ban giám đốc Công ty trong việc kinh
doanh xuất nhập khẩu cho ngành giao thông vận tải.
Trang 6
- Phòng hành chính quản trị.
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý hành chính - y tế phòng hành chính là phòng làm
tham mu cho giám đốc trong việc quản lý nhà cửa, đất đai, hộ khẩu, sức khỏe
và các tài sản khác phục vụ sinh hoạt, đời sống cán bộ công nhân viên chức.
- Đội xe (có 7 đội)
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, đội xe là đơn vị sản xuất trực tiếp của
Công ty. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị theo quy chế của Công ty và luật pháp của Nhà nớc.
- Xởng bảo dỡng - sửa chữa (2 xởng).
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế - kỹ thuật xởng bảo dỡng, sửa chữa là đơn
vị sản xuất và dịch vụ của Công ty, xởng bảo dỡng, sửa chữa chịu trách nhiệm
trớc giám đốc về công tác bảo dỡng sửa chữa nhằm duy trì tính năng, kỹ thuật
của xe. Góp phần nâng cao chất lợng của xe, hoàn thành kế hoạch vận tải.
Xởng bảo dỡng, sửa chữa là đơn vị tự hạch toán nội bộ lấy thu bù chi.
Với cơ cấu tổ chức nh trên thì giám đốc là ngời điều hành, lãnh đạo mọi
hoạt động của Công ty. Công ty thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Trên
cơ sở đó thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động, nhằm giải quyết đúng
mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa ngời lao động với tập thể dới sự giúp đỡ của
tổ chức Công đoàn.
4. Các yếu tố nguồn lực của Công ty vận tải ô tô số 3.
4.1. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty.
Theo cơ chế quản lý ở nớc ta khi các doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành
lập thì đều đợc Nhà nớc cấp vốn để hoạt động. Mức độ cấp vốn phụ thuộc vào
qui mô, tầm quan trọng của doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.
Trang 7
Đối với Công ty vận tải ô tô số 3 tổng số vốn Nhà nớc cấp là
3.432.418.000đ (vào ngày 30 tháng 03 năm 1991).
Tổng số vốn đó có cơ cấu nh sau:
+ Vốn ngân sách cấp: 806.229.000đ.
+ Vốn bổ sung: 2.671.198.000đ.
Qua 10 năm hoạt động kể từ khi nhận vốn Nhà nớc giao, tổng số vốn của
Công ty luôn đợc bảo toàn và phát triển với mức tăng trởng khá vì thế đến nay
đã gấp khoảng 7 lần vốn cấp ban đầu.
Tính đến tháng 12 năm 2000, cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty đã
thay đổi hẳn:
Tổng số vốn: 21.150.955.000đ.
Vốn ngân sách Nhà nớc cấp: 4.764.636.000đ.
Vốn tự bổ sung: 16.386.319.000đ.
4.2. Tình hình về lao động của Công ty.
Về lực lợng lao động của Công ty đa phần đều có trình độ chuyên môn
liên quan đến chuyên ngành vận tải ô tô. Hầu hết các lái xe đều đợc đào tạo
chính qui, qua các trờng đào tạo của Bộ Giao Thông, Bộ Quốc Phòng, Số cán
bộ công nhân viên tốt nghiệp đại học, trung cấp giao thông theo các chuyên
ngành cơ khí ô tô, kinh tế vận tải chiếm một tỷ lệ khá cao, trong tổng số cán bộ
công nhân viên chức của Công ty. Hiện nay Công ty vẫn gặp nhiều khó khăn
trong việc sử dụng lao động, vấn đề d thừa lao động trong Công ty do nhiều
nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính là do chuyên môn của một số nhân
viên không phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động trong hoạt động sản xuất
kinh doanh hiện nay vì số lao động này đã đợc đào tạo khá lâu từ thời bao cấp
trong thời gian này lực lợng lao động của Công ty đã đợc đào tạo khá nhiều vì
vậy đã không sử dụng hết. Vấn đề lao động, việc làm đời sống và chính sách xã
hội luôn làm nảy sinh những mâu thuẫn phức tạp đòi hỏi phải giải quyết từng
Trang 8
bớc. Vì thế, công tác tổ chức lao động luôn phải đi trớc một bớc trong quá trình
tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trong năm 2000 Công ty đã thuyên giảm đợc 16 ngời và đã có nhiều
thay đổi trong bố trí lao động, số lao động hiện nay là 412 ngời.
4.3. Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì cơ sở vật chất - kỹ thuật luôn có
ảnh hởng vô cùng quan trọng. Nó là một nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty vận tải ô tô số 3 là một trong những doanh nghiệp có chức năng
vận tải hàng hóa, nhng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty hiện nay có thể nói
là cha hiện đại và đồng bộ. Khả năng thực tế chung của ngành vận tải nớc ta
hiện nay cha đáp ứng kịp thời với sợ phát triển chung của xã hội mà mới chỉ
dừng ở mức đáp ứng về cơ bản những nhu cầu cần thiết phục vụ cho ngành.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đợc đánh giá cụ thể hơn qua những
chi tiết dới đây.
- Phơng tiện vận tải.
Trong những năm trớc đây, phơng tiện vận tải của Công ty chủ yếu là do
Liên Xô (cũ) chế tạo, trong đó phổ biến là các loại xe ô tô Zill 30, Kamaz
ngoài ra còn có xe giải phóng của Trung Quốc. Với các loại xe này Công ty đã
gặp rất nhiều khó khăn trong những năm trớc đây - khi Nhà nớc tăng giá xăng
(thời kỳ chiến tranh vùng Vịnh). Đứng trớc tình hình ấy, ban lãnh đạo Công ty
đã quyết định cải tạo đoàn xe: Đối với xe Zill 30 khi cha có điều kiện thay thế
xe khác thì có thể thay động cơ Diezel. Biện pháp này làm giảm đợc chi phí
tăng sức vận tải, giá thành vận chuyển giảm.
Hiện nay Công ty đã chú trọng đầu t mua sắm nhiều loại xe mới, mở
rộng các phơng án liên doanh vận tải sửa chữa: Các phơng án liên doanh của
Công ty đợc thực hiện theo những hình thức chủ yếu dới đây:
Trang 9
- Hình thức góp vốn 100% của bên liên doanh (lái xe). Theo hình thức
này Công ty có trách nhiệm cung cấp giấy tờ hợp lệ để xe có thể hoạt động và
nếu có điều kiện thì Công ty còn cung cấp hàng hóa. Ngợc lại bên liên doanh
(lái xe) phải trả cho Công ty một khoản phí nhất định theo thỏa thuận giữa 2
bên.
- Hình thức cùng góp vốn.
Bên góp vốn có thể góp theo khả năng tài chính của mình còn lại Công
ty sẽ chịu trách nhiệm đóng góp. Mọi sự phân chia về quyền lợi và trách nhiệm
liên quan đều đợc thỏa thuận trong hợp đồng giữa hai bên.
Bảng 1: Số lợng xe hiện nay do Công ty quản lý.
Chủng
loại xe
Nớc
chế tạo
Năm 1999 Năm 2000
Số lợng
(chiếc)
Tổng trọng
tải (tấn)
Số lợng
(chiếc)
Tổng trọng
tải (tấn)
Hinô Nhật 5 35 6 42
ChengLong Trung Quốc 12 72 15 90
Kamaz Nga 10 60 10 60
IFAW50L Đức 55 275 50 250
Zill 130
(động cơ Diezl)
Nga 102 612 93 558
Tổng số 184 1054 171 1000
Nguồn: Báo cuối năm 1999 - 2000 của phòng kỹ thuật.
Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà số lợng xe của năm 2000
giảm so với năm 1999 với tỷ lệ giảm là 7,6%, một trong những nguyên nhân cơ
bản là do một số loại xe của Nga và của Đức không còn phù hợp với điều kiện
hiện nay do xe có trọng tải không phù hợp, đợc sử dụng đã lâu, tiêu tốn nhiều
nguyên liệu. Tuy số lợng xe năm 2000 có giảm hơn so với năm 1999 nhng hiệu
quả kinh doanh của năm 2000 vẫn cao hơn năm 1999 nguyên nhân đó là do
Công ty đã nhập nhiều xe của Nhật Bản và Trung Quốc hơn năm 1999 loại xe
này phù hợp hơn có hiệu quả hơn so với loại xe của Nga vì có trọng tải phù hợp
hơn
Trang 10
- Xởng bảo dỡng - sửa chữa và cơ sở sản xuất công nghiệp.
Hiện nay Công ty có 2 xởng bảo dỡng - sửa chữa, 1 xởng lắp ráp xe máy.
- Xởng bảo dỡng - sửa chữa số 1: Nằm theo tuyến quốc lộ 6 (Hà Nội -
Tây Bắc) thuộc địa phận Chơng Mỹ, Hà Tây. Đây là xởng có vai trò quan trọng
trong chiến lợc trọng tâm của Công ty. Xởng có 50 cán bộ công nhân viên với
cơ sở vật chất kỹ thuật cao (mới đi vào hoạt động tháng 11 năm 1997) có mặt
bằng sử dụng 20.000m
2
có ga ra, nhà kho và văn phòng giao dịch.
- Xởng bảo dỡng- sửa chữa số 2: Tại xã Hoàng Liện, Thị trấn Văn Điển,
đây là một mô hình mới về cách quản lý, qui mô của xởng số 2 cũng tơng đơng
với xởng số 1.
- Phân xởng lắp ráp xe máy: Dây chuyền lắp ráp đợc đặt tại khu vực
Nhật Tân, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội. Dây chuyền đợc nhập từ Thái
Lan, với quy trình lắp ráp khá hiện đại, đội ngũ công nhân có tay nghề cao. Các
loại xe đợc lắp ráp tại đây nh Honda, Suzuki, Yamaha, Kawasaki.
- Trị sở giao dịch và các trạm điều độ, các trạm vận tải của Công ty.
+ Trụ sở chính của Công ty: Dãy nhà 5 tầng số 1 Cảm Hội, Phờng Đông
Mác, Quận Hai Bà Trng, Hà Nội. Đợc đầu t những trang thiết bị thiết yếu để
phục vụ quản lý và giao dịch hội họp. Khu nhà xây năm 1993 với hình thức
khang trang hiện đại, với các thiết bị văn phòng: fax, điện thoại, máy vi
tính đã tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên phát huy đợc năng lực, trình
độ của mình.
Hiện nay Công ty còn có một trạm điều độ và đại lý hàng hóa đóng tại
trụ sở số 312 phố Minh Khai, Hà Nội. Ngoài ra còn các trạm vận tải, kho chứa
hàng khác đợc đặt tại nhiều nơi: Nhật Tân (Tây Hồ), Văn Điển (Thanh Trì),
Cầu Am (Hà Đông), Quán Gánh (Hải Phòng), Điện Biên, Mai Châu, Sơn
La Đây là những địa điểm mà Công ty luôn cần vì đều nằm ở những nơi
Công ty nhận và giao hàng hóa.
Ngoài ra Công ty còn có những bãi đỗ xe xen kẽ trong các xởng và khu
vực quanh Hà Nội: Bãi Chèm, An Dơng
Trang 11
Chơng 2
Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công
ty vận tải ô tô số 3
1. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lúc lên kế hoạch đến
suốt quá trình thực hiện luôn có các yếu tố tác động làm cho kết quả đi lệch với
kế hoạch đã vạch ra. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng, ngoài việc cho ta biết đó
là nhân tố nào, đặc điểm của nó ra sao còn giúp ta dự đoán đợc sự biến động
của các yếu tố và ảnh hởng của chúng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ
đó có thể đa ra các biện pháp khắc phục.
Căn cứ vào các ảnh hởng, tác động của các nhân tố lên hiệu quả kinh tế,
ngời ta chia làm 2 nhóm:
1.1. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
1.1.1. Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế có vai trò quan trọng nhất, quyết định nhất đối với sự
hình thành và hoàn thiện môi trờng kinh doanh. Đồng thời nhân tố này cũng có
ảnh hởng to lớn đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Nếu nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao và ổn định sẽ làm cho thu
nhập của các tầng lớp dân c tăng, khả năng thanh toán cảu họ cũng tăng lên
dẫn đến sức mau các loại hàng hoá và dịch vụ tăng lên đây là cơ hội tốt cho các
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào nắm bắt đợc điều này và có khả năng đáp ứng
kịp thời nhu cầu của khách hàng về mọi mặt nh, chất lợng, số lợng, giá cả thì
doanh nghiệp đó sẽ thành công và hiệu quả kinh doanh sẽ rất cao. Nhng bên
cạnh đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn vì
mức sống đợc nâng cao cũng co nghĩa là chi phí về tiền lơng của các doanh
nghiệp cũng tăng lên. Điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh so với sản
Trang 12
phẩm cùng loại nhng đợc sản xuất ở những đơn vị có chi phí tiền lơng cho sản
phẩm thấp hơn.
Nền kinh tế tăng trởng với tốc độ cao và ổn định chứng tỏ hoạt động
kinh doanh của có doanh nghiệp có hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung
t bản lớn. Do đó họ sẽ đầu t và phát triển sản xuất với quy mô lớn, nh vậy t liệu
về sản xuất lại tăng, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội kinh doanh và nâng cao
hiệu quả kinh doanh điều này sẽ tất yếu làm tăng năng lực kinh doanh của các
doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng tăng. Nếu
một doanh nghiệp sản xuất sử dụng nguyên vật liệu ngoại nhập thì tỷ giá hối
đoái có một ý nghĩa rất quan trọng. Khi nền kinh tế ở một quốc gia bị biến
động thì chắc chắn sẽ dẫn tới sự biến động của tỷ giá hối đoái. Điều này không
có lợi cho các doanh nghiệp nhập nguyên vật liệu từ những quốc gia đó vì giá
nguyên vật liệu đợc tính bằng ngoại tệ tăng cao do tỷ giá hối đoái biến động.
Trong khi đó doanh nghiệp phải dùng nội tệ để thanh toán nên rõ ràng sẽ có
một khoản chênh lệch khá lớn trong kế hoạch và thực hiện việc mua nguyên
vật liệu. Có thể lấy ví dụ nh cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á năm1998 đã
làm ảnh hởng nhiều không những đến nền kinh tế của những nớc bị khủng
hoảng và cả những nớc có liên quan nh nớc ta.
Do đó giá trị của đồng nội tệ cũng là một nhân tố tác động nhanh chóng
và sâu sắc đối với từng quốc gia cũng nh từng doanh nghiệp đặc biệt là trong
điều kiện nền kinh tế mở. Nếu đồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ, các
doanh nghiệp trong nớc sẽ gặp nhiều khó khăn vì khi đó giá bán của hàng hoá
hay dịch vụ đợc tính bằng ngoại tệ sẽ cao hơn những hàng hoá cùng chủng loại
đợc tính bằng nội tệ. Nh vậy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị suy
giảm rõ dệt. Hơn nữa khi đồng nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu hàng
hoá bởi vì giá của chúng rẻ hơn và nh vậy cơ hội kinh doanh của các doanh
nghiệp trong nớc sẽ bị giảm ngay ở thị trờng trong nớc. Nhng ngợc lại nếu
đồng nội tệ giảm giá thì cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp sẽ tăng cả ở
thị trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc bởi vì khi đó giá bán các hàng hoá
của các doanh nghiệp giảm đi ít hơn so với đối thủ cạnh tranh nớc ngoài. Nh
Trang 13
vậy các doanh nghiệp sẽ thu đợc khách hàng, có điều kiện thuận lợi để nâng
cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Nếu nền kinh tế có mức lạm pháp cao thì các doanh nghiệp sẽ không đầu
t vốn vào sản xuất kinh doanh mà đặc biệt là đầu t tái sản xuất mở rộng và đầu
t đổi mới vì các doanh nghiệp lo sợ không đảm bảo về mặt hiện vật các tài sản.
Lúc đó đồng tiền không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và khả
năng sinh lợi của đồng tiền là không có. Hơn nữa rủi do kinh doanh khi có lạm
phát cao là rất lớn.
1.1.2. Môi trờng chính trị, luật pháp
Môi trờng chính trị bao gồm các chính sách của chính phủ, cấu trúc
chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trờng luật pháp bao gồm các bộ
luật và sự thể hiện của các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp. Môi trờng luật pháp và chính trị có thể tác động theo
một số hớng, nó có thể hạn chế các hoạt động mà những ngời kinh doanh đợc
phép tiến hành.
Môi trờng pháp lý lành mạnh vừa tạo cơ chế cho các doanh nghiệp tiến
hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, lại vừa có thể điều
chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hớng không chỉ chú ý đến kết quả của
riêng mình mà còn phải chú ý đảm bảo lợi ích kinh tế của mọi thành viên trong
xã hội.
Với t cách một đơn vị cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp có nghĩa vụ chấp hành mọi luật pháp quy định với các hoạt động liên
doanh với nớc ngoài, doanh nghiệp không thể không nằm chắc luật pháp của n-
ớc sở tại và tiến hành trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nớc đó.
1.1.3. Môi trờng văn hóa - xã hội.
Tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình độ dân trí và mức độ phát
triển của hệ thống giáo dục quốc dân, phong cách, lối sống, những đặc điểm
truyền thống về tâm lý, xã hội Nói cách khác mọi yếu tố văn hóa, xã hội đều
tác động trực tiếp, hoặc gián tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét