c) Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
d) Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ;
3. Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc
hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình
thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Chuyển giao công nghệ có sử dụng vốn Nhà nước
Trường hợp sử dụng vốn nhà nước để nhận chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư hoặc sử dụng nhiều
nguồn vốn để nhận chuyển giao công nghệ, trong đó nguồn vốn nhà nước chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên thì bên
nhận công nghệ phải lập phương án nhận chuyển giao công nghệ, trong đó nêu rõ nội dung chuyển giao
công nghệ và giá ước tính của công nghệ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư. Bên nhận công
nghệ phải chịu trách nhiệm về nội dung chuyển giao công nghệ và giá thanh toán cho công nghệ được
chuyển giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Điều 13. Chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp
đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển
giao công nghệ
Dự án đầu tư hoặc trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công
nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị có nội dung chuyển giao công nghệ, khi lập dự án hoặc hợp
đồng đó phải tách nội dung và chi phí chuyển giao công nghệ thành một phần riêng trong dự án hoặc hợp
đồng.
Điều 14. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao,
Danh mục công nghệ cấm chuyển giao
1. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao ban hành kèm theo Phụ lục 8.
2. Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao ban hành kèm theo Phụ lục 9.
3. Danh mục công nghệ cấm chuyển giao ban hành kèm theo Phụ lục 10.
Điều 15. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
Hợp đồng chuyển giao công nghệ không bắt buộc phải đăng ký, nhưng các bên tham gia giao kết hợp đồng
có quyền đăng ký nếu có nhu cầu. Trong thời gian chín mươi ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao
công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam)
thay mặt các bên gửi hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 16. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, theo mẫu quy định tại Phụ lục 11;
b) Bản gốc hoặc bản sao có công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt và tiếng nước
ngoài. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào
các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức;
c) Văn bản về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng: bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu
tư hoặc Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép phù hợp ngành nghề được hoạt động;
d) Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên, ký tên trong hợp đồng;
đ) Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công
nghệ (nếu có sử dụng vốn nhà nước);
e) Giấy uỷ quyền (trong trường hợp uỷ quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển
giao công nghệ).
2. Đầu mối tiếp nhận hồ sơ
Bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao
công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ ra nước ngoài)
thay mặt các bên gửi ba bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất một bộ hồ sơ gốc đến Sở Khoa học và Công nghệ nơi
bên nhận hoặc bên giao đặt trụ sở chính.
Điều 17. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công
nghệ thuộc dự án đầu tư không do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư và không thuộc Danh mục công
nghệ hạn chế chuyển giao. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu quy định
tại Phụ lục 12.
Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được gửi một bản đến Bộ Khoa học và Công
nghệ để quản lý, tổng hợp.
2. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là cơ sở để hưởng các ưu đãi theo quy định.
3. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Tổ
chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 18. Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trường hợp không
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
2. Trường hợp hồ sơ đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải điều chỉnh, bổ sung thì thời gian xử lý
hồ sơ được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 19. Mức thu phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ để đăng ký lần đầu thì phí thẩm định hợp đồng chuyển giao
công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng một phần nghìn tổng giá trị của hợp đồng chuyển giao công nghệ
nhưng tối đa không quá mười triệu đồng và tối thiểu không dưới ba triệu đồng.
2. Đối với các hợp đồng chuyển giao công nghệ đề nghị đăng ký sửa đổi, bổ sung thì phí thẩm định hợp
đồng chuyển giao công nghệ được tính theo tỷ lệ bằng một phần nghìn tổng giá trị của hợp đồng sửa đổi,
bổ sung nhưng tối đa không quá năm triệu đồng và tối thiểu không dưới hai triệu đồng.
Điều 20. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ
Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư số 200/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Điều 21. Hợp đồng chuyển giao công nghệ không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ mà nội dung không có các đối tượng công nghệ bao gồm một phần
hoặc toàn bộ công nghệ sau đây:
a) Bí quyết kỹ thuật;
b) Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công
nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông
tin dữ liệu;
c) Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.
Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp.
2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ vi phạm quy định sau:
a) Lợi dụng hoạt động chuyển giao công nghệ làm tổn hại đến lợi ích quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
b) Huỷ hoại tài nguyên, môi trường; gây hậu quả xấu đến sức khoẻ con người, đạo đức, thuần phong mỹ
tục của dân tộc;
c) Chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao công nghệ quy định
trong hợp đồng chuyển giao công nghệ không được chuyển giao cho bên thứ ba;
d) Vi phạm quyền chuyển giao công nghệ về sở hữu, sử dụng công nghệ;
đ) Gian lận, lừa dối trong việc lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển
giao công nghệ và báo cáo thống kê chuyển giao công nghệ.
Điều 22. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Các bên không thực hiện chuyển giao công nghệ sau mười hai tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;
b) Chuyển giao không đúng đối tượng công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
giao công nghệ;
c) Giả mạo giấy tờ để đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
đã cấp.
3. Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ và được hưởng ưu
đãi theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ mà bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển giao công nghệ thì bên đã nhận ưu đãi phải hoàn trả nhà nước các khoản ưu đãi đã được nhận.
Điều 23. Báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao
công nghệ và đã thực hiện được trên một năm, mà có sử dụng vốn nhà nước chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên để
thực hiện chuyển giao công nghệ, hàng năm bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ
từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường
hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) có trách nhiệm báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển
giao công nghệ của năm trước gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Thời hạn gửi báo cáo thực hiện chuyển giao công nghệ là trước ngày mười lăm tháng một của năm kế
tiếp; báo cáo theo mẫu tại Phụ lục 13.
Điều 24. Đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ
1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, nếu các bên có thoả thuận bổ
sung, sửa đổi nội dung hợp đồng thì phải gửi hợp đồng bổ sung, sửa đổi đến Sở Khoa học và Công nghệ để
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng.
2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ được
thực hiện tương tự đối với trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ và thẩm định công nghệ;
b) Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân thực hiện các kết luận về thẩm tra công nghệ và thẩm định hợp
đồng chuyển giao công nghệ.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư có nội dung chuyển giao công nghệ, thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư
của UBND tỉnh và chuyển hồ sơ sang Sở Khoa học và Công nghệ để thẩm tra công nghệ trong thời gian
quy định.
b) Phối hợp thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Các Sở, ban, ngành có liên quan: Phối hợp thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ.
4. Các tổ chức, cá nhân khi tiến hành các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thuộc các đối tượng nêu
trong Quy định này phải thực hiện thẩm tra công nghệ theo quy định.
Điều 26. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm
tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC 1:
NHỮNG NỘI DUNG TRONG HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
I. Các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ:
1. Bên giao công nghệ:
Tên (tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ:
Tel: ; Email: ; Fax:
Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; Chức danh:
2. Bên nhận công nghệ:
Tên (tổ chức, cá nhân):
Địa chỉ:
Tel: ; Email: ; Fax:
Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:
Tên người đại diện: ; Chức danh:
II. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ:
1. Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao;
2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra;
3. Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;
4. Phương thức chuyển giao công nghệ;
5. Quyền và nghĩa vụ của các bên;
6. Giá, phương thức thanh toán;
7. Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng;
8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);
9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ;
10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao;
11. Phạt vi phạm hợp đồng;
12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
13. Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp;
14. Cơ quan giải quyết tranh chấp;
15. Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ký tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN CÔNG NGHỆ
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 2
PHIẾU THẨM TRA CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Trong giai đoạn thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư)
Văn bản yêu cầu thẩm tra số : …………….ngày .… tháng … năm của
I. Những thông tin chung :
1. Tên Dự án đầu tư:
- Tiếng Việt :
- Tiếng nước ngoài :
2. Hình thức đầu tư:
3. Chủ đầu tư:
II. Nội dung thẩm tra công nghê:
TT NỘI DUNG THẨM TRA TÓM TẮT
THEO HỒ
SƠ DỰ ÁN
Ý KIẾN
CỦA
NGƯỜI
THẨM TRA
1 Hồ sơ dự án: kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ theo quy
định.
2 Các Bên thực hiện dự án:
- Tên, địa chỉ của chủ đầu tư hoặc người đại diện có
thẩm quyền.
- Tư cách pháp nhân, năng lực chuyên môn và tài chính
của chủ đầu tư trong lĩnh vực đầu tư của dự án.
3 Mục tiêu, lĩnh vực hoạt động của dự án:
- Sự cần thiết phải đầu tư.
- Sự phù hợp của mục tiêu dự án với chủ trương, chính
sách, quy hoạch của Nhà nước.
4 Vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư, vốn pháp định.
- Phân kỳ đầu tư.
- Xuất xứ nguồn vốn.
5 Công nghệ:
- Quy trình công nghệ và đặc điểm nổi bật của công
nghệ (ưu điểm).
- Sự hoàn thiện của công nghệ.
- Mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ.
- Tính mới của công nghệ.
- Tính thích hợp của công nghệ.
- Phương án lựa chọn công nghệ.
- Dự thảo Hợp đồng CGCN (nếu dự án có góp vốn bằng
công nghệ)
6 Thiết bị trong dây chuyền công nghệ:
- Ký mã hiệu, các đặc tính, tính năng kỹ thuật.
- Xuất xứ của thiết bị.
- Công suất của thiết bị.
- Năm chế tạo thiết bị.
- Tình trạng của thiết bị (mới, cũ).
- Thời gian bảo hành.
- Phương thức mua sắm thiết bị (có đấu thầu hay
không? Lý do?).
7 - Các sản phẩm của dự án, thị trường sản phẩm:
- - Dự báo nhu cầu thị trường (trong nước, khu vực và
thế giới); Dự báo thị phần của sản phẩm do công nghệ
tạo ra, tỷ lệ xuất khẩu.
- - Tính hợp lý về quy mô công nghệ.
- - Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
- - Khả năng cạnh tranh của sản phẩm (về chất lượng,
mẫu mã, giá thành).
8 - Nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho sản
xuất:
- Khả năng khai thác, vận chuyển, lưu giữ nguyên vật
liệu để cung cấp cho dự án.
- Chủng loại, khối lượng, giá trị các loại linh kiện, phụ
tùng hoặc bán thành phẩm nhập ngoại để gia công, lắp
ráp, sản xuất ra sản phẩm.
- - Chủng loại, khối lượng, giá trị nguyên, nhiên, vật
liệu phải nhập ngoại hoặc sử dụng nguyên liệu tại địa
phương hoặc nguyên vật liệu trong nước phục vụ sản
xuất. Khả năng sử dụng nguyên liệu ít gây ô nhiễm môi
trường.
9 - Địa điểm thực hiện dự án:
- - Diện tích đất.
- - Địa điểm lựa chọn có nằm trong Quy hoạch hay
không?
- Lý do lựa chọn địa điểm (do yêu cầu của công nghệ,
yêu cầu về nguồn nguyên liệu và lợi thế cạnh tranh về
nguồn nhân lực, giao thông, ).
10 Thời hạn hoạt động của dự án
11 Hiệu quả của dự án:
- - Các lợi ích kinh tế-xã hội do dự án mang lại (khả
năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, sản
phẩm mới, mở rộng thị trường, tạo việc làm cho người
lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi ích
kinh tế của chủ đầu tư, v.v…)
- Hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển của địa
phương, ngành (góp phần đổi mới công nghệ sản xuất
của địa phương, gia tăng giá trị sản phẩm, tạo sản phẩm
chủ lực của địa phương. nâng cao trình độ công nghệ
sản xuất của ngành).
12 Những vấn đề khác có liên quan:
- Các yếu tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi
trường; các giải pháp công nghệ xử lý môi trường, các
khả năng xảy ra sự cố môi trường và cách phòng ngừa.
- Lao động và đào tạo.
- An toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ v.v
13 Kết luận :
Bắc Giang, ngày … tháng … năm
CHUYÊN VIÊN THẨM TRA
(ký và ghi rõ họ, tên)
PHỤ LỤC 3
NỘI DUNG CỦA VĂN BẢN THẨM TRA CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tóm tắt dự án
1.1. Mục tiêu dự án.
1.2. Tổng vốn đầu tư, vốn pháp định, các giai đoạn đầu tư, xuất xứ nguồn vốn (vốn ngân sách nhà nước,
vốn tự có của doanh nghiệp, vốn tư nhân ).
1.3. Hình thức đầu tư (100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, ), chủ đầu tư,
người đại diện có thẩm quyền.
1.4. Địa điểm thực hiện dự án (vị trí, diện tích ).
1.5. Thời gian hoạt động của dự án.
2. Nhận xét về dự án
2.1. Về mục tiêu dự án:
Với mục tiêu nêu ở phần trên, cần đối chiếu với chủ trương, chính sách, quy hoạch của nhà nước xem có
cần thiết, có phù hợp không và xem xét ý nghĩa kinh tế - xã hội của dự án để đưa ra chính kiến của người
thẩm tra là ủng hộ hay phản đối mục tiêu của dự án. Có nhiều mức độ khác nhau để thể hiện chính kiến:
- Nếu dự án thuộc loại đặc biệt khuyến khích đầu tư thì trong bản nhận xét cần thể hiện cơ quan tổ chức
thẩm tra công nghệ hoàn toàn nhất trí với mục tiêu của dự án và đề nghị dự án sớm được thực hiện.
- Nếu dự án thuộc loại khuyến khích đầu tư thì trong bản nhận xét cần thể hiện sự ủng hộ của cơ quan tổ
chức thẩm tra công nghệ qua việc nhận xét dự án nên được khuyến khích đầu tư.
- Nếu dự án thuộc các loại trên nhưng có những điểm cần lưu ý thì trong Văn bản thể hiện sự đồng ý với
mục tiêu của dự án và lưu ý các vấn đề cần bổ sung, làm rõ.
- Nếu dự án thuộc loại đầu tư có điều kiện thì cần thận trọng khi góp ý kiến và phải xem xét kỹ dự án có
thỏa mãn các điều kiện theo quy định hay không để có ý kiến trong từng trường hợp cụ thể.
- Nếu dự án không phù hợp với các chủ trương, chính sách, quy hoạch của Nhà nước thì cần tỏ rõ chính
kiến không đồng ý với mục tiêu của dự án.
2.2. Về công nghệ và thiết bị:
2.2.1. Về công nghệ:
- Nêu rõ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ hạn
chế chuyển giao hoặc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (theo Phụ lục 8, 9, 10 ban hành kèm theo Quy
định này).
- Nêu tóm tắt công nghệ của dự án: Quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ v.v
- Nhận xét trực tiếp về công nghệ: Sự hoàn thiện của công nghệ, mức độ tiên tiến của dây chuyền công
nghệ, tính mới của công nghệ, tính thích hợp của công nghệ, phương án lựa chọn công nghệ.
- Nhận xét những yếu tố gián tiếp của công nghệ: Về nguyên nhiên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho sản
xuất; sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đối với dây chuyền công nghệ, v.v
- Nếu có nội dung chuyển giao công nghệ thì lưu ý chủ đầu tư cần thực hiện theo các quy định hiện hành
của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
2.2.2. Về thiết bị:
Nêu nhận xét về thiết bị sử dụng trong dự án: Dây chuyền thiết bị có phù hợp với mục tiêu của dự án
không? có đồng bộ không? Thiết bị của dự án là mới hay cũ. Nếu sử dụng thiết bị cũ thì có tuân thủ đúng
các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
2.3. Về những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
- Năng lực chuyên môn, năng lực tài chính (khả năng huy động vốn, hoàn vốn, trả nợ ), tư cách pháp nhân
của chủ đầu tư .
- Hiệu quả của dự án (các lợi ích kinh tế do dự án mang lại, hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển
của địa phương và của ngành).
- Các yếu tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường và các giải pháp công nghệ xử lý môi trường, các
nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường và cách phòng ngừa.
- Đánh giá những thuận lợi và cản trở về mặt bảo vệ môi trường đối với địa điểm thực hiện dự án.
- Lao động và đào tạo.
- An toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, v.v…
GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC 4
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN GIA
Về công nghệ dự án …………………………………………………………
1. Về mục tiêu của Dự án:
- Đặc biệt khuyến khích
- Khuyến khích
- Cần xem xét thêm
2. Về công nghệ và thiết bị :
- Về công nghệ :
+ Quy trình công nghệ (nêu rõ ưu, nhược điểm).
+ Sự hoàn thiện của công nghệ.
+ Công nghệ thuộc loại tiên tiến/hiện đại hoặc lạc hậu.
+ Tính mới của công nghệ.
+ Tính thích hợp của công nghệ.
+ Hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển của địa phương, ngành sản xuất.
+ ……
- Về thiết bị:
+ Đánh giá sự phù hợp và tính đồng bộ của thiết bị đối với dây chuyền công nghệ.
+ Tình trạng thiết bị có phù hợp với yêu cầu của sản xuất, với mục tiêu của dự án ?
- Về bảo vệ môi trường:
+ Nhận xét các yếu tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường (đặc biệt là nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi
trường).
+ Các giải pháp công nghệ xử lý môi trường.
+ Những thuận lợi và khó khăn trong việc bảo vệ môi trường đối với địa điểm thực hiện dự án.
4. Về các vấn đề khác có liên quan:
+ Về nguồn cung cấp nguyên liệu.
+ Địa điểm đầu tư.
+ Vốn.
+ Năng lực của chủ đầu tư.
+ Tư cách pháp nhân.
+ ……
5. Kết luận:
+ Ủng hộ:
+ Không ủng hộ:
+ Kiến nghị (nếu có) :
Bắc Giang, ngày tháng …. năm.…
CHUYÊN GIA
(Ký và ghi rõ họ, tên)
PHỤ LỤC 5
UBND TỈNH BẮC GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
HỘI NGHỊ TƯ VẤN THẨM TRA CÔNG NGHỆ
DỰ ÁN …………………………………………………….
1. Ngày tổ chức hội nghị:
- Thời gian:
- Địa điểm:
2. Thành phần hội nghị gồm có:
- Chủ trì:
- Đại biểu:
+ Đại biểu các Sở, Ban, Ngành:
+ Chuyên gia:
+ …….
3. Thư ký hội nghị giới thiệu đại biểu và nội dung chương trình làm việc.
4. Chuyên viên thẩm định báo cáo tóm tắt hồ sơ dự án.
5. Ý kiến nhận xét của các phản biện (nếu có).
- Về mục tiêu của dự án:
- Về công nghệ:
- Về thiết bị:
- Về các vấn đề có liên quan khác:
6. Ý kiến góp ý của các đại biểu dự họp:
7. Chủ tịch hội nghị kết luận:
- Về chủ trương đầu tư :
- Về công nghệ và thiết bị :
- Về các vấn đề khác có liên quan :
CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ
(ký và ghi rõ họ, tên)
Bắc Giang, ngày…… tháng…… năm .…
THƯ KÝ HỘI NGHỊ
(ký và ghi rõ họ, tên)
PHỤ LỤC 6
SỞ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày… tháng…… năm .…
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Họ và tên chuyên gia (học hàm, học vị):
Ủy viên phản biện:
Ủy viên Hội đồng:
2. Quyết định thành lập hội đồng:
3. Tên dự án:
4. Các tiêu chí đánh giá:
4.1.Về mục tiêu của dự án:
4.1. Về công nghệ của dự án:
4.3. Về thiết bị của dự án:
4.4. Về các vấn đề khác có liên quan:
5. Nhận xét và đánh giá tổng hợp về công nghệ của dự án:
6. Khuyến nghị của thành viên hội đồng về những điểm cần bổ sung, giải trình làm rõ:
* Kiến nghị nhất trí với công nghệ của dự án
* Kiến nghị không nhất trí với công nghệ của dự án
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét